MỞ ĐẦU Để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện năng cho các nhà máy, khu chế xuất cũng như nhu cầu tiêu thụ điện sinh hoạt của người dân ngày càng lớn, các nhà máy sản xuất điện liên tục được xây mới để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn đó. T trước đến nay các nhà máy thủy điện được xây dựng là chủ yếu nhờ các ưu điểm như ít gây tác động đến môi trường, công suất lớn, và quan trọng hơn là ở nước ta, thủy điện có tiềm năng phát triển lớn nhờ hệ thống sông h phong phú với lưu lượng nước lớn nên các nhà máy thủy điện như thủy điện Hòa Bình, thủy điện Ialy, thủy điện Sơn La, thủy điện Lai Châu cùng hàng trăm thủy nhà máy thủy điện với công suất t vài chục đến vài trăm MW được xây dựng trên khắp đất nước nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng điện. Tuy nhiên cùng với sự phát triển của thế giới, ngành công nghiệp sản xuất, khai thác và chế biến phát triển mạnh do đó nhu cầu tiêu thụ điện cũng tăng cao, đòi hỏi tìm ra ngun năng lượng mới để đáp ứng, các ngun năng lượng được sử dụng như nhiệt điện than, nhiệt điện dầu, nhiệt điện khí, hay các nhà máy điện gió, điện hạt nhân, hay địa nhiệt điện được nghiên cứu, đầu tư và xây dựng. Với tình hình của nước ta, xây dựng các nhà máy nhiệt điện than được ưu tiên hàng đầu với các tài nguyên sẵn có cũng như các lợi thế khi phát triển nhiệt điện như ngun nguyên liệu di dào than, khí, nước cũng như giá thành xây dựng rẻ và nhanh được khai thác.
Qua đó ta thấy được vai trò to lớn của các nhà máy nhiệt điện than trong ngành năng lượng. Một trong những nguyên liệu quan trọng và sử dụng với nhu cầu lớn trong nhà máy nhiệt điện than là ngun nước sạch. Nên tìm hiểu công nghệ vận hành và xử lý nước thải trong nhà máy nhiệt điện than là một vấn đề rất được quan tâm hiện nay. Do đó xử lý nước thải cho nhà máy là một trong những ưu tiên hàng đầu của nhà máy nhiệt điện than nhằm hạn chế tác động đến môi trường, tiết kiệm ngun nước sạch cũng như vận hành nhà máy được an toàn và hiệu quả.
Bản luận văn này tôi trình bày nghiên cứu ứng dụng hệ thống xử lý nước thải trong các nhà máy nhiệt điện than. Nguyễn Văn Tuân – CB160008 1 Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thiết bị xử lý nước thải trong các nhà máy nhiệt điện than CHƯNG I TỔNG QUAN NGUỒN ĐIỆN VÀ NGUỒN NƯỚC 1.1 Nhu cầu của nhiệt điện than [11] Hiện nay nhu cầu tiêu thụ điện năng là rất lớn, nguyên nhân là do sự phát triển mạnh của các khu công nghiệp, khu chế xuất cũng như nhu cầu của người dân tăng cao, trong khi đó khả năng đáp ứng điện của ngành điện còn chưa theo kịp. Trước đây ngành điện nước ta chủ yếu dựa vào thủy điện với các nhà máy thủy điện lớn như Hòa Bình, Sơn La và Lai Châu, Ialy và nhiều nhà máy thủy điện va và nhỏ khác. Hiện nay tài nguyên thủy điện gần như đã được khai thác tối đa về mặt kinh tế cũng như tác động tới môi trường.
Nhờ sự phát triển mạnh về ngành công nghệ đặc biệt là công nghệ nhiệt điện cùng với ngun tài nguyên than có trữ lượng lớn nên phát triển các nhà máy nhiệt điện than là xu hướng phù hợp và mang lại nhiều lợi ích cho nước ta. Các ngun năng lượng của nước ta qua được thể hiện qua hình 1. Năm Năm 2020 Hình 1: Cơ cấu ngun điện qua các năm 2016 và 2020 [11] Nguyễn Văn Tuân – CB160008 2 Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thiết bị xử lý nước thải trong các nhà máy nhiệt điện than Dựa vào tình hình tiêu thụ điện năng và các ngun năng lượng, tài nguyên của nước ta năm 2016 thủ tướng đã ký quyết định quy hoạch điện VII. Nội dung bản quy hoạch đánh giá tình hình ngun năng lượng trong nước, và nội dung chính là quy hoạch các nhà máy điện trong giai đoạn 2011÷2020 có xét đến năm 2030.
