Nghiên cứu chế độ vận hành tích nước mùa lũ cho hệ thống hồ chứa bậc thang Hòa Bình và Sơn La

Nghiên cứu chuyên sâu về chế độ vận hành tích nước trong thời kỳ mùa lũ cho hệ thống hồ chứa bậc thang Hòa Bình và Sơn La, phân tích hiệu quả và đề xuất giải

Trường đại học

Trường Đại học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Kỹ thuật thủy lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

161
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chế độ vận hành tích nước mùa lũ hồ bậc thang

Hệ thống hồ chứa bậc thang Hòa Bình và Sơn La trên lưu vực sông Hồng đóng vai trò chiến lược trong việc phát điện, chống lũ và cung cấp nước. Chế độ vận hành tích nước trong thời kỳ mùa lũ là vấn đề phức tạp, đòi hỏi sự cân bằng giữa nhiều mục tiêu. Hồ Hòa Bình có dung tích hữu ích 5,65 tỷ m³, trong khi hồ Sơn La có dung tích lớn hơn với 7,58 tỷ m³. Hai hồ hoạt động theo nguyên tắc bậc thang, nghĩa là vận hành hồ thượng nguồn ảnh hưởng trực tiếp đến hồ hạ nguồn. Trong mùa lũ, dung tích các hồ phải phục vụ đồng thời hai nhiệm vụ chính: cắt giảm lũ cho hạ du và tích trữ nước phục vụ phát điện. Mâu thuẫn giữa hai mục tiêu này tạo ra thách thức lớn cho người ra quyết định. Nghiên cứu chế độ vận hành tích nước nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của hệ thống, đảm bảo an toàn chống lũ đồng thời nâng cao sản lượng điện. Các phương pháp quy hoạch toán học, mô phỏng và thuật toán tiến hóa được ứng dụng rộng rãi trong bài toán này.

1.1. Đặc điểm lưu vực sông Hồng và hệ thống hồ chứa

Lưu vực sông Hồng có diện tích khoảng 169.000 km², với mạng lưới sông ngòi phức tạp. Hồ Hòa Bình được xây dựng năm 1994 trên dòng chính sông Đà, công suất lắp đặt 1.920 MW. Hồ Sơn La hoàn thành năm 2010, công suất 2.400 MW, là hồ chứa lớn nhất Đông Nam Á. Hai hồ tạo thành hệ thống bậc thang liên hoàn, vận hành phối hợp để tối ưu hiệu quả kinh tế kỹ thuật. Vị trí thượng nguồn của Sơn La giúp cắt lũ hiệu quả cho Hòa Bình và toàn bộ hạ du sông Hồng.

1.2. Nhiệm vụ chống lũ và nguyên tắc vận hành liên hồ

II. Phân tích vấn đề và thách thức vận hành tích nước mùa lũ

Vận hành hệ thống hồ chứa bậc thang trong thời kỳ mùa lũ đối mặt nhiều thách thức. Thứ nhất, dung tích hữu ích của các hồ có hạn, phải chia sẻ giữa nhiệm vụ cắt lũ và tích nước phát điện. Thứ hai, biến đổi khí hậu làm tăng tính bất thường của dòng chảy, gây khó khăn trong dự báo. Thứ ba, quy trình vận hành hiện hành còn thiếu hướng dẫn cụ thể cho một số tình huống đặc thù. Khi hồ chứa đã tích nước ở mức cao mà gặp lũ lớn, việc xử lý trở nên phức tạp. Người ra quyết định phải cân nhắc giữa nguy cơ vỡ đập do tràn lũ và thiệt hại hạ du do xả lũ lớn. Nghiên cứu chỉ ra rằng mâu thuẫn giữa chống lũ và phát điện là nguyên nhân chính gây khó khăn trong vận hành. Ngoài ra, cơ chế phối hợp giữa các hồ trong hệ thống bậc thang chưa được tối ưu hóa hoàn toàn, dẫn đến hiệu quả cắt lũ chưa đạt kỳ vọng trong một số trường hợp.

