CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN TÁC GIẢI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM .1 Quá trình hình thành chế định quyền liên quan trong hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ .1 Các tiền đề cho việc hình thành chế định quyền liên quan .2 Sơ lƣợc lịch sử hình thành chế định quyền liên quan .2 Khái niệm, quan hệ pháp luật d n sự Q PLDS”) và đặc điểm của quyền liên quan .1 Khái niệm và Q PLDS quyền liên quan .1 Khái niệm quyền liên quan .2 Quan hệ pháp luật d n sự quyền liên quan .2 Đặc điểm của quyền liên quan .3 Những sửa đổi, bổ sung về quyền liên quan trong Luật Sở hữu trí tuệ SHTT”) - một bƣớc đi quan trọng nhằm n ng cao hiệu quả thực thi .1 Sửa đổi cấu trúc hệ thống các quy phạm quyền liên quan.2 Sửa đổi, bổ sung nội dung các quy phạm quyền liên quan .1 Các định nghĩa mới .2 Về điều kiện bảo hộ .3 Về nội dung, giới hạn và hành vi x m phạm .4 Về tổ chức quản lý tập thể quyền liên quan .5 Về hoạt động bảo vệ quyền liên quan .29 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG BẢO HỘ VÀ THỰC THI QUYỀN LIÊN QUAN TẠI VIỆT NAM .1 Tình hình chung .1 Thực trạng bảo hộ và thực thi tại các cơ quan hành chính .1 Thực trạng hệ thống các cơ quan hành chính .2 Thực trạng áp dụng pháp luật tại các cơ quan hành chính .39 LUẬN VĂN THẠC SĨ 2 TRƢƠNG THẾ HÀO KIỆT 2.2 Thực trạng hoạt động bảo hộ và thực thi tại Tòa án .3 Thực trạng hoạt động tự bảo vệ và xã hội hóa hoạt động bảo hộ thông qua các tổ chức quản lý tập thể .2 oạt động tự bảo vệ .2 oạt động bảo hộ và thực thi tại các tổ chức quản lý tập thể.2 Thực trạng bảo hộ và thực thi quyền liên quan trong các lĩnh vực cụ thể .1 Trong lĩnh vực biểu diễn.2 Trong lĩnh vực sản xuất bản ghi m, ghi hình.3 Trong lĩnh vực phát sóng .1 Thực trạng các hoạt động liên quan đến bản quyền của tổ chức phát sóng .2 Thực trạng hoạt động bảo hộ và thực thi quyền phát sóng của các tổ chức phát sóng .69 CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC ĐỀ XUẤT NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI QUYỀN LIÊN QUAN TẠI VIỆT NAM .1 Những yêu cầu của việc n ng cao hiệu quả thực thi .2 Một số kiến nghị chung nhằm n ng cao hiệu quả thực thi .1 oàn thiện pháp luật .2 oàn thiện về tổ chức và n ng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan thực thi .1 Đối với các cơ quan hành chính .2 Đối với các cơ quan tƣ pháp .3 Đối với các tổ chức quản lý tập thể.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực thi trong các lĩnh vực cụ thể .1 Bảo hộ và thực thi quyền của ngƣời biểu diễn .2 Bảo hộ và thực thi quyền của nhà sản xuất bản ghi m, ghi hình .3 Bảo hộ và thực thi quyền của tổ chức phát sóng. 89 DAN MỤC TÀI LIỆU T AM K ẢO P Ụ LỤC LUẬN VĂN THẠC SĨ 3 TRƢƠNG THẾ HÀO KIỆT LỜI N I ĐẦU I. TÍN CẤP T IẾT CỦA ĐỀ TÀI Phát triển khoa học công nghệ, đƣa nền kinh tế chuyển dần sang kinh tế tri thức, tận dụng nguồn chất xám và trí tuệ dồi dào của con ngƣời Việt Nam là mục tiêu mà Đảng và Nhà nƣớc đang tích cực hƣớng tới. Báo cáo “Phƣơng hƣớng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn từ 2006 – 2010” tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ định hƣớng để thực hiện mục tiêu đó: “Thực hiện tốt Luật SHTT và Luật Chuyển giao công nghệ.
