Đặt vấn đề Việt Nam đang trên con đường phát triển và hội nhập, sự phát triển kinh tế - xã hội đang đang diễn ra rất mạnh mẽ, mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế và nâng cao đời sống cho người dân. Tuy nhiên ngoài những lợi ích mà kinh tế - xã hội đã đạt được thì tình trạng ô nhiễm môi trường do mặt trái của những hoạt động trên đã gây ra ở mức báo động. Môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng đang bị ô nhiễm trầm trọng, đe dọa tới sức khỏe và cuộc sống của người dân ở nhiều địa phương. Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc có tiềm năng phát triển kinh tế mạnh mẽ, trong đó việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang trở thành một thế mạnh kinh tế trong khu vực phía Bắc như: khu công nghiệp Sông Công, cụm công nghiệp Điềm Thụy, khu công nghiệp Lưu Xá – Gang Thép Thái Nguyên,… Nhưng sự ra đời và hoạt động của nhiều nhà máy, xí nghiệp trong khu vực đã làm cho môi trường ngày càng trở nên xấu đi và nhiều vùng bị ô nhiễm trầm trọng.
Nhà máy Cốc Hóa Thuộc Công ty cố phần Gang Thép Thái Nguyên – phường Cam Giá thành phố Thái Nguyên được Trung Quốc viện trợ giúp đỡ thiết kế xây dựng vào những năm đầu của thập niên 60, đây là một trong những nhà máy góp phần không nhỏ trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương. Nhà máy Cốc Hóa là doanh nghiệp sản xuất cốc luyện kim, chất lượng sản phẩm theo Tiêu chuẩn Quản lý chất lượng Quốc tế ISO 9001: 2000. Nhiệm vụ chính của nhà máy là tiếp nhận, bảo quản, phối liệu than mỡ sản xuất cốc luyện kim để cung cấp cho quá trình sản xuất gang lò cao của Công ty. Ngoài ra, nhà máy còn có một số hệ thống hoàn chỉnh về công nghệ và thiết bị thu hồi, chế biến các sản n phẩm hóa học trong quá trình tinh luyện cốc, tạo thành hoàng hóa cung cấp cho nền kinh tế quốc dân như: khí cốc sạch, nhựa đường, thép cán… Tuy nhiên, sự chú trọng phát triển kinh tế trong một thời gian dài của nhà máy đã và đang gây ảnh hưởng xấu tới môi trường khu vực do vậy nhà máy cũng không nằm ngoài danh sách những đơn vị gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Để giải quyết và hạn chế vấn đề về ô nhiễm môi trường nhà máy Cốc Hóa đã và đang áp dụng các biện pháp kỹ thuật, hệ thống xử lý nước thải nhằm mục đích đưa mình thành đơn vị hoạt động kinh doanh an toàn và thân thiện với môi trường. Sự an toàn và thân thiện với môi trường được đánh giá theo các khia cạnh như trạm xử lý nước thải không gây mùi hôi và ô nhiễm môi trường không khí xung quanh, trạm phải hoạt động an toàn, ít sự cố, không bị rò rỉ nước thải và giảm nguy cơ gây ô nhiễm đất, nguồn nước ngầm và nước mặt trong khu vực, sự phát sinh các chất thải thứ cấp như bùn cặn phải là ít nhất. Qua lỗ lực cái thiện công nghệ sản xuất, hệ thổng xử lý chất thải những năm gần đây nhà máy đã được loại khỏi danh sách những đơn vị gây ô nhiễm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân cũng như để khẳng định lại sự an toàn và thân thiện của hệ thống xử lý nước thải của nhà máy đồng thời được sự nhất trí của BGH khoa Môi Trường, trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên.
Em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh gía thực trạng xử lý nước thải nhà máy Cốc Hóa Thái Nguyên”. Mục đích của đề tài Thông qua nghiên cứu để nắm được các kỹ thuật xử lý nước thải đang được áp dụng tại nhà máy Cốc Hóa. n Đánh giá khả năng xử lý nước thải, mức độ ô nhiễm và nguồn gây ô nhiễm nước thải tại nhà máy Cốc Hóa từ đó đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trương nước. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Giúp bản thân có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu, đồng thời giúp bản thân vận dụng được các kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện kỹ năng tổng hợp, phân tích số liệu, tiếp thu, học hỏi và bồi dưỡng những kinh nghiệm từ thực tế.
