MỞ ĐẦU Cùng với chất thải rắn, nước thải là vấn đề gây bức xúc tại hầu hết các đô thị Việt Nam. Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I, với hơn 250 ngàn dân cũng đang đứng trước thách thức của sự mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế xã hội và các vấn đề ô nhiễm môi trường. Thành phố Thái Nguyên có số dân lớn, mỗi ngày ước tính có khoảng 20 – 30 ngàn mét khối nước thải chưa được xử lý/hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn, chứa một lượng rất lớn các chất ô nhiễm trong đó có các chất hữu cơ, dinh dưỡng và vi khuẩn đổ vào nguồn tiếp nhận môi trường xung quanh. Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân gây suy thoái chất lượng nước sông Cầu - một trong 3 con sông hiện đang được quan tâm do môi trường tại lưu vực đã và đang chịu tác động xấu từ các quá trình hoạt động phát triển kinh tế xã hội gây nên.
Thực tế cho thấy, hiện nay, hệ thống thoát nước của hầu hết các khu vực thành phố Thái Nguyên đã xuống cấp, không còn khả năng đáp ứng được với nhu cầu tiêu thoát nước cho thành phố (đặc biệt là vào mùa mưa lũ) [14], quan trọng hơn là hàng ngày vẫn có hàng nghìn mét khối nước thải sinh hoạt của người dân sau khi xử lý sơ bộ qua các bể tự hoại đổ trực tiếp ra sông Cầu, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất nước nước sông. Đây cũng chính là một trong thách thức đặt ra cần giải quyết trong đó có lĩnh vực môi trường, khi thành phố Thái Nguyên đã là đô thị loại I vào năm 2010. Xuất phát từ điều kiện thực tiễn nêu trên, luận văn lựa chọn đề tài: “Định hướng nâng cao hiệu quả thu gom và xử ký nước thải đô thị khu vực phía Bắc thành phố Thái Nguyên đến năm 2020”. Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá được hiện trạng thu gom và xử lý nước thải của khu trung tâm phía Bắc thành phố Thái Nguyên; dự báo khả năng thu gom, từ đó đề xuất được giải pháp nhằm cải thiện mạng lưới thu gom, xử lý nước thải cho khu vực, định hướng đến năm 2020.
1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phạm vi nghiên cứu: Khu vực phía Bắc thành phố Thái Nguyên thuộc địa bàn của 09 phường: Quang Trung, Quán Triều, Quang Vinh, Phan Đình Phùng, Hoàng Văn Thụ, Trưng Vương, Gia Sàng, Đồng Quang, Túc Duyên. Tổng diện tích lưu vực nghiên cứu là khoảng 1200 ha. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.
Tổng quan về hệ thống thoát nƣớc và các vấn đề cơ bản trong thiết kế hệ thống thoát nƣớc 1. Tổng quan về hệ thống thoát nước Hệ thống thoát nước là tổ hợp các công trình, thiết bị và các giải pháp kỹ thuật được tổ chức để thực hiện nhiệm vụ thoát nước thải ra khỏi khu vực. Phân loại hệ thống thoát nước thải: tùy thuộc vào phương thức thu gom, vận chuyển, mục đích và yêu cầu cần xử lý mà phân chia thành: - Hệ thống thoát nước chung; - Hệ thống thoát nước riêng: bao gồm hệ thống riêng hoàn toàn và hệ thống riêng không hoàn toàn. - Hệ thống thoát nước nửa riêng; - Hệ thống thoát nước hỗn hợp.
* Hệ thống thoát nước chung Hình 1. Sơ đồ hệ thống thoát nƣớc chung 1. Mạng lưới đường phố 6. Mương rãnh thu nước mưa 2.
Giếng thu nước mưa 7. Mạng lưới thoát nước xí nghiệp 3. Cống góp chính 8. Trạm xử lý nước thải 4.
