Nghiên Cứu Nâng Cao Khả Năng Giữ Nước và Dinh Dưỡng của Đất Cát Biển

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng các loại vật liệu tự nhiên để nâng cao khả năng giữ nước và dinh dưỡng của đất, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại Học Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

223
6
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về đất cát biển

1.1.1. Trên thế giới

1.1.2. Tại Việt Nam

1.2. Tổng quan về các loại vật liệu cải tạo đất

1.2.1. Than sinh học

1.2.2. Đất giàu sét sẵn có tại các địa phương

1.2.3. Các loại vật liệu khác

1.3. Tổng quan các nghiên cứu về cải tạo đất cát biển sử dụng các vật liệu phối trộn

1.3.1. Nghiên cứu cải tạo đất cát biển sử dụng Than sinh học

1.3.2. Nghiên cứu cải tạo đất cát sử dụng phân hữu cơ

1.3.3. Nghiên cứu cải tạo đất cát sử dụng đất giàu sét

1.3.4. Nghiên cứu cải tạo đất cát sử dụng kết hợp các loại vật liệu

1.3.5. Các nghiên cứu về sử dụng và cải tạo đất cát biển tại Việt Nam

1.4. Mô tả đặc điểm của khu vực nghiên cứu

1.4.1. Vị trí địa lý

1.4.2. Đặc điểm địa hình – địa chất

1.4.3. Đặc điểm thổ nhưỡng

1.4.4. Đặc điểm thảm phủ thực vật

1.4.5. Đặc điểm khí hậu

1.4.6. Mạng lưới sông ngòi

1.5. Hiện trạng hệ thống cây trồng và yêu cầu sinh thái của các cây trồng thí nghiệm

1.5.1. Hiện trạng hệ thống cây trồng tại khu vực nghiên cứu

1.5.2. Yêu cầu về thời vụ canh tác

1.5.3. Yêu cầu về các yếu tố khí hậu

1.5.4. Yêu cầu về tính chất đất đai

1.5.5. Yêu cầu về nước tưới

1.6. Luận giải cho vấn đề nghiên cứu của luận án

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

2.1. Cơ sở khoa học của việc dùng các vật liệu tự nhiên để cải tạo đất

2.1.1. Cơ sở khoa học của việc dùng khoáng sét để cải tạo đất

2.1.2. Cơ sở khoa học của việc sử dụng than sinh học, phân hữu cơ/ rơm ủ để cải tạo đất

2.1.3. Cơ sở lựa chọn tỷ lệ phối trộn các loại vật liệu

2.1.4. Cơ sở xác định áp lực hút dính trong thí nghiệm xác định đường đặc trưng ẩm của đất phối trộn

2.2. Đối tượng và Vật liệu thí nghiệm

2.2.1. Đất cát biển cần cải tạo

2.2.2. Đất giàu sét

2.2.3. Than sinh học

2.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm

2.3.1. Thí nghiệm xác định tỷ lệ phối trộn để cải tạo khả năng giữ chất dinh dưỡng của đất (CEC)

2.3.2. Thí nghiệm tại khu nhà lưới đánh giá khả năng cải tạo đất cát biển của vật liệu phối trộn

2.3.3. Đánh giá khả năng giữ nước và dinh dưỡng của vật liệu phối trộn tại thực địa

2.4. Phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất và chỉ tiêu sinh trưởng của cây trồng

2.4.1. Các chỉ tiêu vật lý nước của đất

2.4.2. Các chỉ tiêu hóa học của đất

2.4.3. Các chỉ tiêu sinh trưởng của cây

2.5. Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Sự thay đổi các đặc tính vật lý nước và hóa học của đất cát biển được cải tạo bằng các loại vật liệu tự nhiên

3.1.1. Sự thay đổi các đặc tính vật lý của đất

3.1.2. Sự thay đổi các đặc tính hóa học của đất

3.2. Đánh giá sinh trưởng và phát triển của cây lạc trồng trên đất cát ven biển được cải tạo bằng các vật liệu tự nhiên

