Luận văn thạc sĩ vnu ued nâng cao khả năng nhận thức và tư duy của học sinh trung học phổ thông qua hệ thống bài tập hoá vô cơ 11 chương trình cơ bản

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu nâng cao khả năng nhận thức và tư duy học sinh THPT qua bài tập hóa vô cơ chương trình cơ bản.

Trường đại học

Trường Đại học Giáo dục

Chuyên ngành

Sư phạm Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

215
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

CÁC DANH MỤC VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích, nhiệm vụ của đề tài

0.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Vấn đề nghiên cứu

0.6. Giả thuyết nghiên cứu

0.7. Phương pháp nghiên cứu

0.8. Đóng góp của đề tài

0.9. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Cơ sở lý luận về nhận thức

1.1.1. Khái niệm nhận thức

1.1.2. Mô hình của quá trình nhận thức

1.1.3. Giải pháp để nâng cao năng lực nhận thức

1.2. Cơ sở lý luận về tư duy

1.2.1. Khái niệm tư duy

1.2.2. Những hình thức cơ bản của tư duy

1.2.2.1. Khái niệm
1.2.2.2. Phán đoán
1.2.2.3. Suy lý
1.2.2.3.1. Loại suy
1.2.2.3.2. Suy lý quy nạp
1.2.2.3.3. Suy lý diễn dịch

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA VÔ CƠ LỚP 11 THEO CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ TƯ DUY

2.1. Một số nguyên tắc khi xây dựng và sử dụng bài tập

2.2. Quy trình lựa chọn và xây dựng hệ thống bài tập Hóa vô cơ

2.3. Tổng quan về chương trình Hóa vô cơ lớp 11 ban cơ bản

2.4. Nội dung phần hóa học vô cơ lớp 11 chương trình cơ bản

2.5. Mục tiêu dạy học

2.6. Chương 2: Nitơ – photpho

2.7. Chương 3: Cacbon – silic

2.8. Hệ thống bài tập Hóa vô cơ lớp 11 chương trình cơ bản theo các mức độ nhận thức và tư duy

2.8.1. Các bài tập dạng biết

2.8.2. Các bài tập dạng hiểu

2.8.3. Các bài tập dạng vận dụng

2.9. Sử dụng hệ thống bài tập theo các mức độ nhận thức và tư duy trong dạy học phần Hóa vô cơ – Hóa học 11

2.10. Sử dụng hệ thống bài tập theo các mức độ nhận thức và tư duy trong việc xây dựng kiến thức mới, kỹ năng mới

2.11. Sử dụng hệ thống bài tập theo các mức độ nhận thức và tư duy trong việc vận dụng, củng cố kiến thức, kỹ năng

2.12. Sử dụng hệ thống bài tập theo các mức độ nhận thức và tư duy trong việc kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh

2.13. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm

3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

3.3. Thực nghiệm sư phạm

3.4. Chuẩn bị thực nghiệm

3.5. Nội dung thực nghiệm

3.6. Kết quả thực nghiệm

3.7. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao khả năng nhận thức và tư duy cho học sinh THPT

Nâng cao khả năng nhận thức và tư duy cho học sinh trung học phổ thông (THPT) là một trong những mục tiêu quan trọng trong giáo dục hiện đại. Đặc biệt, môn Hóa học, với những bài tập hóa vô cơ lớp 11, đóng vai trò then chốt trong việc phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh. Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực và hệ thống bài tập hợp lý sẽ giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy độc lập.

1.1. Khái niệm về khả năng nhận thức và tư duy

Khả năng nhận thức là quá trình mà học sinh tiếp nhận, xử lý và phản ánh thông tin từ môi trường xung quanh. Tư duy là khả năng phân tích, tổng hợp và đánh giá thông tin để đưa ra quyết định. Cả hai yếu tố này đều cần thiết để học sinh có thể học tập hiệu quả trong môn Hóa học.