Đổi mới quản lý nhà nƣớc đối với thị trƣờng khoa học, công nghệ; khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động khoa học và công nghệ theo cơ chế thị trƣờng; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với các công trình khoa học và hoạt động sáng tạo”1. Trong định hƣớng chung này, vấn đề bảo vệ tài sản và các quyền phát sinh từ tài sản trong hoạt động trí tuệ nhƣ quyền tác giả và quyền liên quan đang là vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết. Bởi lẽ, việc bảo vệ hữu hiệu là động lực thúc đẩy và nuôi dƣỡng hoạt động sáng tạo, là sự ghi nhận của xã hội đối với các tài năng. Đi xa hơn, việc xây dựng nền kinh tế tri thức chỉ có thể thực hiện đƣợc khi hoạt động bảo vệ các tài sản trí tuệ phát huy hiệu quả.
Hoạt động bảo hộ và thực thi quyền tác giả đƣợc tiến hành cách một cách quy củ kể từ Pháp lệnh Bảo hộ quyền tác giả năm 1994. Tuy nhiên, việc bảo hộ và thực thi quyền kế cận liên quan đến quyền tác giả, hay nói cách khác là: quyền của các chủ thể liên quan đến việc phổ biến các tác phẩm ra công chúng dưới các hình thức khác nhau như: biểu diễn, u t b n, ghi m, ghi hình, phát s ng qua các phương tiện truyền thông. lại chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. So với l nh vực quyền tác giả, quyền liên quan có vai tr đ c biệt không k m.
Bởi, chỉ khi làm tốt việc phổ biến tác phẩm đến cộng đồng, chúng ta mới khai thác hết giá trị đích thực của tác phẩm và nhân lên gấp nhiều lần chất trí tuệ chứa đựng trong nó. Hoạt động phổ biến tác phẩm đến công chúng phụ thuộc nhiều vào tính hiệu quả của hoạt động bảo hộ và thực thi các quyền của các chủ thể quyền liên quan. Bởi, khi quyền lợi không đƣợc bảo vệ, các chủ thể không c n động cơ để thực hiện hành vi phổ biến. Tuy nhiên, khả năng thực thi pháp luật hiệu quả luôn là vấn đề nan giải đối với Chính phủ Việt Nam, x t trên bình diện chung nhất hay trong từng l nh vực cụ thể nhƣ quyền liên quan.
Quy định pháp luật chƣa hoàn thiện, khả năng tác nghiệp k m của đội ng những ngƣời làm công tác thực thi, ý thức công dân thấp. v n là những nguyên nhân cố hữu cần kh c phục để thoát kh i tình trạng này. Theo số liệu báo cáo từ Hiệp hội Công nghiệp ghi âm thế giới IFPI , 90 băng đ a sản xuất tại Việt Nam là băng đ a lậu. Đây là con số minh họa sinh động nhất khả năng bảo hộ và thực thi quyền liên quan của Việt Nam đang cần có những bƣớc cải tổ cơ bản.
Thêm vào đó, l nh vực quyền liên quan phụ thuộc nhiều vào sự phát triển của khoa học và công nghệ, đ c biệt là công nghệ truyền d n, biểu di n, thu âm và phát sóng. Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới bình luận r ng: “Trong những năm gần đây, quyền đƣợc phát chƣơng trình, chuyển tải thông tin đến công chúng và buổi biểu di n đã trở thành đề tài của nhiều cuộc thảo luận. Nhiều câu h i mới đƣợc đ t ra do sự phát triển của công nghệ, đ c biệt là công nghệ kỹ thuật số, đã sản sinh ra cái đƣợc gọi là “sự hội tụ” của vi n 1 [1] - Phần III, Mục 2. LUẬN VĂN THẠC SĨ 4 TRƢƠNG THẾ HÀO KIỆT thông và công nghệ vi tính.