3.2.1. Ảnh hưởng của các công thức cải tạo đất tới tỷ lệ mọc mầm và thời gian sinh trưởng của giống lạc L14

3.2.2. Ảnh hưởng của các công thức cải tạo đất tới chiều cao thân chính, số lá/cây của giống lạc L14

3.2.3. Ảnh hưởng của các công thức cải tạo đất tới khả năng hình thành nốt sần và khối lượng chất khô tích lũy của giống lạc L14

3.2.4. Ảnh hưởng của các công thức cải tạo đất tới yếu tố cấu thành năng suất của giống lạc L14

3.3. Đánh giá sinh trưởng và phát triển của cây củ cải trắng và cà rốt trồng trên đất cát biển được cải tạo bằng các vật liệu tự nhiên

3.3.1. Ảnh hưởng của các công thức cải tạo đất đến chỉ số SPAD của cây củ cải trắng và động thái tăng trưởng chiều cao của cây cà rốt

3.3.2. Ảnh hưởng của các công thức cải tạo đất đến chiều dài và đường kính củ cải trắng và cà rốt

3.3.3. Ảnh hưởng của các công thức cải tạo đất đến khối lượng thân lá và khối lượng củ cải trắng và cà rốt

3.3.4. Ảnh hưởng của các công thức cải tạo đất đến chất lượng của củ

3.4. Kết quả nghiên cứu đồng ruộng

3.4.1. Kết quả thay đổi các đặc tính lý hóa của đất cát biển được cải tạo bằng các vật liệu tự nhiên

3.4.2. Hiệu quả tiết kiệm nước của các công thức cải tạo tại mô hình đồng ruộng

3.4.3. Hiệu quả kinh tế của các công thức cải tạo tại mô hình đồng ruộng

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khả Năng Giữ Nước và Dinh Dưỡng của Đất Cát Biển

Đất cát biển là loại đất có cấu trúc rời rạc, với thành phần hạt cát chiếm tỷ trọng lớn. Khả năng giữ nước và dinh dưỡng của đất cát biển rất kém, điều này gây khó khăn cho việc canh tác nông nghiệp. Việc cải tạo đất cát biển nhằm nâng cao khả năng giữ nước và dinh dưỡng là một vấn đề cấp thiết. Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng các loại vật liệu tự nhiên như đất giàu sét, than sinh học và rơm ủ có thể cải thiện đáng kể các đặc tính này.

1.1. Đặc Điểm Của Đất Cát Biển

Đất cát biển thường có độ xốp cao và khả năng giữ nước thấp. Đặc điểm này khiến cho đất cát biển không thích hợp cho sự sinh trưởng của nhiều loại cây trồng. Việc cải tạo đất cát biển là cần thiết để tăng cường khả năng giữ nước và dinh dưỡng.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Cải Tạo Đất

Cải tạo đất cát biển không chỉ giúp nâng cao năng suất cây trồng mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Việc sử dụng vật liệu tự nhiên trong cải tạo đất giúp duy trì độ phì nhiêu và giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Cải Tạo Đất Cát Biển

Mặc dù có nhiều giải pháp cải tạo đất cát biển, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Đất cát biển thường nghèo dinh dưỡng và dễ bị xói mòn. Việc áp dụng các biện pháp cải tạo chưa đồng bộ và thiếu tính khoa học là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến hiệu quả thấp trong sản xuất nông nghiệp.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Giữ Nước

Khả năng giữ nước của đất cát biển rất kém, dẫn đến tình trạng khô hạn trong mùa nắng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng của cây trồng và năng suất nông nghiệp.

2.2. Thiếu Chất Dinh Dưỡng

Đất cát biển có hàm lượng chất dinh dưỡng thấp, điều này làm giảm khả năng phát triển của cây trồng. Việc bổ sung chất dinh dưỡng cho đất cát biển là một thách thức lớn trong sản xuất nông nghiệp.