1.2. Vai trò của bài tập hóa học trong việc phát triển tư duy

Bài tập hóa học không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức mà còn kích thích tư duy sáng tạo. Thông qua việc giải quyết các bài tập, học sinh sẽ rèn luyện được khả năng phân tích, tổng hợp và áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

II. Thách thức trong việc nâng cao khả năng nhận thức và tư duy của học sinh

Mặc dù có nhiều phương pháp dạy học hiện đại, nhưng việc nâng cao khả năng nhận thức và tư duy cho học sinh THPT vẫn gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là sự thiếu hụt trong việc áp dụng các bài tập hóa học một cách hiệu quả. Nhiều giáo viên vẫn sử dụng phương pháp truyền thống, dẫn đến việc học sinh không phát huy được tối đa khả năng tư duy.

2.1. Sự thiếu hụt trong phương pháp dạy học

Nhiều giáo viên chưa áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, dẫn đến việc học sinh không được khuyến khích tư duy độc lập. Điều này ảnh hưởng đến khả năng nhận thức và tư duy của học sinh.

2.2. Khó khăn trong việc thiết kế bài tập hóa học

Việc thiết kế bài tập hóa học phù hợp với từng mức độ nhận thức và tư duy của học sinh là một thách thức lớn. Nhiều bài tập không được phân loại rõ ràng, khiến học sinh khó khăn trong việc tiếp cận và giải quyết.

III. Phương pháp nâng cao khả năng nhận thức và tư duy qua bài tập hóa vô cơ

Để nâng cao khả năng nhận thức và tư duy cho học sinh, việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực là rất cần thiết. Các bài tập hóa vô cơ lớp 11 cần được thiết kế theo các mức độ nhận thức khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh phát triển tư duy một cách toàn diện.

3.1. Thiết kế hệ thống bài tập hóa vô cơ

Hệ thống bài tập hóa vô cơ cần được phân loại theo các mức độ nhận thức như: biết, hiểu, vận dụng. Điều này giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và phát triển tư duy một cách hiệu quả.

3.2. Áp dụng phương pháp dạy học tích cực

Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực như thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm sẽ giúp học sinh phát huy khả năng tư duy và nhận thức. Việc này không chỉ tạo ra môi trường học tập tích cực mà còn khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong việc nâng cao tư duy

Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng hệ thống bài tập hóa vô cơ lớp 11 đã mang lại nhiều kết quả tích cực trong việc nâng cao khả năng nhận thức và tư duy của học sinh. Các lớp học sử dụng bài tập này cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong khả năng giải quyết vấn đề và tư duy phản biện.

4.1. Kết quả thực nghiệm sư phạm

Kết quả thực nghiệm cho thấy học sinh tham gia vào các bài tập hóa vô cơ có khả năng tư duy tốt hơn so với các lớp học truyền thống. Học sinh có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn một cách hiệu quả hơn.

4.2. Phản hồi từ học sinh và giáo viên

Phản hồi từ học sinh cho thấy họ cảm thấy hứng thú hơn với môn Hóa học khi được tham gia vào các bài tập hóa vô cơ. Giáo viên cũng nhận thấy sự tiến bộ rõ rệt trong khả năng tư duy của học sinh.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho việc dạy học hóa học

Việc nâng cao khả năng nhận thức và tư duy cho học sinh THPT qua bài tập hóa vô cơ lớp 11 là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp dạy học tích cực, đồng thời thiết kế hệ thống bài tập phù hợp để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

5.1. Định hướng phát triển phương pháp dạy học

Cần có sự đổi mới trong phương pháp dạy học hóa học, tập trung vào việc phát triển tư duy và khả năng nhận thức của học sinh. Việc này sẽ giúp học sinh chuẩn bị tốt hơn cho các kỳ thi và cuộc sống sau này.