Giếng tách nước mưa 9. Cống xả nước mưa 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hệ thống thoát nước chung là hệ thống, trong đó mọi loại nước thải (nước mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất) được dẫn – vận chuyển trong cùng một mạng lưới cống tới trạm xử lý nước thải hoặc vào nguồn tiếp nhận. Nhiều trường hợp người ta xây dựng những giếng tràn tách nước mưa tại những điểm cuối của đoạn cống góp nhánh và đầu các cống góp chính để xả phần lớn lượng nước mưa của các trận mưa lớn đổ ra nguồn nước gần đó để giảm bớt kích thước cống, giảm lưu lượng nước mưa tới trạm bơm, lên công trình xử lý và thu hồi toàn bộ nước thải khi trời không mưa và cả nước mưa đầu trận để xử lý [15]. - Ưu điểm của hệ thống: + Tốt nhất về mặt vệ sinh vì toàn bộ nước thải đều được xử lý (nếu không tách nước mưa); + Kinh tế đối với các khu nhà cao tầng vì tổng chiều dài của mạng tiểu khu và mạng đường phố giảm (30 – 40%) so với hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
Chi phí quản lý mạng giảm từ 15 đến 20%. - Nhược điểm của hệ thống: Đối với các khu nhà thấp tầng thì: + Chế độ thủy lực trong ống dẫn và các công trình không điều hòa, nhất là trong điều kiện mưa lớn như ở nước ta (Khi lưu lượng nhỏ bùn cát có thể lắng đọng, còn khi mưa lớn có thể gây ngập úng cục bộ). Quản lý vận hành rất phức tạp. + Vốn đầu tư ban đầu cao do không có sự ưu tiên đối với từng loại nước thải.
- Điều kiện áp dụng: + Giai đoạn đầu xây dựng hệ thống thoát nước riêng; + Những đô thị hoặc khu đô thị nhà cao tầng, trong nhà có bể tự hoại; + Nguồn tiếp nhận lớn, cho phép xả nước thải với mức độ xử lý thấp; + Địa hình thuận lợi cho thoát nước, hạn chế được số lượng thiết bị và cột nước bơm (hạn chế vốn đầu tư ban đầu); + Cường độ mưa khu vực nhỏ. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com * Hệ thống thoát nước riêng 1. Mạng thoát nước sinh hoạt 2. Mạng thoát nước mưa 3.
Cống xả nước thải đã xử lý 5. Cống xả nước mưa và nước thải đã xử lý quy ước sạch Hình 1. Sơ đồ hệ thống thoát nƣớc riêng Hệ thống thoát nước riêng là hệ thống có hai hay nhiều mạng lưới: một mạng lưới dùng để thoát nước thải bẩn (như nước thải sinh hoạt), trước khi xả ra nguồn tiếp nhận bắt buộc phải xử lý; một mạng lưới khác dùng để vận chuyển nước thải quy ước là sạch (như nước mưa) có thể xả thẳng vào nguồn tiếp nhận. Tùy vào mức độ ô nhiễm, nước thải sản xuất có thể được vận chuyển chung với nước thải sinh hoạt (nếu độ nhiễm bẩn cao) hoặc chung với nước mưa (nếu độ nhiễm bẩn thấp).
Nước thải sản xuất có chứa các chất bẩn tương tự như nước thải sinh hoạt thì được dẫn chung với nước thải sinh hoạt trong cùng một mạng lưới. Nếu nước thải sản xuất có chứa các chất khác với nước thải sinh hoạt và không thể xử lý chung hoặc có chứa các chất độc (kiềm, axit,.) thì nhất thiết phải vận chuyển trong một mạng lưới riêng biệt [15]. - Ưu điểm: + Chỉ phải làm sạch nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất nên khối lượng các công trình đầu tư nhỏ, giá thành xử lý thấp; + Giảm được vốn đầu tư xây dựng; + Chế độ thủy lực của hệ thống ổn định, thuận lợi trong công tác vận hành. - Nhược điểm: + Tổng chiều dài hệ thống đường ống lớn (tăng 30 – 40% so với hệ thống thoát nước thải chung); + Tồn tại song song nhiều hệ thống công trình, mạng trong đô thị; 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Điều kiện vệ sinh kém hơn vì chất bẩn trong nước mưa không được xử lý mà thải trực tiếp ra ngoài môi trường (nhất là khi nguồn nước ít, khả năng pha loãng kém).