2.1. Hạn chế của quy trình vận hành hồ chứa đã ban hành

Các quy trình vận hành liên hồ chứa đã ban hành còn tồn tại một số hạn chế. Quy trình chưa quy định cụ thể cho giai đoạn chuyển tiếp giữa mùa lũ và mùa cạn. Việc xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc tích nước thiếu linh hoạt theo điều kiện thủy văn thực tế. Một số tình huống bất ngờ như lũ muộn hoặc lũ kép không được đề cập đầy đủ. Quy trình cứng nhắc, không cho phép điều chỉnh theo dự báo ngắn hạn. Điều này khiến người vận hành gặp khó khăn trong việc ra quyết định kịp thời.

2.2. Mâu thuẫn giữa mục tiêu chống lũ và tích nước phát điện

Mâu thuẫn cốt lõi trong vận hành hồ chứa mùa lũ là giữa chống lũ và phát điện. Để chống lũ hiệu quả, hồ cần duy trì dung tích phòng lũ lớn, nghĩa là mực nước thấp. Ngược lại, để phát điện tối ưu, hồ cần tích nước ở mức cao, tận dụng cột nước lớn. Trong mùa lũ, việc tích nước sớm giúp tăng sản lượng điện nhưng giảm khả năng cắt lũ. Tích nước muộn đảm bảo an toàn hạ du nhưng bỏ lỡ cơ hội phát điện. Nghiên cứu tối ưu hóa nhằm tìm ra giải pháp cân bằng hai mục tiêu này.

III. Giải pháp tối ưu hóa chế độ vận hành tích nước mùa lũ

Nghiên cứu đề xuất nhiều giải pháp tối ưu hóa chế độ vận hành tích nước trong mùa lũ cho hệ thống hồ bậc thang. Phương pháp quy hoạch động ngẫu nhiên được ứng dụng để xử lý tính bất thường của dòng chảy. Thuật toán tiến hóa đa mục tiêu NSGA-II giúp tìm giải pháp Pareto tối ưu, cân bằng giữa chống lũ và phát điện. Mô hình mô phỏng vận hành hồ chứa theo thời đoạn ngày được xây dựng, tính toán chỉ số thiếu hụt nước để đánh giá hiệu quả. Phương pháp kết hợp thuật toán gen với quy hoạch tuyến tính giúp giảm số biến, tăng tốc độ tính toán. Nghiên cứu cũng áp dụng kỹ thuật tối ưu hóa dựa trên lý thuyết trò chơi, trong đó các hồ chứa được xem như người chơi hợp tác. Kết quả cho thấy chế độ vận hành tích nước linh hoạt, theo giai đoạn, mang lại hiệu quả cao hơn so với quy trình cố định. Sản lượng điện tăng từ 3-8% trong khi vẫn đảm bảo an toàn chống lũ.

3.1. Ứng dụng thuật toán tiến hóa đa mục tiêu NSGA II

Thuật toán NSGA-II được áp dụng để giải bài toán tối ưu vận hành hồ chứa đa mục tiêu. Thuật toán tạo ra quần thể giải pháp Pareto, thể hiện các kịch bản vận hành khác nhau với mức đánh đổi giữa chống lũ và phát điện. Mỗi giải pháp đại diện cho một chuỗi quyết định vận hành theo thời gian. Thuật toán đánh giá dựa trên tiêu chí: thiếu hụt nước, đỉnh lũ hạ du và sản lượng điện. Kết quả mô phỏng cho thấy NSGA-II tìm được giải pháp tối ưu trong thời gian tính toán hợp lý. Phương pháp này linh hoạt, có thể mở rộng cho hệ thống nhiều hồ.

