Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu lực các hoạt động truyền thông thương hiệu của công ty cổ phần giải pháp mạng và máy tính TIC" được sinh viên Nguyễn Duy Phương thực hiện năm 2015 dưới sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thu Hương tại Khoa Marketing, Trường Đại học Thương Mại (chuyên ngành Quản trị thương hiệu). Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn hội nhập kinh tế quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường công nghệ thông tin và thiết bị văn phòng. Trong môi trường đó, thương hiệu đóng vai trò là yếu tố then chốt khẳng định vị thế của doanh nghiệp và định vị hình ảnh trong tâm trí khách hàng. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam vẫn lúng túng trong triển khai quản trị thương hiệu, dẫn đến hiệu quả kinh doanh chưa tương xứng với tiềm năng.

Tại Công ty Cổ phần Giải pháp Mạng và Máy tính TIC, dù ban lãnh đạo đã xây dựng chiến lược kinh doanh tổng thể và bắt đầu quan tâm đầu tư cho thương hiệu, quá trình thực thi vẫn bộc lộ nhiều hạn chế. Doanh nghiệp chưa có quy trình nghiên cứu thị trường bài bản, chưa xây dựng kế hoạch truyền thông cụ thể, các chương trình xúc tiến còn nghèo nàn, thiếu tính cập nhật thường xuyên và chưa tạo dựng được bản sắc riêng biệt để truyền tải thông điệp đến nhóm khách hàng mục tiêu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và lý thuyết liên quan đến chiến lược thương hiệu cùng các nội dung của hoạt động truyền thông thương hiệu trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích nội dung hoạt động truyền thông thương hiệu, các công cụ xúc tiến và biện pháp nâng cao hiệu quả truyền thông thương hiệu.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai các hoạt động truyền thông thương hiệu tại Công ty Cổ phần Giải pháp Mạng và Máy tính TIC, chỉ rõ những kết quả đạt được, những mặt tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả các hoạt động truyền thông thương hiệu tại Công ty Cổ phần Giải pháp Mạng và Máy tính TIC trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động truyền thông thương hiệu của Công ty Cổ phần Giải pháp Mạng và Máy tính TIC. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại thị trường Hà Nội, địa bàn triển khai các hoạt động truyền thông chính của công ty và một số tỉnh lân cận thuộc khu vực phía Bắc. Phạm vi nghiên cứu về thời gian sử dụng số liệu và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 5 năm từ 2010 đến 2014, cùng dữ liệu khảo sát thực tế thu thập đến tháng 04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa học thuật kinh điển về thương hiệu và truyền thông. Tác giả trích dẫn định nghĩa thương hiệu của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA): thương hiệu là một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng, hình vẽ thiết kế hoặc tập hợp các yếu tố nhằm xác định và phân biệt hàng hóa, dịch vụ của người bán với đối thủ cạnh tranh. Đồng thời, nghiên cứu tiếp cận khái niệm của TS. Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung trong công trình "Thương hiệu với nhà quản lý", nhấn mạnh thương hiệu là hình tượng về hàng hóa, dịch vụ hoặc về doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng. Về mặt pháp lý, tác giả dẫn chiếu Khoản 2 Điều 1 Luật Quảng cáo 2012 để làm rõ định nghĩa và khuôn khổ của hoạt động quảng cáo thương mại.

Khung phân tích trọng tâm của khóa luận là mô hình chương trình truyền thông thương hiệu gồm 5 bước logic (Hình 1.2):