III. Phương Pháp Cải Tạo Đất Cát Biển Bằng Vật Liệu Tự Nhiên

Việc sử dụng các loại vật liệu tự nhiên như than sinh học, đất giàu sét và rơm ủ đã được chứng minh là hiệu quả trong việc cải tạo đất cát biển. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc phối trộn các vật liệu này có thể cải thiện đáng kể khả năng giữ nước và dinh dưỡng của đất.

3.1. Sử Dụng Than Sinh Học

Than sinh học có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng cao. Việc sử dụng than sinh học trong cải tạo đất cát biển giúp tăng cường độ phì nhiêu và khả năng giữ ẩm của đất.

3.2. Phối Trộn Đất Giàu Sét

Đất giàu sét có khả năng giữ nước tốt hơn so với đất cát biển. Việc phối trộn đất giàu sét với đất cát biển giúp cải thiện đáng kể khả năng giữ nước và dinh dưỡng của đất.

3.3. Ứng Dụng Rơm Ủ

Rơm ủ không chỉ cung cấp chất hữu cơ mà còn tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển. Việc sử dụng rơm ủ trong cải tạo đất cát biển giúp tăng cường độ phì nhiêu và khả năng giữ nước.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc cải tạo đất cát biển bằng vật liệu tự nhiên không chỉ nâng cao khả năng giữ nước mà còn cải thiện năng suất cây trồng. Các mô hình thực nghiệm cho thấy sự tăng trưởng rõ rệt của cây trồng trên nền đất được cải tạo.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Năng Suất Cây Trồng

Các loại cây trồng như lạc, củ cải trắng và cà rốt đã cho năng suất cao hơn khi được trồng trên đất cát biển được cải tạo. Điều này chứng tỏ hiệu quả của việc sử dụng vật liệu tự nhiên trong cải tạo đất.

4.2. Hiệu Quả Kinh Tế

Việc cải tạo đất cát biển không chỉ nâng cao năng suất mà còn mang lại lợi ích kinh tế cho người dân. Các nghiên cứu cho thấy rằng chi phí đầu tư cho cải tạo đất có thể thu hồi nhanh chóng thông qua tăng trưởng năng suất.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Nghiên Cứu Cải Tạo Đất

Việc cải tạo đất cát biển bằng vật liệu tự nhiên là một giải pháp bền vững cho sản xuất nông nghiệp. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp cải tạo này có thể giúp nâng cao khả năng giữ nước và dinh dưỡng của đất, từ đó tăng cường năng suất cây trồng.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu cần tiếp tục mở rộng để tìm ra các giải pháp cải tạo hiệu quả hơn. Việc áp dụng công nghệ mới và nghiên cứu sâu hơn về các loại vật liệu tự nhiên sẽ giúp nâng cao hiệu quả cải tạo đất cát biển.

5.2. Khuyến Nghị Chính Sách

Cần có chính sách hỗ trợ cho việc nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp cải tạo đất cát biển. Việc khuyến khích nông dân áp dụng các phương pháp cải tạo sẽ góp phần nâng cao năng suất và phát triển bền vững.

08/07/2025
Nghiên cứu sử dụng các loại vật liệu tự nhiên để nâng cao khả năng giữ nước và dinh dưỡng của đất cát biển