5.2. Tương lai của việc dạy học hóa học

Tương lai của việc dạy học hóa học sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại và hệ thống bài tập phù hợp. Điều này sẽ giúp học sinh phát triển toàn diện và sẵn sàng cho những thách thức trong tương lai.

19/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài Chương 2: Xây dựng hệ thống bài tập Hóa vô cơ lớp 11 theo các mức độ nhận thức và tư duy Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Cơ sở lý luận về nhận thức 1. Khái niệm nhận thức Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, nhận thức được định nghĩa là quá trình phản ánh biện chứng hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người, có tính tích cực, năng động, sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn. Nhận thức là một trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm lý con người (nhận thức, tình cảm, lý trí).

Nó là tiền đề của hai mặt kia và đồng thời có mối liên hệ chặt chẽ với chúng và các hiện tượng tâm lý khác [6]. Theo quan điểm của phép tư duy biện chứng, hoạt động nhận thức của con người đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn. Con đường nhận thức đó được thực hiện qua các giai đoạn từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ cụ thể đến trừu tượng, từ hình thức bên ngoài đến bản chất bên trong, như sau: 1. Nhận thức cảm tính (cảm giác, tri giác và biểu tượng) Nhận thức cảm tính (hay còn gọi là trực quan sinh động) là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức.

Đó là giai đoạn con người sử dụng các giác quan để tác động vào sự vật nhằm nắm bắt sự vật ấy. Nhận thức cảm tính gồm các hình thức sau: cảm giác, tri giác, biểu tượng. Nhận thức lý tính (tư duy và tưởng tượng) Tư duy (được nói đến sau ở mục 1.1) Tưởng tượng là quá trình nhận thức phản ánh những sự vật và hiện tượng chưa từng có trong kinh nghiệm cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có. Tư duy và tưởng tượng có quan hệ mật thiết với nhau.

Chúng đều phản ánh thế giới khách quan một cách gián tiếp và khái quát, đều hướng vào giải 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quyết hoàn cảnh có vấn đề, có liên hệ mật thiết với nhận thức cảm tính, với ngôn ngữ và lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn chân lý. Quá trình tư duy là khâu cơ bản của quá trình nhận thức. Nắm rõ quá trình này, người GV sẽ có thể hướng dẫn được tư duy khoa học cho HS trong quá trình dạy và học môn Hóa học ở trường phổ thông. Mô hình của quá trình nhận thức Quá trình nhận thức liên quan chặt chẽ với tư duy, năng lực nhận thức được xác định là năng lực trí tuệ của con người.

Nó được biểu hiện dưới nhiều góc độ khác nhau. Các nhà tâm lí học xem trí tuệ là sự nhận thức của con người, bao gồm nhiều năng lực riêng rẽ và được xác định thông qua hệ số I. Một quá trình nhận thức thể hiện trong trí não chúng ta là các quá trình phân tích thông tin và xử lý thông tin. Một số khác hướng vào nội tâm như những quá trình tư duy và tưởng tượng.

Quá trình nhận thức Thông tin đầu vào Kết quả đầu ra (Phân tích, tổng hợp, so sánh, (tri thức cũ) (tri thức mới) khái quát hóa, tái tạo …) Theo mô hình này, tư duy và mọi cách nhận thức đều có thể tìm hiểu được bằng cách phân tích ra thành những bộ phận cấu thành. Thông tin đầu vào sẽ đi qua một loạt các giai đoạn từ đơn giản đến phức tạp. Khi thông tin đi qua hết các hệ thống của bộ não, những nội dung phức tạp sẽ được phân tích và sau đó giải mã, đơn giản hóa. Ta có thể hình dung nhận thức là một quá trình dây chuyền lắp ghép, được xây dựng từ những giai đoạn nguyên sơ như các cảm giác, tri giác cơ bản tới những giai đoạn phức tạp hơn như lý luận và giải quyết vấn đề.