  1. Phân tích bối cảnh: Đánh giá khách hàng mục tiêu, nhu cầu thị trường, hành vi mua sắm, đối thủ cạnh tranh và thực trạng nguồn lực nội bộ của doanh nghiệp.
  2. Định vị thương hiệu và xây dựng mục tiêu truyền thông: Vận dụng mô hình nấc thang tâm lý AIDA để xác lập 4 cấp độ mục tiêu: nhu cầu chủng loại, nhận biết thương hiệu, thái độ đối với thương hiệu và ý định mua thương hiệu.
  3. Xây dựng kế hoạch truyền thông: Sáng tạo thông điệp (nói gì, nói như thế nào, ai nói), lựa chọn kênh truyền thông (kênh cá nhân và kênh phi cá nhân) và xác định, phân bổ ngân sách truyền thông.
  4. Thiết kế và phối hợp các phương thức truyền thông: Phối hợp đồng bộ giữa quảng cáo, quan hệ công chúng (PR), marketing trực tiếp, bán hàng cá nhân và tài trợ sự kiện.
  5. Thực thi, đánh giá và kiểm soát hiệu quả: Đo lường theo các chỉ tiêu định tính (mức độ nhận biết, ghi nhớ, ưa thích, lòng trung thành), chỉ tiêu định lượng (doanh số, thị phần, hiệu quả chi phí) và đảm bảo các nguyên tắc về tính pháp lý, tính thông tin, tính nghệ thuật, tính thống nhất và đa dạng; kết hợp sử dụng các dịch vụ bên ngoài như công ty nghiên cứu thị trường, đại lý quảng cáo và đơn vị tư vấn PR.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn 4 cán bộ quản lý cấp cao (2 trưởng phòng, 2 phó phòng) của công ty về định hướng quản trị và ngân sách thương hiệu.
  • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Thiết kế 2 bộ câu hỏi điều tra khảo sát. Nhóm thứ nhất phát cho 20 cán bộ nhân viên (CBNV) công ty để khảo sát mức độ tiếp cận kênh truyền thông nội bộ (thu về 20 phiếu hợp lệ, đạt 100%). Nhóm thứ hai phát cho 80 khách hàng nhằm khảo sát mức độ nhận biết và đánh giá thương hiệu TIC (thu về 80 phiếu, trong đó 76 phiếu hợp lệ).
  • Phương pháp phân tích số liệu: Tổng hợp, xử lý dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát và phân tích dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh giai đoạn 2012–2014.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu và thống kê phân tích: Kế thừa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn từ các công trình nghiên cứu đi trước về truyền thông thương hiệu tại Việt Nam (Nguyễn Thị Lan Anh, 2011; Huỳnh Mị Thư, 2011; Hoàng Văn Sơn, 2011; Hoàng Thị Hường, 2010; Phạm Thị Xuân Ly, 2012).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động truyền thông thương hiệu

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, chức năng và vai trò của thương hiệu trên 3 bình diện: đối với doanh nghiệp (tạo dựng hình ảnh, phân đoạn thị trường, tạo sự khác biệt, mang lại lợi ích kinh tế, thu hút đầu tư); đối với người tiêu dùng (phân biệt xuất xứ hàng hóa, tạo giá trị cá nhân, giảm thiểu rủi ro mua sắm); đối với nền kinh tế (tạo cơ sở pháp lý xử lý hàng giả, bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và duy trì cạnh tranh lành mạnh).

Nội dung chương phân tích chi tiết bản chất của truyền thông thương hiệu và các nhân tố chi phối chương trình truyền thông, bao gồm nhân tố khách hàng (khách hàng cá nhân, khách hàng tổ chức với các đặc điểm tâm lý, hành vi khác biệt), nhân tố đối thủ cạnh tranh (chiến lược thông điệp, kênh truyền thông, tần suất, độ bao phủ và phân bổ ngân sách) cùng các yếu tố vĩ mô như môi trường pháp luật, kinh tế, công nghệ.

Tác giả đi sâu phân tích đặc điểm, ưu nhược điểm và vai trò của các công cụ truyền thông chủ yếu:

  • Quảng cáo thương hiệu: Công cụ giúp tạo nhận thức, cung cấp kiến thức, thuyết phục quyết định mua và duy trì lòng trung thành; được triển khai qua các phương tiện báo chí, truyền hình, phát thanh, website, pano ngoài trời và truyền thông tích hợp.
  • Quan hệ công chúng (PR): Hệ thống hoạt động nhất quán nhằm duy trì quan hệ hai chiều có tính khách quan cao, truyền tải lượng thông tin lớn với chi phí tối ưu hơn quảng cáo; tuy nhiên PR có hạn chế là khó kiểm soát nội dung khi phát tán qua bên thứ ba và khó tạo ấn tượng ghi nhớ tức thì; phương tiện triển khai gồm sự kiện, tài trợ, thông cáo báo chí, hoạt động cộng đồng và ấn phẩm doanh nghiệp.
  • Các công cụ truyền thông trực tiếp: Marketing trực tiếp (thư, điện thoại), bán hàng cá nhân (tiếp xúc trực tiếp giữa nhân viên tư vấn và khách hàng tiềm năng) và quảng cáo lồng ghép sản phẩm (Product Placement).