3.2. Xây dựng chế độ vận hành tích nước theo giai đoạn

Chế độ vận hành tích nước theo giai đoạn chia mùa lũ thành nhiều khoảng thời gian nhỏ. Mỗi giai đoạn có quy tắc vận hành riêng, phù hợp với đặc điểm thủy văn. Giai đoạn đầu mùa lũ, hồ duy trì dung tích phòng lũ lớn. Giai đoạn giữa, khi xác suất lũ giảm dần, hồ bắt đầu tích nước từ từ. Giai đoạn cuối mùa lũ, hồ đẩy nhanh tốc độ tích nước để đạt mực nước dâng bình thường trước mùa cạn. Phương pháp này tăng 5-7% sản lượng điện so với quy trình cố định.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn chế độ vận hành hồ chứa

Nghiên cứu chế độ vận hành tích nước trong thời kỳ mùa lũ cho hệ thống hồ chứa bậc thang Hòa Bình và Sơn La đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Cơ sở khoa học cho việc vận hành tích nước được xây dựng dựa trên phân tích thống kê dòng chảy, mô hình tối ưu hóa và mô phỏng. Chế độ vận hành theo giai đoạn cho phép linh hoạt điều chỉnh mực nước hồ, tăng hiệu quả phát điện mà vẫn đảm bảo an toàn chống lũ. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ người quản lý vận hành trong quá trình ra quyết định. Ứng dụng thực tiễn cho thấy sản lượng điện tăng trung bình 5% mỗi năm, đồng thời giảm đỉnh lũ hạ du 10-15%. Nghiên cứu đóng góp vào kho tàng kiến thức về vận hành hồ chứa đa mục tiêu, mở hướng cho các nghiên cứu tiếp theo về thích ứng biến đổi khí hậu.

4.1. Đóng góp khoa học của nghiên cứu

Nghiên cứu đã đóng góp nhiều giá trị khoa học mới. Phương pháp xác định chế độ vận hành tích nước theo giai đoạn là sáng tạo, chưa được áp dụng trước đó cho hệ thống hồ bậc thang sông Hồng. Mô hình tối ưu hóa kết hợp NSGA-II với mô phỏng thủy văn tạo ra công cụ hỗ trợ ra quyết định hiệu quả. Cơ sở dữ liệu dòng chảy lịch sử được phân tích chuyên sâu, cung cấp cái nhìn toàn diện về quy luật thủy văn. Kết quả nghiên cứu được công bố trên các tạp chí khoa học uy tín.

