Mở đầu - Phuong pháp lay mẫu và phân tích: Toàn bộ kỹ thuật lay mẫu và phân tích các chỉ tiêu môi trường được tiễn hành theo đúng các quy định của tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế (theo Standard Methods). - Phuong pháp thông kê, xử lý số liệu: xử lý số liệu băng các công thức toán học và phan mém Excel. YNGHIA ĐÈ TÀI * Y nghĩa khoa học Công nghệ kết hợp thiếu khí và hiếu khí IFAS, là quá trình kết hợp thiếu khí — hiếu khí và sinh trưởng lơ lửng — sinh trưởng dính bám. Sự tăng cường giá thé trong ngăn thiếu khí giúp duy trì một lượng vi sinh 6n định cho quá trình khử nitrat, trong khi giá thể trong ngăn hiếu khí IFAS lại tồn tại một hệ vi sinh vật gồm lơ lửng và bám dính rất linh động.
Do đó, tăng cường hiệu qua xử lý thành phan hữu co (COD) và thành phần dinh dưỡng (N, P) trong nước thải đô thị đông thời chất lượng nước thải sau xử lý luôn Ổn định. * Y nghĩa thực tiễn Từ kết quả thực nghiệm thu được sẽ phát triển để ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực xử lý nước thải đô thị nói riêng, và với phạm vi áp dụng ngày một lớn hơn của công nghệ này với các loại nước thải khác có tính chất tương tự. HVTH: Bùi Nữ Ngọc Yến 4 GVHD: TS. Đặng Viết Hùng Chương 2 — Tổng quan CHƯƠNG 2 - TONG QUAN 2.
NƯỚC THÁI ĐÔ THỊ TẠI VIET NAM VÀ CÔNG NGHỆ XU LÝ 2.1 Nước thải đồ thị tại Việt Nam 2.1 Dinh nghĩa nước thai đồ thi Nước thải đô thị là thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát nước của một thành phó. Đó là hỗn hợp của các loại nước thải: nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải thắm và nước thải tự nhiên. Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh, có thể phân thành các loại sau: - - Nước thai sinh hoạt: nước thải đã được sử dụng cho các mục đích ăn uống, sinh hoạt tam rửa, vệ sinh nhà cửa,. của các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, cơ sở dịch vụ.
Như vậy, nước thải sinh hoạt được hình thành trong quá trình sinh hoạt của con người. Một số các hoạt động dịch vụ hoặc công cộng như bệnh viện, trường học, nhà ăn,. cũng tạo ra các loại nước thải có thành phân và tính chất tương tự như nước thải sinh hoạt [5]. - _ Nước thải công nghiệp: nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho sản xuất như nước thải khi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh hoạt của công nhân viên.
- - Nước thải thấm: nước mưa thâm vào hệ thống cống băng nhiều cách khác nhau qua các khớp nói, các ống có khuyết tật hoặc thành của hồ ga. - Nước thai tự nhiên: nước mưa chảy tràn được xem là nước thải tự nhiên. Ở những thành phố hiện đại, nước thải tự nhiên được thu gom theo một hệ thống thoát nước riêng. Tại Việt Nam, đa số các hệ thống thoát nước đều là hệ thống thoát nước chung nên nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và nước mưa đều thoát theo hệ thống này.
HVTH: Bùi Nữ Ngọc Yến 5 GVHD: TS. Dang Viét Hung Chương 2 — Tổng quan 2.2 Thanh phan, tính chất nước thải đô thị Tính gân đúng, nước thải đô thị thường gồm 50% nước thải sinh hoạt, 14% các loại nước thấm và 36% nước thải công nghiệp [6]. Do đó, thành phần và tính chất của nước thải đô thị tương đối mang nhiều đặc trưng của nước thải sinh hoạt và một phần cũng bị ảnh hưởng của các nguồn khác. Thành phần và tính chất của các nguồn nước được trình bay sau đây: s*_ Nước thai sinh hoạt - Nước thải sinh hoạt có thành phan tương đối 6n định.