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về đất cát biển 1.1 Trên thế giới 1.1 Diện tích và phân bổ đất cát biển trên thế giới Đất cát bao phủ khoảng 10% tổng diện tích đất toàn cầu (tương đương 1.000 ha (FAO/WRB/2014)), trong đó tập trung chủ yếu tại các vùng khô hạn và bán khô hạn [2] Các khu vực đất cát rộng lớn được tìm thấy ở các rìa lục địa, bao gồm các phần phía Bắc của Châu Âu, Bắc Mỹ và Châu Á, cũng như phần phía nam của Nam Mỹ và Châu Phi. Chúng cũng xuất hiện ở giữa các lục địa, chủ yếu ở các sa mạc của các vùng khô hạn và bán khô hạn như tại Sahara, Ả rập Saudi, Thổ Nhĩ Kỳ, Tây bắc Trung Quốc và Tây Bắc Úc.1 Tỷ lệ phân bổ của đất cát theo không gian [3] 8 Các đặc tính lý hóa của đất cát biển trên thế giới được tóm tắt tại bảng 1. Kết quả tổng hợp cho thấy, đất cát có đặc tính chung là nghèo chất dinh dưỡng, sức sản xuất thấp hơn so với các loại đất khác. Đất cát có dung trọng ở nhóm thấp (1,1-1,7 g/cm3) và tỷ trọng ở nhóm cao (2,6-2,65 g/cm3), khả năng giữ nước kém thể hiện qua giá trị độ ẩm tối đa đồng ruộng thấp (5-22%) và độ ẩm cây héo thấp (1-7%), độ dẫn thủy lực tương đối lớn (10-7 - 10-3 m/s).

Nhiệt độ trong đất cát biển tương đối cao gây nhiều khó khăn đối với trồng trọt, trong khi chất hữu cơ rất nghèo (0,1-0,19%) và dung tích CEC thấp (3,8-11,5 cmolc/kg) [4] Hình 1.2 Tỷ lệ sử dụng đất cát trên thế giới [4] 1.2 Thực trạng và kinh nghiệm sử dụng đất cát biển cho canh tác nông nghiệp tại một số nước trên thế giới Kinh nghiệm của một số nước nhằm cải tạo, quản lý và sử dụng tối ưu đất cát biển là cần đảm bảo 5 điều kiện tiên quyết: (i) Bảo vệ đất cát biển khỏi các tác động của xói mòn do gió, do nước thông qua việc thiết lập các dải chắn gió và hệ thống cây trồng theo hàng/dải. (ii) Cải thiện cấu trúc của đất cát biển, trong đó tập trung vào khả năng giữ nước, bằng cách áp dụng kết hợp các biện pháp quản lý đất và nước, lựa chọn hệ thống cây trồng thích hợp kết hợp cùng với các sản phẩm chăn nuôi. 9 (iii) Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của đất thông qua việc sử dụng phân bón kết hợp với thực tiễn sử dụng các cây họ đậu và cỏ. (iv) Lựa chọn phương pháp tưới để duy trì lượng nước sẵn có kịp thời cho cây trồng cùng với việc duy trì cân bằng nước và muối tối ưu.

(v) Lựa chọn hệ thống cây trồng đáp ứng các điều kiện tiên quyết số (ii) và (iii) nhằm đạt được lợi ích kinh tế tối đa. Thực tiễn các giải pháp quản lý và sử dụng đất cát biển phổ biến trên thế giới thường tập trung vào quản lý dinh dưỡng và quản lý tưới cho vùng cát. Bên cạnh những lợi ích đạt được như tăng độ phì nhiêu, cải thiện chế độ nước trong đất thì còn có một số hạn chế như chi phí cao, đòi hỏi nguồn nhân lực dồi dào và phát thải khí CH4 trong nông nghiệp (Bảng 1.1 Tổng hợp thực tiễn các giải pháp quản lý đất cát biển hiện nay [3] Thực tiễn quản lý tốt Lợi ích Thách thức nhất Chất cải tạo đất (ví dụ đất Cải tạo các đặc tính vật lý Tốn kém giàu sét, chất hoạt động của đất bề mặt, TSH) [82], [84] Bảo tồn, giảm làm đất và Cải tạo các đặc tính vật lý Hiệu quả hạn chế trên đất không cày bừa [85] của đất, cải thiện chuỗi các cát bon, Quản lý tưới [86] Tối đa hóa hiệu quả sử Tốn kém, khó để dự đoán dụng nước chuyển động của nước trong đất đối với đất cát, các phản hồi giữa độ ẩm đất và khí hậu Quản lý chất dinh dưỡng Tối đa hóa hiệu quả sử Phát sinh khí nhà kính; [87] dụng chất dinh dưỡng Quản lý tàn dư thực vật Giảm xói mòn đất và thoát Phát sinh khí nhà kính; [88] hơi nước; Châu Á, có diện tích đất cát chiếm khoảng 86. Dưới áp lực gia tăng dân số, kéo theo nhu cầu về lương thực, mở rộng diện tích đất canh tác, do vậy việc khai thác đất cát cho canh 10 tác nông nghiệp ngày càng được quan tâm tại khu vực này [5].

