chương 1 ghi rõ: “Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật tự nhiên, xã hội và tư duy”. Công nghệ: Theo tác giả Trần Ngọc Ca [6] thì: Công nghệ bao gồm phần mềm (các loại hình kiến thức, thông tin, bí quyết, phương pháp được lưu giữ dưới các dang khác nhau như được nhớ, ghi chép), phần cứng (các loại hình thiết bị, công cụ, tư liệu sản xuất) và một số tiềm năng khác (tổ chức, pháp chế, dịch vụ) được áp dụng vào môi trường thực tế dé tạo ra các loại sản phẩm. Hoạt động KH&CN: Hoạt động KH&CN là các hoạt động hệ thống có liên quan chặt chẽ tới việc sản xuất, truyền bá, nâng cao và ứng dụng các tri thức trong mọi lĩnh vực KH&CN, là các khoa học tự nhiên và công nghệ, các khoa học y học và nông nghiệp, cũng như các khoa học xã hội và nhân văn khác. Tổ chức KH&CN: Theo tác giả Phạm Huy Tiến [22] thì định nghĩa, mục tiêu và nhiệm vụ hoạt động KH&CN, nguyên tắc hoạt động, phân loại tổ chức KH&CN được trình bày như sau: Định nghĩa tổ chức KH&CN: là các tổ chức được thành lập theo pháp luật và quy định của Luật KH&CN và các luật khác có liên quan dé tiễn hành hoạt động KH&CN.
Mục tiêu và nhiệm vụ của hoạt động KH&CN Mục tiêu của hoạt động KH&CN là xây dựng một nền KH&CN tiên tiến hiện đại, ứng dụng vao thực tế dé phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao trình độ quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên theo hướng phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người mới góp phần phát triển nhanh, bền vững kinh tế xã hội, nâng cao cuộc sống của nhân dân, đảm bảo quôc phòng, an ninh đât nước. 12 Nhiệm vụ chủ yếu của hoạt động KH&CN: - Nghiên cứu lý luận và vận dụng vào thực tiễn khoa học về xã hội và nhân văn dé xây dựng luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách, luật pháp cho việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước. - Nâng cao năng lực KH&CN của con người và xã hội, để làm chủ và sáng tạo công nghệ. - Tiếp thu các thành tựu KH&CN tiên tiến, thực hành chuyền giao công nghệ cao dé tạo ra các sản phẩm mới có sức cạnh tranh.
Nguyên tắc hoạt động KH&CN: - Hoạt động KH&CN nhăm mục tiêu phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh của đất nước. - Xây dựng và phát huy nội lực về KH&CN của đất nước, tiếp thu có chon lọc các thành tựu KH&CN của thế giới dé ứng dụng phù hợp vào thực tiễn của đất nước. - Phát huy được khả năng lao động, sáng tạo của mọi cá nhân, tô chức. - Trung thực, khách quan đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự do sáng tạo.
Phân loại tổ chức KH&CN Tùy thuộc mục tiêu công việc phân loại phân loại tổ chức KH&CN như sau: TT Phân loại 1 Theo lĩnh vực KH&CN Khoa học tự nhiên Khoa học công nghệ Khoa học xã hội và nhân văn Khoa học nông nghiệp Khoa học y dược học 2_ | Theo chu trình “nghiên cứu - | Tô chức KH&CN nghiên cứu cơ sản xuất” bản Tổ chức KH&CN ứng dụng Tổ chức thử nghiệm, trạm, trại Tổ chức dịch vụ KH&CN 13 TT Phân loại 3 Theo cấp quản lý Tô chức KH&CN cấp quốc gia Tổ chức KH&CN cấp bộ Tổ chức KH&CN cấp cơ sở 4 | Theo chủ thé sở hữu Tô chức KH&CN nhà nước Tổ chức KH&CN tư nhân Tổ chức KH&CN tập thê Tổ chức KH&CN đa quốc gia 1. Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ Hiện nay ở Việt Nam, các khái niệm vé ươm tao công nghệ, ươm tao doanh nghiệp và VUDN còn rat mới mẻ và không ít người có những hiểu biết nhằm lẫn giữa các khái niệm này. Một số khái niệm được dùng phổ biến trên thé giới và các nước dang phát triển về các hoạt động này: - Theo Oxford Dictionary vườn ươm (incubator) là dụng cụ cung cấp nhiệt ấp trứng, nuôi trẻ em đẻ non, hoặc nuôi vi khuẩn. - VƯDN: Theo định nghĩa của Hiệp hội VƯDN Quốc gia của Mỹ (NBIA): “VUDN là sự hỗ trợ DN tự tô chức công tác quan lý, tiếp cận với tài chính và tiếp xúc toàn điện với các dich vụ kinh doanh quan trọng hoặc hỗ trợ kỹ thuật”.