Thanh phan và các thông số đặc trưng của nước thải sinh hoạt được trình bày trong Bảng 2.1 — Thanh phan và đặc trưng của nước thải sinh hoại Chỉ tiêu Trong khoảng Trung bình Tổng chất ran (TS), mg/L 350 — 1.200 720 - Chất ran hòa tan (TDS), mg/L 250 — 850 500 - Chất ran 16 lửng (SS), mg/L 100 — 350 220 BODs, mg/L 110 — 400 220 Tong nito, mg/L 20 — 85 40 - Nitơ hữu co, mg/L §—35 15 - Nito amoni, mg/L 0-01 0.05 - Nito nitrat, mg/L 0,1 — 0,4 0,2 Clorua, mg/L 30 — 100 50 Độ kiềm, mgCaCO3/L 50 — 200 100 Tổng chất béo, mg/L 50 — 150 100 Tổng photpho, mg/L - 8 Nguồn: Lâm Minh Triết va công sự, 2006 HVTH: Bùi Nữ Ngọc Yến 6 GVHD: TS. Đặng Viết Hùng Chương 2 — Tổng quan - _ Nước thải sinh hoạt chứa nhiều tạp chất khác nhau, trong đó khoảng 52% các chất hữu cơ, 48% các chất vô cơ và một số lớn vi sinh vật. Phần lớn các vi sinh vật trong nước thải thường ở dạng các virut va vi khuẩn gây bệnh như ta, ly, thương han. Đồng thời trong nước cũng chứa các vi khuẩn không có hại, có tác dụng phân hủy các chất thải.
- Chat hữu co chứa trong nước thải sinh hoạt bao gồm các hợp chất như protein (40 — 60%); hydrat cacbon (40 — 50%) gồm tỉnh bột, đường va xenlulo ; và các chất béo (5 — 10%). Có khoảng 20 — 40% chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học và thoát ra khỏi các quá trình xử lý sinh học cùng với bùn [7]. - Trong nước thai đô thi, tong số coliform từ 10° đến 10° MPN/100ml, fecal coliform từ 10 đến 10” MPN/100ml [7]. Như vậy, nước thải sinh hoạt của đô thị có khối lượng lớn, hàm lượng chất ô nhiễm cao, nhiều vi khuẩn gây bệnh, là một trong những nguồn gây 6 nhiễm chính đối với môi trường nước.
s*_ Nước thai công nghiệp - Thanh phan và tinh chất nước thải công nghiệp rất đa dạng va phức tạp. Một số loại nước thải chứa các chất độc hại như nước thải mạ điện, nước thải chế biễn phòng dịch. - Thanh phan 6 nhiễm chính của nước thải công nghiệp gồm các chất vô cơ (nha máy luyện kim, nhà máy sản xuất phân bón vô cơ.), các chất hữu cơ dạng hòa tan, các chất hữu cơ vi lượng gây mùi, vị (phenol, benzen.), các chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học (thuốc trừ sâu, diệt cỏ.), các chất hoạt tính bề mặt ABS (Alkyl bezen sunfonat), một số các chất hữu cơ có thể gây độc hại cho thủy sinh vật, các chất hữu cơ có thể phân hủy sinh học tương tự như trong nước thải sinh hoạt. - - Trong nước thải công nghiệp còn có thể chứa dầu, mỡ, các chất lơ lửng, kim loại nặng, các chất dinh dưỡng (N, P) với hàm lượng cao.
s*_ Nước mua chảy tràn Nước mưa có nguôn gôc nước ngưng. Vi vậy, nước mưa là nguồn nước tương đôi sạch, đáp ứng các tiêu chuân dùng nước. Nước mưa chỉ bị ô nhiêm khi chảy qua mặt băng đã bi 6 nhiém bởi các chat hữu cơ, vô cơ và cả các chat thải ran: cát bụi, HVTH: Bùi Nữ Ngọc Yến 7 GVHD: TS. Đặng Viết Hùng Chương 2 — Tổng quan rác, phân gia súc, vi sinh vật.