- Ý nghĩa thực tiễn: Tăng cường trách nhiệm của ban lãnh đạo nhà máy trước hoạt động sản xuất đến môi trường để từ đó có hoạt động tích cực trong công tác xử lý nước thải. Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trương nước do nước thải gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải đến môi trường, bảo vệ sức khỏe của người dân quanh khu vực nhà máy. Yêu cầu của đề tài - Công tác điều tra thu thập thông tin, phân tích số liệu chất lượng nước thải nhà máy Cốc Hóa. + Thông tin và số liệu thu thập chính xác, trung thực, khách quan.
+ Các mẫu nghiên cứu và phân tích đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu. + Đánh giá đầy đủ, chính xác chất lượng nước thải của nhà máy. + Các kết quả phân tích được so sánh với TCVN, QCVN. - Giải pháp kiến nghị đưa ra phải thực tế, có tính khả thi và phù hợp với điều kiện của công ty.
n Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước, đánh giá chất lượng nước - Môi trường: Môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng tới con người và tác động đến hoạt động sống của con người như: không khí, nước, độ ẩm, sinh vật, xã hội loài người và các thể chế. [7] - Ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường không phù hợp với các TCVN, gây ảnh hưởng xấu đến con người và vi sinh vật.
[7] - Ô nhiếm môi trường nước: Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước gây ảnh hưởng tới hoạt động sống bình thường của con người và VSV. [15] - Đánh giá chất lượng nước: Theo Escap (1994) [13], chất lượng nước được đánh giá bởi các thông số, chỉ tiêu là: Các thông số lý học: + Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hóa diễn ra trong nguồn nước tự nhiên. Sự thay đổi về nhiệt kéo theo các thay đổi về chất lượng nước, tốc độ, dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxi hòa tan. + pH: Là chỉ số thể hiện độ axit hay bazo của nước, là yếu tố môi trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vsv trong nước.
Các thông số hóa học: n + BOD: Là lượng oxi cần thiết để vsv phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian. + COD: Là lượng oxi cần thiết để oxi hóa các hợp chất hóa học trong nước. + NO3: Là sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy các chất có chứa Nitơ có trong nước thải. Các yếu tố KLN: Các kim loại nặng ở hàm lượng nhỏ thì chúng là yếu tố cần thiết cho sự phát triển của các loại động, thực vật nhưng khi ở hàm lượng lớn chúng là nguyên nhân gây độc hại cho sinh vật và con người thông qua chuỗi mắt xích thức ăn.
Các thông số sinh học: Coliform: là nhóm vsv quan trọng trong chỉ thị môi trường, xác định mức độ ô nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nước. Khái niệm nước thải và nguồn nước thải - Nước thải: Theo TCVN 5980-1995 và ISO 6107-1 1980: Nước thải là nước được thải ra sau khi đã qua sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó. - Nguồn nước thải: Do hoạt động nhân tạo hay tự nhiên mà thành phần nước thay đổi do nhiều loại chất được đưa vào nguồn nước. Khi lượng chất thải được đưa vào nguồn nước quá nhiều, vượt qua khả năng tự làm sạch thì nước sẽ bị ô nhiễm.
- Các nguồn gây ô nhiễm: + Sinh hoạt của con người. + Nước thải công nghiệp. + Hoạt động nông nghiệp. + Nước mưa chảy tràn.
+ Hoạt động du lịch thương mại. + Hoạt động tàu thuyền. Một số văn bản pháp lý - Căn cứ Luật BVMT năm 2005 được quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành 1/7/2006. - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCNVN khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012.
- Nghị định số 149/2004 NĐ-CP. Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước. - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT.
- Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. - Quy chuẩn Việt Nam: QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. - QCVN 24:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. - TCVN 5945 – 2005 Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải.
- TCVN 5942 – 1995 Chất lượng nước – Tiêu chuẩn nước mặt. Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới, Việt Nam và Thái Nguyên 2. Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới Theo Korzun và các cộng sự (1978), lượng nước toàn cầu là khoảng 1386 triệu km3, trong đó nước biển và đại dương chiếm tới 96,5%. Chỉ còn lại n khoảng 3,5% lượng nước trong đất liền và trong khí quyển.
Lượng nước ngọt mà con người có thể sử dụng được khoảng 35 triệu km3, chiếm 2,53% lượng nước toàn cầu. Tuy nhiên trong tổng số lượng nước ngọt đó, băng và tuyết chiếm tới 24 triệu km3 và nước ngầm nằm ở độ sâu tới 600m so với mực nước biển chiếm 10,53 triệu km3. Lượng nước ngọt trong các hồ chứa là 91.000 km3 và trong các sông suối là 2120 km3.