Một số kinh nghiệm quản lý, sử dụng đất cát tại các nước có diện tích đất cát biển lớn tại khu vực như sau: Tại Trung Quốc Tại Trung Quốc, đất cát có diện tích và tiềm năng rất lớn để khai thác cho nông nghiệp với 426.145 km2 chiếm 5% tổng diện tích đất tự nhiên của quốc gia này [5]. Do vậy, trong nỗ lực biến sa mạc thành vùng đất đai màu mỡ, năm 1978 chính phủ Trung Quốc đã xây dựng chương trình “Rừng phòng hộ Ba Bắc”, “Chương trình vành đai phòng hộ Ba Bắc, hay Vạn lý Trường thành xanh- nhằm ngăn chặn sự mở rộng của sa mạc Gobi, bắt đầu các dự án trồng rừng tại khu vực Đông Bắc, Bắc và Tây Bắc, Trung Quốc. Các chương trình này giúp ngăn chặn bão cát, xói mòn đất, giúp bảo vệ nông nghiệp, bảo tồn đất và cát. Kết quả của chương trình đạt được kết quả với hơn 7,88 triệu héc ta cây chắn gió đã được trồng; 333.200 km2 sa mạc đã được phủ xanh và hơn 10 triệu héc ta đồng cỏ đã được bảo vệ hoặc phục hồi [6].

Đồng thời, để kiểm soát vấn đề sa mạc hóa ngày càng nghiêm trọng tại khu vực miền Bắc của Trung Quốc, Chính phủ Trung Quốc đã phê duyệt kế hoạch kiểm soát 666 triệu ha đất bị sa mạc hóa trong 10 năm. Các kỹ thuật kiểm soát sa mạc bao gồm: trồng cây xanh, cây cỏ và cây bụi, thủy lợi, khai thác đất chôn lấp, ổn định các cồn cát bằng các bàn cờ rơm. Chương trình phát triển vành đai phòng hộ để hình thành “Vạn lý trường thành xanh” đã có 35 triệu cây trải dài 700 km trên khắp miền Bắc Trung Quốc. Tại Shapotou các cồn cát được tưới bằng nước phù sa trên tầng đất mặt 30cm trong vòng 25 năm.

Những khu vực này đã cho thấy kết quả tốt về mặt tăng cường chất dinh dưỡng cho đất cát, cho năng suất cao về ngũ cốc, rau, nho và trái cây. Sử dụng bàn cờ rơm và các cây bụi bản địa đã thiết lập hệ sinh thái ổn định trên các cồn cát di động của sa mạc Tengger. Trong khi đó, tại khu vực Nội Mông, nhờ các chương trình “trị cát” nhằm ngăn cát di chuyển, một lượng lớn cây trồng đã phủ xanh các vùng đất cát khô cằn. Đồng thời chương trình “vành đai phòng hộ” đã dựng nên những “hàng rào xanh” ngăn cát, gió từ đó người dân địa phương có thể trồng cây ăn quả, cây lương thực sau chục năm cải tạo đất.3 Hình ảnh các tấm thảm rơm để cải tạo đất cát tại Trung Quốc [7] Hình 1.3 là một trong những công nghệ dệt cát được người nông dân/công nhân tại Wengniute ở thành phố Xích Phong, thuộc Nội Mông hình thành nên các tấm thảm rơm.