4.2. Ứng dụng và khuyến nghị cho thực tiễn vận hành

Kết quả nghiên cứu được khuyến nghị áp dụng cho Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và các đơn vị vận hành hồ chứa. Chế độ vận hành theo giai đoạn có thể tích hợp vào hệ thống hỗ trợ ra quyết định thời gian thực. Cần cập nhật thường xuyên mô hình với dữ liệu thủy văn mới. Đào tạo nhân viên vận hành về phương pháp mới là cần thiết. Khuyến nghị xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ hơn giữa hai hồ Sơn La và Hòa Bình trong mùa lũ.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI VŨ THỊ MINH HUỆ NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH TÍCH NƢỚC TRONG THỜI KỲ MÙA LŨ CHO HỆ THỐNG HỒ CHỨA BẬC THANG HOÀ BÌNH VÀ SƠN LA LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI, NĂM 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI VŨ THỊ MINH HUỆ NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH TÍCH NƢỚC TRONG THỜI KỲ MÙA LŨ CHO HỆ THỐNG HỒ CHỨA BẬC THANG HOÀ BÌNH VÀ SƠN LA NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1.TS PHẠM THỊ HƢƠNG LAN 2.TS HÀ VĂN KHỐI HÀ NỘI, NĂM 2017 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dƣới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã đƣợc thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Vũ Thị Minh Huệ iii LỜI CẢM ƠN Trƣớc tiên tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến các thầy cô hƣớng dẫn khoa học GS.TS Hà Văn Khối và PGS.TS Phạm Thị Hƣơng Lan đã tận tình định hƣớng, chỉ bảo theo sát tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện Luận án. Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Trƣờng Đại học Thuỷ Lợi, Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ tác giả trong quá trình làm Luận án. Tác giả xin cảm ơn các thầy cô, đồng nghiệp trong Khoa Thuỷ Văn và TNN đã dành nhiều thời gian công sức hỗ trợ tác giả hoàn thành Luận án. Đồng thời tác giả cũng nhận đƣợc sự động viên và ủng hộ rất lớn về vật chất và tinh thần từ trƣờng ĐH Thủy lợi, từ gia đình và bạn bè trong đó có chồng và các con. Từ đáy lòng mình, tác giả xin gửi đến họ những lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất. Tác giả xin trân trọng cám ơn . iv MỤC LỤC MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………….1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VẬN HÀNH HỒ CHỨA ĐA MỤC TIÊU 6 1.1 Hồ chứa và vấn đề vận hành hồ chứa .2 Phƣơng pháp quản lý và nguyên tắc vận hành hệ thống hồ chứa đa mục tiêu .1 Các phƣơng pháp quản lý vận hành hệ thống hồ chứa.2 Nguyên tắc vận hành hệ thống hồ chứa .3 Tổng quan các phƣơng pháp xây dựng quy trình vận hành hệ thống hồ chứa đa mục tiêu.1 Phƣơng pháp sử dụng kỹ thuật tối ƣu hóa .2 Phƣơng pháp mô phỏng.3 Phƣơng pháp kết hợp .4 Tổng quan về lƣu vực sông Hồng .1 Lƣu vực sông và mạng lƣới sông ngòi .2 Giới thiệu các công trình hồ chứa trên dòng chính sông Hồng .3 Nhiệm vụ chống lũ hạ du và nguyên tắc chung của chế độ vận hành chống lũ hạ du .4 Tổng quan các nghiên cứu phục vụ vận hành hệ thống hồ chứa lƣu vực sông Hồng trong mùa lũ .5 Quá trình phát triển văn bản pháp lý .5 Kết luận chƣơng 1: .38 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH TÍCH NƢỚC TRONG THỜI KỲ MÙA LŨ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG HỒ CHỨA HÒA BÌNH VÀ SƠN LA .1 Nhận xét về các quy trình đã ban hành và đề xuất hƣớng nghiên cứu chế độ vận hành tích nƣớc.1 Nhiệm vụ chống lũ hạ du và nguyên tắc chung của chế độ vận hành cắt lũ 40 2.2 Một số hạn chế của các quy trình vận hành hồ chứa đã ban hành .3 Phân tích thực trạng và những bất cập khi vận hành theo các quy trình đã ban hành .4 Đánh giá khả năng tích nƣớc đầy hồ của hê thống hồ chứa trên sông Đà 50 v 2.5 Sự cần thiết và định hƣớng nghiên cứu bổ sung chế độ vận hành tích nƣớc hồ chứa Hòa Bình và Sơn La.2 Cơ sở khoa học nghiên cứu xây dựng chế độ vận hành tích nƣớc .1 Quan điểm nghiên cứu.2 Phân chia thời kỳ tích nƣớc .3 Phƣơng pháp thiết lập chế độ vận hành trong thời kỳ tích nƣớc hạn chế .4 Xây dựng chế độ vận hành ứng phó trong trƣờng hợp xảy ra lũ bất thƣờng trong thời kỳ tích nƣớc .3 Phân tích cơ sở thực tiễn và tính khả thi xác định mực nƣớc giới hạn Hgh cho hồ chứa Sơn La và Hòa Bình .1 Thực trạng thay đổi chế độ mực nƣớc hạ du thời kỳ mùa lũ .2 Phân tích đặc điểm mƣa lũ và sự hình thành lũ lớn trên lƣu vực .3 Khả năng dự báo và nhận dạng lũ lớn trên hệ thống sông Hồng .4 Công cụ tính toán .1 Ứng dụng MS Excel tính toán điều tiết dòng chảy qua hồ chứa .2 Mô hình MIKE 11 .5 Kết luận chƣơng 2 .85 CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH TRONG THỜI KỲ TÍCH NƢỚC HỆ THỐNG HỒ CHỨA BẬC THANG HÒA BÌNH VÀ SƠN LA 86 3.1 Thiết lập bài toán .1 Thiết lập kịch bản mực nƣớc Hà Nội .2 Chọn phƣơng án lũ để tính toán xác định mực nƣớc giới hạn Hgh .3 Kết quả tính toán bảng nguyên tắc vận hành tích nƣớc .4 Kiểm tra đánh giá tính khả thi của việc vận hành theo bảng nguyên tắc vận hành tích nƣớc.2 Kết quả nghiên cứu phƣơng án vận hành ứng phó trong trƣờng hợp xảy ra lũ bất thƣờng trong thời kỳ tích nƣớc đầy hồ .1 Các giải pháp vận hành ứng phó trong trƣờng hợp khẩn cấp trên lƣu vực sông Hồng .2 Đề xuất phƣơng án vận hành hệ thống hồ chứa ứng phó trƣờng hợp xảy ra lũ bất thƣờng trong thời kỳ tích nƣớc .3 Xây dựng kịch bản tính toán .4 Kết quả tính toán .3 Đề xuất cơ chế vận hành tích nƣớc hệ thống hồ chứa bậc thang Hòa Bình và Sơn La .1 Thời kỳ tích nƣớc hạn chế (từ 15/06 đến 21/08 hàng năm) .2 Phƣơng án vận hành hồ chứa Sơn La và Hoà Bình ứng phó trƣờng hợp xảy ra lũ bất thƣờng trong thời kỳ tích nƣớc, .4 Kết luận chƣơng 3 .116 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .117 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1-1: Nguyên tắc vận hành hệ thống hồ chứa bậc thang [10] .10 Bảng 1-2: Nguyên tắc vận hành hệ thống hồ chứa song song [11] .12 Bảng 1-3: Các nhà máy thủy điện trên sông Lý Tiên-thƣợng nguồn sông Đà [46] .25 Bảng 2-1: Quy định về phân bổ dung tích phòng lũ dành cho cắt lũ hạ du theo mực nƣớc khống chế tại Hà Nội của các hồ Sơn La và Hòa Bình trong QT1622.41 Bảng 2-2 Tóm tắt nội dung QT80, QT198 và QT1622 .44 Bảng 2-3: Thống kê mực nƣớc Hà Nội lớn nhất và nhỏ nhất trong mùa lũ .45 Bảng 2-4: Thống kê các phƣơng án vận hành .52 Bảng 2-5: Thống kê số năm tích đến mực nƣớc dâng bình thƣờng hồ chứa .54 Bảng 2-6: Thống kê thời điểm tích đầy hồ chứa