Giải pháp để nâng cao năng lực nhận thức - Để phát triển năng lực nhận thức cho HS cần đảm bảo các yếu tố: 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Vốn di truyền về thể chất tối thiểu cho HS. + Vốn kiến thức tích luỹ phải đầy đủ và hệ thống. + Phương pháp dạy và phương pháp học phải thực sự khoa học. + Chú ý tới đặc điểm lứa tuổi và sự bảo đảm về vật chất và tinh thần.

- Trong quá trình tổ chức học tập, cần chú ý đến các hướng cơ bản sau: + Sử dụng các phương pháp dạy học mang tính chất nghiên cứu, kích thích được hoạt động nhận thức, rèn luyện tư duy độc lập, sáng tạo. + Hình thành và phát triển ở HS năng lực giải quyết vấn đề, tăng cường tính độc lập trong hoạt động. Người GV cần phải dạy cho HS biết cách lập kế hoạch làm việc, phân tích các yêu cầu của nhiệm vụ học tập và đề ra phương pháp giải quyết vấn đề một cách hợp lý, sáng tạo. + Cần chú ý tổ chức các hoạt động tập thể trong dạy học để mỗi HS thể hiện cách nhìn nhận, giải quyết vấn đề của mình và nhận xét, đánh giá được cách giải quyết của bạn.

Điều đó sẽ thúc đẩy sự mở rộng và phát triển tư duy, các quan hệ xã hội, tình bè bạn, trách nhiệm của mình với tập thể. Như vậy, năng lực nhận thức liên quan trực tiếp với tư duy. Năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ được phát triển khi tư duy được phát triển. Cơ sở lý luận về tƣ duy 1.

Khái niệm tư duy Theo M.Sacdacov: Tư duy là sự nhận thức khái quát gián tiếp các sự vật và hiện tượng trong những dấu hiệu, những thuộc tính chung và bản chất của chúng. Tư duy cũng là sự nhận thức sáng tạo những sự vật và hiện tượng mới, riêng lẻ của hiện thực trên cơ sở những kiến thức khái quát hóa đã thu nhận được [24]. Những hình thức cơ bản của tư duy 1. Khái niệm “Khái niệm là một tư tưởng phản ánh những dấu hiệu bản chất khác biệt (riêng biệt) của sự vật, hiện tượng” 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khái niệm có vai trò quan trọng trong tư duy.

Nó là điểm đi tới của quá trình tư duy, cũng là điểm xuất phát của một quá trình. Trong quá tình tư duy, khái niệm như là một công cụ tư duy. Khái niệm được xây dựng trên cơ sở của những thao tác tư duy, nó được xây dựng bởi nội hàm và ngoại diên nhất định. Khi hình thành khái niệm mới mà không xác định được nội hàm cũng như ngoại diện của nó thì chắc chắn sẽ dẫn tới những phân tích mơ hồ, suy luận, phán đoán lệch lạc.

Khái niệm là điểm tựa cho tư duy phân tích. Các hoạt động suy luận, khái quát hóa, trừu tượng hóa nhờ có các khái niệm mới có cơ sở thao tác, đồng thời đi sâu thêm vào bản chất sự vật, hiện tượng, tiến tới xây dựng khái niệm mới. Khả năng giới hạn và mở rộng khái niệm tuỳ thuộc vào nội dung kiến thức khoa học và chất lượng tư duy. Phán đoán Phán đoán là sự tìm hiểu tri thức về mối quan hệ giữa các khái niệm, sự phối hợp giữa các khái niệm, thực hiện theo một quy tắc, quy luật bên trong.

Nếu khái niệm được biểu diễn bằng một từ hay một cụm từ riêng biệt thì phán đoán được biểu diễn dưới dạng một câu ngữ pháp. VD: “phân tử” là khái niệm thì “các phân tử do nguyên tử tạo thành” là một phán đoán. Trong tư duy, phán đoán được sử dụng nhằm liên kết các khái niệm do đó nó có những quy tắc, quy luật bên trong. Trên cơ sở những khái niệm, phán đoán chính là hình thức mở rộng, đi sâu vào tri thức.