Những sự phát triển mới này làm lu mờ ranh giới giữa thể truyền thống của việc đem những tác phẩm đến với công chúng thông qua phƣơng tiện vô hình nhƣ phát chƣơng trình, truyền tải thông tin với các buổi biểu di n trƣớc công chúng”.2 Không n m ngoài xu thế trên, thực ti n phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ và bùng nổ về truyền thông tại Việt Nam tạo cơ hội đƣa các tác phẩm văn hóa, nghệ thuật trong và ngoài nƣớc tiếp cận gần hơn với công chúng. Hiện nay, ngày càng xuất hiện nhiều hình thức, công cụ phổ biến tác phẩm. Từ các hình thức biểu di n mới, các xuất bản phẩm công nghệ cao, những thiết bị lƣu trữ tác phẩm âm nhạc và phim ảnh hiện đại cho đến mạng thông tin toàn cầu Internet, truyền hình cáp, kỹ thuật số, thu phát qua vệ tinh v. khiến nhu cầu bảo hộ quyền liên quan trở nên cấp thiết.
Đƣơng nhiên, đi cùng với sự phát triển nhanh chóng kể trên là rất nhiều các vấn đề phát sinh cần giải quyết trong hoạt động quản lý nhà nƣớc c ng nhƣ hoạt động bảo hộ và thực thi các quyền liên quan từ các chủ thể tham gia. Quá trình hội nhập sâu rộng vào kinh tế khu vực và thế giới đƣa Việt Nam vào trào lƣu bảo hộ tài sản trí tuệ của thế giới nói chung và bảo hộ quyền liên quan đến quyền tác giả nói riêng. Việc gia nhập Công ƣớc Brussel, Công ƣớc Geneva, và gần đây nhất là Công ƣớc Berne và Công ƣớc Roma đã làm thay đổi các quy phạm pháp luật trong nƣớc về quyền liên quan, đồng thời đ t ra những thách thức về việc thực thi có hiệu quả các cam kết trong các điều ƣớc quốc tế này. Bên cạnh đó, các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài luôn xem tính hiệu quả của công tác thực thi quyền sở hữu trí tuệ là tiêu chí cơ bản khi quyết định đầu tƣ tại một quốc gia.
Vì vậy, để thu hút đầu tƣ, chúng ta không c n cách nào khác phải nâng cao hiệu quả thực thi quyền sở hữu trí tuệ nói chung và quyền liên quan nói riêng. Công cuộc hội nhập đ t ra thách thức thực sự cho việc bảo hộ và thực thi pháp luật về quyền liên quan vốn c n mới mẻ tại Việt Nam. Trên cở sở tầm quan trọng của chế định quyền liên quan đến quyền tác giả trong l nh vực sở hữu trí tuệ, và nhu cầu nâng cao hiệu quả thực thi quyền liên quan trong giai đoạn hội nhập quốc tế, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài này với mong muốn đóng góp công sức nghiên cứu của mình trong một l nh vực pháp luật đang cần đƣợc hoàn thiện trong giai đoạn hiện nay. P ẠM VI NG IÊN CỨU: Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung nghiên cứu các quy định của pháp luật về quyền liên quan trong Bộ luật Dân sự “BLDS” , Luật SHTT và các quy đinh tại các điều ƣớc quốc tế có liên quan ch t chẽ đến quyền liên quan nhƣ: Công ƣớc Geneve, Công ƣớc Brussel, Công ƣớc Berne, Công ƣớc Roma.
Đ c biệt, luận văn tập trung nghiên cứu về những điểm mới cơ bản về quyền liên quan trong Luật SHTT, qua đó nhận ra đƣợc các thay đổi cơ bản về nhận thức, đƣa ra các nhận x t và kiến nghị nh m hoàn thiện hơn nữa văn bản này.