- Uom tạo công nghệ (technology incubation): là quá trình nghiên cứu khoa học nhăm thích nghi và làm chủ những công nghệ tiên tiến ngoại nhập; đổi mới, cải tiễn công nghệ theo hướng hiện đại hóa (technology innovation) làm tăng năng suất, giảm giá thành, tăng cường năng lực cạnh tranh của sản phẩm; sáng tạo công nghệ (new and advance technologies inventions). - Uom tạo doanh nghiệp (business incubation): là quá trình hỗ trợ cho các DN trong giai đoạn khởi nghiệp nhằm giảm thiêu chi phí ban đầu, hạn chế rủi ro, khắc phục những thiếu hụt kiến thức và kinh nghiệm về tổ chức, quan lý, mạng lưới liên kết, tiếp cận thị trường, nâng cao khả năng ton tại (survival rate) và sự phát trién ôn định của DN sau khi kết thúc giai đoạn ươm tạo. 14 - Ươm tạo doanh nghiệp công nghệ (technology business incubation): là quá trình hỗ trợ cho các DN dựa trên một hoặc nhiều loại hình công nghệ xác định, hoặc nhóm các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu có mục đích thành lập DN khi đã có ý tưởng công nghệ, kết quả công trình nghiên cứu KH&CN ứng dụng được công nhận là khả thi và có khả năng đóng góp cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, trong một thời kỳ nhất định (giai đoạn khởi nghiệp). - Vườn ươm doanh nghiệp (business incubator): là một công cụ phát triển kinh tế được thành lập nhằm khuyến khích và thúc đây quá trình thành lập và phát triển của DN thông qua việc cung cấp các hệ thống hỗ trợ và dịch vụ.
Mục tiêu chính của VUDN là giúp các DN trong giai đoạn khởi sự giảm thiểu chỉ phí ban đầu, hạn chế rủi ro, khắc phục thiếu hụt về kiến thức, kinh nghiệm tổ chức, quản lý, mạng lưới liên kết, tiếp cận thị trường. nâng cao tỷ lệ sống sót và sự phát triển ôn định của DN sau khi kết thúc giai đoạn ươm tạo tại VƯDN. Phân loại Vườn wom doanh nghiệp Căn cứ theo mục đích của Vườn ươm, thì có thé chia thành 2 nhóm: - Vườn ươm da mục đích (Multi-Purpose Incubator) là vườn ươm ươm tạo nhiều loại hình DN và thoả mãn các tiêu chí thương mại. Các vườn ươm này thường có diện tích lớn, hoạt động có quy mô và đáp ứng được yêu cầu của phan lớn các khách hàng.