Họ dùng những lớp rơm rạ mùa trước, cắm xuống mặt đất cát với độ sâu từ 20-25 cm. Lớp rơm rạ này có tác dụng cố định cát không di chuyển sang các vùng lân cận. Trong các ô cát được khoanh lại, người dân trồng các loại cây lá kim như cây thông, cây cỏ để chắn cát [7]. Bên cạnh đó, các nhà khoa học Trung Quốc đến từ Đại học Giao thông Trùng Khánh đã phát triển một loại bột nhão làm từ xenlulo thực vật, khi bổ sung vào đất cát đã giúp giữ lại nước và chất dinh dưỡng trong đất cát, biến vùng đất cát thành môi trường sống lý tưởng cho các loài thực vật.

Các nhà khoa học đã chứng minh loại bột này giúp làm giảm nhu cầu phân bón và mang lại năng suất cao hơn. Từ vùng đất cát sa mạc Ulan Buh thuộc khu tự trị Nội Mông, phía Bắc Trung Quốc nhờ áp dụng phương pháp mới này người ta đã biến khu vực này thành vùng đất đai màu mỡ trồng lúa, ngô, cà chua, dưa hấu và hoa hướng dương. Ngoài ra, việc sử dụng đất giàu sét nano lỏng, cũng là giải pháp được nghiên cứu để cải tạo đất cát tại Trung Quốc [8]. Tại Indonesia Tương tự Trung Quốc, Indonesia có diện tích đất cát rất lớn với 401.403 m2, chiếm 22% tổng diện tích đất tại quốc gia này, trong đó tập trung chủ yếu tại Situbondo, phía đông tỉnh Java, Mageland, phía Trung tỉnh Java, Lombok, Bantul Regency, Yogyakarta,.

Các giải pháp được áp dụng để cải tạo đất biển tại quốc gia này bao gồm bổ sung than sinh học, sử dụng đất giàu sét và phân bò và bổ sung các chất hữu cơ để cải tạo các đặc tính vật lý của đất cát bao gồm khả năng giữ nước, kết cấu đất, dung 12 trọng, độ xốp. Đất giàu sét có khả năng ổn định chất hữu cơ trong đất thông qua việc cung cấp lớp màng phủ bảo vệ trên các hạt đất giúp ngăn cản hoặc làm chậm quá trình phân hủy của vi sinh vật. Đất giàu sét và chất hữu cơ thay đổi tính chất vật lý đất thông qua quá trình xi măng hóa, kết dính và thay thế các hạt đất. Cải tạo đặc tính vật lý đất sẽ giúp sự phân phối và thâm nhập của rễ lớn hơn, tăng sự hấp thu chất dinh dưỡng do vậy có thể làm tăng sự phát triển của cây trồng [9].

Bên cạnh đó, các giải pháp trồng xen ngô và đậu tương với khuyến nghị trồng xen canh 3 hàng ngô và 3 hàng đậu tương để đạt được năng suất cao, tăng tình trạng dinh dưỡng của đất, tăng hấp thụ đạm và lân đối với dinh dưỡng của cây trồng [10]. Ngoài ra cây bìm bịp cũng được trồng và chứng minh như một chất điều hòa và tăng độ phì nhiêu của đất cát biển [11]. Tại Israel Mặc dù là quốc gia nhỏ với diện tích chỉ khoảng 20.000 km2 trong đó hơn 50% diện tích đất đai là sa mạc, và khí hậu vô cùng khắc nghiệt, tuy nhiên Israel lại được biết đến là một trong các quốc gia hàng đầu về quản lý và sử dụng đất và nước cho nông nghiệp. Mặc dù chỉ có 20% diện tích đất đủ điều kiện canh tác nông nghiệp tuy nhiên ngành nông nghiệp đóng góp tới 2,5% GDP và 3,6% kim ngạch xuất khẩu của nước này.

Quốc gia này đã rất thành công trong việc chuyển hóa đất cát sa mạc cằn cỗi trở thành đất canh tác trồng trọt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