Toàn bộ quy trình triển khai được chuẩn hóa qua mô hình 5 bước từ phân tích bối cảnh, định vị và xác định mục tiêu truyền thông theo mô hình AIDA, lập kế hoạch thông điệp và ngân sách, phối hợp các công cụ xúc tiến đến tổ chức thực thi và kiểm soát đánh giá kết quả theo các tiêu chí định tính, định lượng.

Chương 2: Phân tích đánh giá thực trạng triển khai các hoạt động truyền thông thương hiệu tại công ty cổ phần giải pháp mạng và máy tính TIC

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Giải pháp Mạng và Máy tính TIC (TIC Com.JSC), thành lập tháng 11/2008 theo giấy phép số 0103027979 do UBND TP Hà Nội cấp, mã số thuế 0103027243, trụ sở tại 117 Lê Thanh Nghị, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, website chính thức tic.vn. Khởi điểm từ số vốn điều lệ 4 tỷ đồng và 10 nhân sự năm 2008, sau hơn 6 năm hoạt động, TIC đã phát triển thành nhà phân phối thiết bị tin học, điện tử và giải pháp mạng với hệ thống 3 showroom: Showroom 1 tại 117 Lê Thanh Nghị (2008), Showroom 2 tại 113 Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội (2009) và Showroom 3 tại đường Z115, phường Quyết Thắng, TP Thái Nguyên (2011).

Quy mô doanh nghiệp đến quý 4/2014 ghi nhận tổng tài sản hơn 80 tỷ đồng, diện tích mỗi siêu thị kinh doanh đạt trên 100m², tổng số CBNV là 80 người (trong đó 90% có trình độ đại học, cao đẳng và 10% tốt nghiệp trung cấp). Bộ máy quản lý được tổ chức theo cơ cấu trực tiếp 2 cấp: Giám đốc điều hành chung; 2 Phó Giám đốc (Kinh doanh và Kỹ thuật); cùng 5 phòng chức năng: Phòng Thiết kế đồ họa và website, Phòng Thiết kế phần mềm ứng dụng, Phòng Kỹ thuật, Phòng Marketing và kinh doanh, Phòng Hành chính - kế toán.

Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012–2014 được tổng hợp chi tiết qua báo cáo tài chính của tác giả:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 166.197 169.583 189.373
Các khoản giảm trừ doanh thu 1.071 2.082 2.668
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 165.125 167.500 186.705
Giá vốn hàng bán 149.963 151.450 169.209
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 15.163 16.050 17.495
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 8.129 6.520 10.102
Lợi nhuận khác -0,014 0,104 0,526
Tổng lợi nhuận trước thuế 8.127 6.624 10.628
Lợi nhuận sau thuế 5.973 4.868 7.811

Về hệ thống nhận diện, công ty sở hữu logo TIC chính thức được đăng tải trên website, showroom và đồng phục nhân viên; slogan nhận diện là: “Giải pháp tối ưu - giá cả hợp lý - dịch vụ hoàn hảo”. Tuy nhiên, ngân sách truyền thông thương hiệu chưa được tách biệt độc lập mà nằm chung trong ngân sách marketing do Phòng Marketing và kinh doanh quản lý.