Hiện tượng này thường gặp ở các đô thị Việt Nam mỗi khi có mưa, chủ yếu mưa đầu mùa.3 Hiện trạng xử lý nước thải đồ thị tại Việt Nam Trước năm 2000, hoạt động xử lý nước thải ở Việt Nam hầu như chỉ được thực hiện ở các công trình vệ sinh tại chỗ như ngăn tự hoại, công trình được người Pháp mang đến Việt Nam từ thế kỷ 19 trong thời kỳ thuộc địa. Sau đó, công trình này được sử dụng rộng rãi, với quy định tất cả các hộ gia đình phải xây dựng công trình vệ sinh tại chỗ. Ở các đô thị lớn, ước tính trên 90% hộ gia đình có công trình vệ sinh tại chỗ, thường là ngăn tự hoại (WHO — UNICEF, 2008; WB — Hydroconceil & PEM, 2008; Nguyén V. va céng su, 2011).
Việc quy hoạch và thiết kế nha máy xử lý nước đầu tiên ở Việt Nam bắt đầu được thực hiện từ năm 2000. Đến cuối năm 2012, Việt Nam có tong cộng 17 nha máy xu ly nước thai đô thị tap trung với với tong công suất là 530.000 m3/ngay tương ứng với khoảng 10% tổng lượng nước thải phát sinh ở các đô thị, khiêm tốn so với nhu cầu của trên 90 triệu dân cả nước. Hiện trạng quản lý nước thải đô thị ở Việt Nam được minh họa băng Hình 2. l ( Thoát nước trực tiếp |_.
— „ (không qua bé loc) Tổng8 1lượng , >: 5% Nước thải nước thải được thu gom an F- er toan xử 10% lý Bé tự hoại có thoát = nước "“~ , ; 55% Dân so đô thị P 25 triệu người mm Tông lượng : bùn thải xử lý Bê tự hoại không Bun thải ƑƑƑƑ an toàn thoát nước + > thu gom an 4% 22% toàn | `—————_7 Công trình tại chỗ -] Nước thả1, bun , thải không an khác > toàn thải và 18% J L oan thải vào moi trương Nguồn: Ngân hàng Thể giới, 2013 Hình 2.1 — Hiện trang quan lý nước thai đô thị tại Việt Nam HVTH: Bùi Nữ Ngọc Yến 8 GVHD: TS. Dang Viét Hung Chương 2 — Tổng quan Trong số 17 nhà máy xử lý nước thải, 12 nhà máy được xây dựng ở 3 thành phố lớn gồm: thủ đô Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh và Tp. Đà Nang, 5 nhà máy còn lại năm rải rác ở các đô thi cap tỉnh.
Ngoài ra, hiện nay cả nước có trên 30 dự án xử lý nước thải đô thị trong quá trình thiết kế hoặc xây dựng.2 — Các nha máy xu lý nước thai đang hoạt động ở Việt Nam Tỉnh/ Thành | Nhà may xử | Công suất Công nghệ xử Tình trạng phố lý nước thải | (m?/ngay) lý Thành phố Hà | Trúc Bạch 2.300 |A2O(AS) - Hiệu quả cao Nội Kim Liên 3.700 | A2O(AS) - Công nghệ tiên tiễn Bắc Thăng| 38000 | A20(AS) - Vận hành tự động Long - Thiết kế hệ thống chìm sâu 6m nên công tác bảo dưỡng, sửa chữa gặp rất nhiều khó khăn. - Chi phí vận hành cao Yên Sở Bùn hoạt tính | - Hiệu quả cao. theo mẻ (SBR) | - Vận hành phức tạp - Lượng bùn phát sinh lớn Tỉnh Quảng | Bãi Cháy 3.500 | Bun hoạt tính | - Hiệu quả cao. Ninh/ thành theo mẻ (SBR) | - Vận hành phức tạp phô Hạ Long Hòn Gai (Hà 7.000 |Bùn hoạt tính | - Lượng bùn phát sinh lớn Khánh) theo mẻ (SBR) Thành phô Đà | Hòa Cường 15.000 | Hồ ky khí - It tốn kém nhất, không cần sử Nẵng Thanh Khê 27.