Muốn có phán đoán chân thực, khái niệm phải chân thực. Nhưng có khái niệm chân thực chưa chắc có phán đoán chân thực. VD: “phản ứng hóa học” là khái niệm chân thực nhưng phán đoán mới “tất cả các phản ứng hóa học đều tỏa nhiệt” là phán đoán không chân thực. Cũng có khái niệm chân thực, phán đoán chân thực nhưng không đầy đủ.

VD: “H2SO4 là một axit” là một khái niệm chân thực, nhưng phán đoán mới “ dung dịch H2SO4 là một chất có tính oxi hóa mạnh” là một phán đoán chân thực nhưng không đầy đủ. Như vậy, nếu khái 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com niệm chân thực như là điều kiện tiên quyết của phán đoán thì những quy tắc quy luật sẽ giúp cho phán đoán chân thực hơn. VD: Phán đoán “phản ứng hóa học là phản ứng oxi hóa khử” là không đúng đắn khi áp dụng vào tất cả các phản ứng, nhưng nó là chân thực khi áp dụng với phản ứng thế trong vô cơ. Phán đoán là chân thực hay giả dối thay đổi tuỳ thuộc vào hình thức diễn đạt của nó nên các phán đoán phải được đặt trong các trường hợp cụ thể.

Tóm lại, trong thao tác tư duy người ta luôn phải chứng minh để khẳng định hoặc phủ định, phải bác bỏ các luận điểm khác nhau để tiếp cận chân lý. Tuân thủ các nguyên tắc logic trong phán đoán sẽ tạo được hiệu quả cao. Suy lý Suy lý là hình thức suy nghĩ liên hệ các phán đoán với nhau để tạo một phán đoán mới. Suy lý được cấu tạo bởi hai bộ phận : + Các phán đoán có trước: gọi là tiền đề.

+ Các phán đoán có sau: gọi là kết luận, dựa vào tính chất của tiền đề mà kết luận. Trong thực tiễn tư duy ta thường sử dụng suy lý hoặc để chứng minh hoặc để bác bỏ cái gì đó. Muốn suy lý tốt ta cần tuân thủ những quy tắc, xuất phát từ những luận điểm chân thực. Suy lý chia làm ba loại sau: loại suy, suy lý quy nạp, suy lý diễn dịch.

a, Loại suy: Là hình thức tư duy đi từ riêng biệt này đến riêng biệt khác. Loại suy cho ta những dự đoán chính xác sự phụ thuộc và sự hiểu biết về hai đối tượng. VD: Khi học chương halogen, nghiên cứu kĩ nguyên tố Clo, HS có thể dùng phương pháp loại suy để dự đoán tính chất của các nguyên tố khác. Tuy nhiên kết luận của quá trình loại suy không thật sự chính xác.

Nó phải được kiểm nghiệm bằng thực nghiệm. Kết quả loại suy càng đúng đắn khi các điểm giống nhau và khác nhau của các sự vật, hiện tượng càng nhiều. b, Suy lý quy nạp: 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao khả năng nhận thức và tư duy cho học sinh THPT qua bài tập hóa vô cơ lớp 11" tập trung vào việc phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua các bài tập hóa học. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy logic và sáng tạo.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực tư duy cho học sinh trung học phổ thông qua hệ thống bài tập chương sự điện li hóa học 11 chương trình nâng cao, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc phát triển tư duy qua các bài tập hóa học. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ued sử dụng hệ thống bài tập hóa học chương đại cương về kim loại hóa học 12 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua hóa học. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận linh sẽ cung cấp thêm thông tin về việc rèn luyện tư duy logic cho học sinh, một yếu tố quan trọng trong quá trình học tập.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những phương pháp hữu ích để nâng cao khả năng tư duy cho học sinh.