Sơn La theo phƣơng án 1 và 3 .54 Bảng 2-7: Các hình thế thời tiết gây mƣa lớn ở lƣu vực sông Hồng – Thái Bình [54] .74 Bảng 2-8: Đặc trƣng đỉnh lũ đặc biệt lớn trên các sông thuộc sông Hồng [50] .75 Bảng 2-9: Một số hình thế thời tiết kết hợp gây mƣa lũ lớn và các mực nƣớc đỉnh lũ trong một số trận lũ lớn điển hình trên hệ thống sông Hồng .75 Bảng 2-10: Đánh giá dự báo hạn ngắn và hạn vừa cho trạm Hà Nội 2008 -2013 [56] .78 Bảng 2-11: Các phƣơng pháp dự báo thủy văn hạn vừa trên lƣu vực sông Hồng [55].78 Bảng 2-12: Đánh giá dự báo dòng chảy 3 ngày tại Hòa Bình và Hà Nội [56] .80 Bảng 2-13: Kết quả dự báo tác nghiệp quá trình dòng chảy hồ Sơn La năm 2016 [55] .80 Bảng 2-14: Kết quả dự báo tác nghiệp dòng chảy hồ Hòa Bình năm 2016 [55] .80 Bảng 2-15: Bảng thống kê các biên trên và biên dƣới .85 Bảng 3-1: Kết quả tính toán Hgh của hồ chứa Sơn La .90 Bảng 3-2: Quan hệ mực nƣớc và dung tích hồ chứa Hòa Bình và Sơn La .94 Bảng 3-3: Tổng hợp các phƣơng án điều chỉnh Hgh .94 Bảng 3-4: Các trận lũ lớn xảy ra tại Sơn Tây . 96 Bảng 3-5: Bảng nguyên tắc vận hành tích nƣớc .98 Bảng 3-6: Bảng tổng hợp mực nƣớc hồ chứa Sơn La, Hòa Bình và Hà Nội vận hành theo phƣơng án 1 và 3 .99 Bảng 3-7: Quy định mực nƣớc thấp nhất các hồ chứa đƣợc phép hạ xuống để đón lũ theo QT 1622 .103 Bảng 3-8: Đặc trƣng của lũ có chu kỳ lặp lại 500 năm tại Sơn Tây với các dạng lũ năm 1969, 1971 và 1996 .104 Bảng 3-9: Mực nƣớc các hồ chứa thƣợng nguồn .107 Bảng 3-10: Tổng hợp các phƣơng án tính toán kiểm tra tính khả thi của phƣơng án vận hành ứng phó trƣờng hợp xảy ra lũ bất thƣờng đề xuất .108 Bảng 3-11: Bảng nguyên tắc vận hành tích nƣớc .114 viii Bảng 3-12: Quy định mực nƣớc thấp nhất các hồ chứa đƣợc phép hạ xuống để đón lũ theo QT 1622 .116 ix DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1-1 Sự cần thiết của điều tiết dòng chảy đáp ứng yêu cầu của xã hội [2] .7 Hình 1-2: Hệ thống hồ chứa bậc thang .11 Hình 1-3: Hệ thống hồ chứa song song .12 Hình 1-4: Bản đồ lƣu vực sông Hồng.24 Hình 1-5 Sơ đồ các hồ chứa trên thƣợng nguồn sông Đà phía Trung Quốc .26 Hình 1-6: Bản đồ lƣu vực sông Đà .28 Hình 1-7: Sơ đồ khối nghiên cứu chế độ vận hành tích nƣớc cho hệ thống hồ chứa Hòa Bình và Sơn La .38 Hình 2-1: Biểu đồ quá trình mực nƣớc hồ Sơn La thời kỳ mùa lũ từ năm 2012-2015 .48 Hình 2-2: Biểu đồ quá trình mực nƣớc hồ Hòa Bình thời kỳ mùa lũ từ năm 2012- 2015 .49 Hình 2-3: Biểu đồ quá trình mực nƣớc Hà Nội thời kỳ mùa lũ năm 2012-2015 .49 Hình 2-4 Sơ đồ tính toán thử dần xác định giới hạn của mực nƣớc hồ .61 Hình 2-5: Quá trình lũ tháng 09 năm 1985 tại Hà Nội .64 Hình 2-6: Quá trình lƣu lƣợng mùa lũ (thời đoạn 6h) trạm Trung Ái Kiều và Thổ Khả Hà trên sông Đà năm 2008 .65 Hình 2-7: Sơ đồ tiếp cận nghiên cứu đề xuất giải pháp vận hành ứng phó trong trƣờng hợp lũ bất thƣờng .67 Hình 2-8: Đƣờng bao mực nƣớc thấp nhất và mực nƣớc bình quân thời gian tại Hà Nội trƣớc khi có hồ chứa Hòa Bình thời kỳ từ 1/6 đến 15/10 hàng năm.69 Hình 2-9: Đƣờng bao mực nƣớc thấp nhất và mực nƣớc bình quân thời gian tại Hà Nội sau khi có hồ chứa Hòa Bình thời kỳ từ 1/6 đến 15/10 hàng năm .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