Kết quả điều tra thực nghiệm truyền thông nội bộ với mẫu 20 CBNV (4 lãnh đạo, 16 nhân viên) phản ánh mức độ tiếp cận các kênh thông tin nội bộ:

Kênh thông tin nội bộ Thường xuyên Thỉnh thoảng Không tiếp cận
Mạng nội bộ 100% (20 người) 0% (0 người) 0% (0 người)
Email 100% (20 người) 0% (0 người) 0% (0 người)
Nhóm trên mạng xã hội 70% (14 người) 20% (4 người) 10% (2 người)
Công văn 60% (12 người) 40% (8 người) 0% (0 người)
Khóa tập huấn 60% (12 người) 40% (8 người) 0% (0 người)
Cuộc thi 50% (10 người) 40% (8 người) 10% (2 người)
Sự kiện nội bộ 45% (9 người) 50% (10 người) 5% (1 người)
Website TIC 30% (6 người) 40% (8 người) 25% (5 người)
Tập san nội bộ 10% (2 người) 70% (14 người) 20% (4 người)
Fanpage trên mạng xã hội 0% (0 người) 30% (6 người) 70% (14 người)

Kết quả điều tra khảo sát khách hàng (76 phiếu hợp lệ trên 80 phiếu phát ra) đánh giá về các tiêu chí thương hiệu của TIC được ghi nhận như sau:

Tiêu chí khảo sát Hoàn toàn không tốt Không tốt Bình thường Tốt Hoàn toàn tốt
Hệ thống nhận diện thương hiệu 0% 9,10% 50,00% 40,90% 0%
Mạng lưới showroom 0% 0% 31,81% 68,19% 0%
Chất lượng dịch vụ 0% 25,00% 25,00% 50,00% 0%
Thái độ của nhân viên bán hàng 0% 11,38% 56,81% 31,81% 0%
Quan hệ khách hàng 0% 9,09% 70,45% 20,46% 0%
Chương trình xã hội 0% 4,55% 27,27% 68,18% 0%
Tin thương hiệu TIC truyền đến khách hàng 0% 29,54% 52,27% 18,19% 0%

Về thực trạng triển khai các công cụ cụ thể:

  • Quảng cáo báo chí: Đặt bài giới thiệu sản phẩm mới và khuyến mại trên báo Thanh Niên, báo Khoa học và Công nghệ.
  • Quảng cáo trực tuyến: Đăng tin trên báo điện tử 24h.vn, trang tintuc247 và liên kết gian hàng trên sàn thương mại điện tử vatgia.vn.
  • Website và Mạng xã hội: Website tic.vn đóng vai trò kênh thông tin chính thống nhưng giao diện còn đơn giản, tính năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến còn hạn chế. Fanpage đạt trên 10.000 lượt thích nhưng tỷ lệ tương tác của người dùng rất thấp. Công ty dùng phần mềm Skype để hỗ trợ tư vấn bán hàng.
  • Quảng cáo tại điểm bán: Treo banner, băng rôn cỡ lớn tại 3 showroom, tuy nhiên nhân viên bán hàng thiếu kỹ năng quảng bá và tương tác trực tiếp với người mua.
  • Quảng cáo qua điện thoại và Email: Kênh mang lại hiệu quả tương tác trực tiếp cao nhất; duy trì tổng đài chăm sóc khách hàng trực 24/24; gửi email cảm ơn sau mua nhằm khuyến khích khách hàng cũ trở thành đại lý giới thiệu dịch vụ.
  • Quan hệ công chúng (PR): Đăng tải các bài viết chuyên môn phân tích sâu trên diễn đàn công nghệ tinhte.vn; tổ chức hội nghị tri ân khách hàng và đơn vị truyền thông; thực hiện các hoạt động xã hội như chương trình "Vui hội trăng rằm" tại showroom 113 Cầu Diễn (hợp tác cùng Nutifood, Anpha, Friso...) và chương trình quyên góp từ thiện cho trẻ em vùng cao phối hợp với Thành đoàn Hà Nội năm 2014.
  • Marketing trực tiếp và bán hàng cá nhân: Chưa được đầu tư thỏa đáng do nguồn lực tài chính và nhân sự còn hạn chế.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu lực các hoạt động truyền thông thương hiệu của công ty cổ phần giải pháp mạng và máy tính TIC