- Vườn ươm đặc biệt (Specialised Incubator) là vườn ươm chi chú trọng vào một số lĩnh vực nhất định, đáp ứng yêu cầu của một phần khách hàng. Vi dụ như VUDN công nghệ cao, VƯDN phần mém. Căn cứ vào hình thức cung cấp dịch vụ ươm tạo của Vườn ươm: - Vườn ươm truyền thống (Traditional Incubtor): là mô hình VUDN có từ lâu đời với một đội ngũ cán bộ quản lý Vườn ươm làm việc trực tiếp tại Vườn ươm, cung cấp trực tiếp cho các đối tác được ươm tạo tại Vườn ươm không gian làm việc, trang thiết bị văn phòng dùng chung, hệ thống dịch vụ tư vân, dao tạo, tiếp cận các nguôn tai chính. 15 - Vườn ươm ảo (Virtual Incubator): là vườn ươm hỗ trợ DN không gian trong phòng thí nghiệm, thư viện trực tuyến hay các dich vụ tư van, dao tao từ xa, giúp DN tiếp cận nguồn tài chính, các cơ hội marketing qua mạng internet.
Vai trò và ích lợi của VƯDN Vai trò của VUDN: Tw trước đến nay, chúng ta vẫn hiểu các dan chứng về vai trò và sự đóng góp của công tác ươm tạo DN là sự phát triển về số lượng của các cơ sở ươm tao DN và số lượng các công việc lam mới mà VUDN tạo ra cho xã hội. Ngoài ra VƯDN còn tạo ra những cơ hội cho việc tiễn hành cuộc cách mạng về KH&CN và khắc phục những khó khăn, thách thức trong quá trình toàn cầu hóa, các quốc gia bắt buộc phải có những chiến lược phát triển nhằm khuyến khích quá trình đổi mới DN, khắc phục những hạn chế đang phải đối mặt. Vi vậy mô hình ươm tạo DNCN được coi là những chiến lược quan trọng đối với các nước đang phát triển. Theo những nghiên cứu mới nhất, hiện nay trên thé giới có khoảng 4.000 VƯDN, chiếm phan lớn trong số này là các cơ sở ươm tạo DN dựa trên công nghệ.
Các cơ sở này đã có những đóng góp đáng ké trong quá trình hiện đại hóa, thay đôi cơ cấu ngành công nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội đất nước bằng việc “sản sinh” ra một thế hệ các DN dựa trên công nghệ tiên tiến, thay đổi về chat và lượng trong cơ cấu DN, tăng cường năng lực cạnh tranh, giải quyết công ăn việc làm, cải thiện môi trường đầu tư. Những ưu điểm đáng kê nhất của VƯDN phải ké đến là khả năng giảm thiểu rủi ro trong quá trình khởi nghiệp tức là tỷ lệ “tồn tại” sau giai đoạn khởi nghiệp (>80% so với 20-40% khi không tham gia ươm tạo), là sự phát triển bền vững của DN sau quá trình ươm tạo, giảm thiểu các chi phí ban đầu đồng thời tăng cường khả năng tiếp cận với hệ thống dịch vụ chuyên nghiệp và các nguồn tài chính. Bên cạnh đó VƯDN còn có tác động đáng kê đến việc phô biến, phát triển tinh thần doanh nhân, kích thích sự phát triển DN tới cộng đồng nói chung và đối với đội ngũ hoạt động trong lĩnh vực KH&CN nói riêng đó là việc hướng các công tác nghiên cứu theo định hướng thị trường, mạnh dạn áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn: 16 - VUDN đối với sự khởi tạo doanh nghiệp Vườn ươm cung cấp một hệ thống cơ sở hạ tầng và trang thiết bị đồng bộ và hệ thống dịch vụ một đầu mối cho các DN khởi sự, bao gồm văn phòng cho thuê, trang thiết bị dùng chung, dịch vụ tư vấn đào tạo, tiếp cận nguồn tài chính. Các hỗ trợ nay tạo điều kiện dé DN giảm thiêu chi phí thành lập DN thông qua việc chia sẻ các tiện ích trong Vườn ươm.
Từ đó góp phần giảm tỷ lệ thất bại trong các DN mới khởi sự.