- Điều kiện ứng dụng: + Đô thị lớn, tiện nghi; + Địa hình không thuận lợi, đòi hỏi xây dựng nhiều trạm bơm, cột nước bơm lớn; + Cường độ mưa lớn; + Nước thải đòi hỏi phải xử lý sinh hóa; + Hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn không phù hợp với những vùng ngoại ô, hoặc giai đoạn đầu xây dựng hệ thống thoát nước của đô thị. * Hệ thống thoát nước nửa riêng Hình 1. Sơ đồ hệ thống thoát nƣớc nửa riêng Hệ thống thoát nước nửa riêng là hệ thống trong đó ở những điểm giao nhau giữa hai mạng lưới độc lập người ta xây dựng giếng tràn (hố ga tách) tách nước mưa. Tại những giếng này, khi lưu lượng nước mưa ít (giai đoạn đầu của trận mưa) chất lượng nước mưa bẩn, nước mưa sẽ chảy vào mạng lưới thoát nước sinh hoạt, theo cống góp chung đến dẫn đến trạm xử lý; khi lưu lượng nước mưa lớn (các trận mưa kéo dài, ví dụ, sau 20 phút đầu của trận mưa lớn), chất lượng nước tương đối sạch, nước mưa sẽ tràn qua giếng tách theo cống xả ra nguồn tiếp nhận [17].
6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Ưu điểm: + Về vệ sinh thì tốt hơn hệ thống thoát nước riêng vì trong thời gian mưa (ban đầu), các chất bẩn không theo nước mưa xả trực tiếp vào nguồn; + Phối hợp được ưu điểm của cả hai loại hệ thống trên. - Nhược điểm: + Vốn đầu tư ban đầu khá cao vì phải xây dựng đồng thời hai hệ thống; + Những chỗ giao nhau của hai mạng phải xây giếng (hố ga tách) nước mưa, thường không đạt hiệu quả mong muốn về vệ sinh. - Điều kiện ứng dụng: + Ứng dụng tốt tại các đô thị có dân số >50.000 người; + Yêu cầu mức độ xử lý cao khi: + Nguồn tiếp nhận trong đô thị nhỏ, không có dòng chảy; + Những nơi có nguồn nước sử dụng mục đích tắm, thể thao; + Nguồn tiếp nhận yêu cầu chất lượng nước thải tốt khi xả vào. Các vấn đề cơ bản trong lựa chọn hệ thống thoát nước đô thị Tùy theo điều kiện cụ thể mà có thể lựa chọn loại sơ đồ hệ thống thoát nước phù hợp trên cơ sở so sánh các yếu tố kinh tế - kỹ thuật – môi trường.
Không được xả nước thải vào kênh hở, nếu trong kênh v<0,05m/s và Q<1m3/s. Không được xả nước thải vào bãi tắm, hồ nuôi cá,.nếu không được sự đồng ý của đơn vị chủ quản. Thoát nước thải cho các nhà máy xí nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh thường theo nguyên tắc riêng hoàn toàn. Trong các đô thị lớn (dân số > 50.000 người) với mức độ tiện nghi khác nhau có thể áp dụng hệ thống thoát nước nửa riêng (trên thế giới có khoảng 33% áp dụng hệ thống thoát nước loại này) [12].
Quy hoạch thoát nước phải tính đến điều kiện của địa phương và khả năng phát triển kinh tế, xây dựng công trình mới phải kết hợp hiệu quả của công trình sẵn có.