Căn cứ vào đề cương kết cấu và mục tiêu nghiên cứu đã công bố ở phần mở đầu của khóa luận, Chương 3 được thiết kế để đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực truyền thông thương hiệu TIC. Trong văn bản được cung cấp, nội dung chi tiết của Chương 3 chưa xuất hiện toàn văn; tuy nhiên định hướng giải pháp của tác giả tập trung giải quyết các điểm nghẽn được phát hiện từ thực trạng Chương 2: xây dựng ngân sách truyền thông thương hiệu độc lập; hoàn thiện giao diện và tính năng thương mại điện tử trên website tic.vn; tăng cường tương tác nội dung trên Fanpage mạng xã hội; đào tạo kỹ năng truyền thông cho nhân viên showroom và đẩy mạnh các công cụ marketing trực tiếp để tiếp cận nhóm khách hàng tổ chức.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả số liệu thực nghiệm, khóa luận đã cung cấp một bức tranh toàn diện và cụ thể về tình hình tài chính cũng như thực trạng truyền thông của Công ty TIC:

  • Chứng minh năng lực tăng trưởng kinh doanh liên tục qua 3 năm: doanh thu thuần tăng từ 165.125 triệu đồng (2012) lên 186.705 triệu đồng (2014), lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt 7.811 triệu đồng, tạo nền tảng vốn để mở rộng đầu tư thương hiệu.
  • Đo lường chính xác thực trạng truyền thông nội bộ với tỷ lệ tiếp cận 100% qua email và mạng nội bộ, đối lập với tỷ lệ 0% tiếp cận thường xuyên trên Fanpage của 20 cán bộ nhân viên.
  • Phản ánh trung thực nhận thức của 76 khách hàng khảo sát: mạng lưới showroom và hoạt động xã hội được đánh giá tốt cao nhất (đều đạt 68,18%–68,19%), trong khi việc truyền tải thông tin thương hiệu đến người tiêu dùng còn rất hạn chế khi có tới 29,54% đánh giá không tốt và 52,27% đánh giá ở mức bình thường.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả khẳng định trong phần tổng quan rằng đây là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên về giải pháp nâng cao hiệu lực hoạt động truyền thông thương hiệu tại Công ty Cổ phần Giải pháp Mạng và Máy tính TIC. Đề tài đã hệ thống hóa mô hình quy trình truyền thông 5 bước gắn liền với thực tiễn phân phối bán lẻ công nghệ, chỉ ra khoảng cách giữa năng lực kinh doanh kỹ thuật và kỹ năng tiếp thị thương hiệu tại một doanh nghiệp thương mại CNTT quy mô vừa tại Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thẳng thắn ghi nhận những hạn chế trong quá trình thực hiện:

  • Do giới hạn về mặt thời gian thực tập và nguồn lực kiến thức của sinh viên, đề tài chưa thể bao quát toàn bộ các mảng thị trường ngoài địa bàn Hà Nội và Thái Nguyên.
  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn ở mức khiêm tốn (20 CBNV nội bộ và 76 khách hàng hợp lệ), chưa đủ lớn để đại diện cho toàn bộ tệp khách hàng cá nhân và tổ chức trên toàn miền Bắc.
  • Bản văn bản lưu trữ chưa thể hiện đầy đủ nội dung chi tiết của Chương 3 về các giải pháp kỹ thuật, phân bổ ngân sách chi tiết và lộ trình triển khai cụ thể cho từng giai đoạn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển theo các định hướng:

  • Mở rộng phạm vi điều tra với cỡ mẫu lớn hơn tại các tỉnh thành phía Bắc nhằm lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng công cụ truyền thông đến quyết định mua hàng.
  • Xây dựng mô hình định lượng đánh giá hiệu quả chi phí (ROI truyền thông) khi công ty tách biệt hoàn toàn ngân sách quản trị thương hiệu ra khỏi ngân sách bán hàng thông thường.
  • Nghiên cứu sâu về chuyển đổi số trong truyền thông thương hiệu, đặc biệt là tích hợp nền tảng thương mại điện tử đa kênh và tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi trên mạng xã hội.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị thương hiệu, Marketing, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về truyền thông doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
  • Các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực công nghệ thông tin, máy tính và thiết bị văn phòng tham khảo cách thức đánh giá hiệu quả truyền thông nội bộ và truyền thông khách hàng.
  • Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống câu hỏi khảo sát thực tế (Bảng 2.2 và Bảng 2.3) cùng phương pháp phân tích so sánh dữ liệu kinh doanh tài chính với kết quả đo lường độ nhận biết thương hiệu trên thị trường thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát nội bộ tại Công ty TIC chỉ ra những kênh truyền thông nào có tỷ lệ CBNV tiếp cận thường xuyên cao nhất và thấp nhất?
Dữ liệu khảo sát 20 CBNV (Bảng 2.2) cho thấy Mạng nội bộ và Email là 2 kênh đạt tỷ lệ tiếp cận thường xuyên tuyệt đối 100% (20/20 người). Ngược lại, kênh Fanpage trên mạng xã hội có tỷ lệ tiếp cận thường xuyên thấp nhất là 0% (0 người), với 30% thỉnh thoảng tiếp cận và có tới 70% CBNV không tiếp cận.

2. Đánh giá của khách hàng về mức độ tiếp nhận thông tin thương hiệu TIC có kết quả như thế nào?
Theo kết quả khảo sát 76 khách hàng (Bảng 2.3), tiêu chí "Thông tin thương hiệu TIC truyền đến khách hàng" chỉ có 18,19% đánh giá ở mức Tốt, trong khi có tới 52,27% đánh giá ở mức Bình thường và 29,54% đánh giá ở mức Không tốt. Điều này cho thấy hoạt động truyền tải thông tin của công ty đến người tiêu dùng còn rất hạn chế.

3. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của TIC trong giai đoạn 2012–2014 biến động ra sao?
Theo Bảng 2.1, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng đều qua các năm: 165.125 triệu đồng (2012), 167.500 triệu đồng (2013) và 186.705 triệu đồng (2014). Lợi nhuận sau thuế năm 2012 đạt 5.973 triệu đồng, giảm xuống 4.868 triệu đồng năm 2013 do chi phí giá vốn và giảm trừ doanh thu tăng, sau đó phục hồi mạnh mẽ trong năm 2014 đạt 7.811 triệu đồng.

4. Trong thực tế, TIC đã triển khai các công cụ quảng cáo trực tuyến và chương trình PR cộng đồng cụ thể nào?
Về quảng cáo trực tuyến, công ty đăng banner/tin quảng cáo trên báo điện tử 24h.vn, chuyên trang tintuc247 và liên kết gian hàng trên sàn vatgia.vn. Về PR cộng đồng năm 2014, công ty đăng bài phân tích chuyên sâu trên diễn đàn tinhte.vn, tổ chức sự kiện "Vui hội trăng rằm" tại showroom 113 Cầu Diễn (hợp tác cùng Nutifood, Anpha, Friso...) và thực hiện chương trình từ thiện hỗ trợ trẻ em vùng cao phối hợp với Thành đoàn Hà Nội.

5. Cơ cấu quản trị và bộ phận chịu trách nhiệm chính về truyền thông thương hiệu tại TIC được tổ chức như thế nào?
Bộ máy quản lý của TIC hoạt động theo cơ cấu trực tiếp 2 cấp gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (Kinh doanh và Kỹ thuật) và 5 phòng chức năng. Các quyết định liên quan đến quản trị và truyền thông thương hiệu do Phòng Marketing và kinh doanh trực tiếp phụ trách, và kinh phí cho hoạt động này nằm trong ngân sách chung của bộ phận marketing chứ chưa có ngân sách chuyên biệt.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Duy Phương là một công trình nghiên cứu ứng dụng nghiêm túc, kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận quản trị thương hiệu hiện đại và dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Giải pháp Mạng và Máy tính TIC. Bằng việc phân tích chi tiết báo cáo tài chính giai đoạn 2012–2014 cùng kết quả điều tra sơ cấp từ cả phía nhân viên và khách hàng, nghiên cứu đã vạch rõ những điểm nghẽn cốt lõi trong hoạt động truyền thông tại một doanh nghiệp thương mại CNTT. Tài liệu mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn hữu ích cho sinh viên khối ngành kinh tế và các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc hoạch định chiến lược thương hiệu.