Trong đó các nhà máy nhiệt điện than được quy hoạch (bảng 1). Bảng 1: Quy hoạch nhà máy nhiệt điện (2011-2020) [11] Công suất Lưu lượng nước thải TT Tên nhà máy (MW) (m3/h) Đến năm 2011 1 NĐ Uông Bí 2 300 100 2 NĐ Cẩm Phả 2 300 100 Đến năm 2012 3 NĐ An Khánh 1.1 600 150 5 NĐ Formosa 2 150 50 Đến năm 2013 6 NĐ Hải Phòng 2.1 300 100 7 NĐ Mạo Khê 1,2 440 120 8 NĐ Vũng Áng 1.1 300 100 Đến năm 2014 10 NĐ Hải Phòng 2.2 1200 300 Nguyễn Văn Tuân – CB160008 3 Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thiết bị xử lý nước thải trong các nhà máy nhiệt điện than 15 NĐ Ô Môn 1.1 600 150 Đến năm 2015 17 NĐ Quảng Ninh 2.2 600 150 23 NĐ Công Thanh 1, 2 600 150 Đến năm 2016 24 NĐ Mông Dương 1.1 300 100 26 NĐ Hải Dương 1 600 150 27 NĐ An Khánh 2.2 600 150 Đến năm 2017 31 NĐ Thăng Long 1 300 100 32 NĐ Mông Dương 1.2 300 100 34 NĐ Hải Dương 2 600 150 35 NĐ Nghi Sơn 2.2 1200 300 36 NĐ An Khánh 2.2 150 50 Nguyễn Văn Tuân – CB160008 4 Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thiết bị xử lý nước thải trong các nhà máy nhiệt điện than 37 NĐ Vân Phong 1.1 600 150 Đến năm 2018 41 NĐ Na Dương 2.2 100 50 42 NĐ Lục Nam 2 50 30 43 NĐ Vũng Áng 2.2 600 150 Đến năm 2019 51 NĐ Vũng Áng 2.2 600 150 54 NĐ Thăng Long 2 300 100 55 NĐ Quảng Trị 1 600 150 56 NĐ Duyên Hải 2.1 600 150 Đến năm 2020 Nguyễn Văn Tuân – CB160008 5 Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thiết bị xử lý nước thải trong các nhà máy nhiệt điện than 59 NĐ Quảng Trị 2 600 150 60 NĐ Vĩnh Tân 3.2 600 150 Đến năm 2021 62 NĐ Hải Phòng 3.1 660 150 Đến năm 2022 64 NĐ Hải Phòng 3.2 270 100 66 NĐ Qunh Lập 1.2 600 150 Đến năm 2023 69 NĐ Quảng Trạch 2.1 600 150 70 NĐ Qunh Lập 1.2 600 150 Đến năm 2024 73 NĐ Quảng Trạch 2.2 600 150 74 NĐ Phú Thọ 1 300 100 75 NĐ Long An 1, 2 1200 300 76 NĐ Kiên Lương 2.2 600 150 Đến năm 2025 77 NĐ Hải Phòng 3.1 600 150 Nguyễn Văn Tuân – CB160008 6 Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thiết bị xử lý nước thải trong các nhà máy nhiệt điện than 79 NĐ Phú Thọ 2 300 100 80 NĐ Long Phú 3.1 1000 300 Đến năm 2026 81 NĐ Vũng Áng 3.2 600 150 83 NĐ Bắc Giang 1 300 100 84 NĐ Than Bình Định 1.2 1000 300 Đến năm 2027 86 NĐ Vũng Áng 3.3 1200 300 87 NĐ Bắc Giang 2 300 100 88 NĐ Kiên Lương 3.2 600 150 Đến năm 2028 91 NĐ Vũng Áng 3.4 600 150 92 NĐ Qunh Lập 2.2 1000 300 95 NĐ Bạc Liêu 1, 2 1200 300 Đến năm 2029 96 NĐ Yên Hưng 1,2 1200 300 97 NĐ Uông Bí 3.2 2000 500 Nguyễn Văn Tuân – CB160008 7 Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thiết bị xử lý nước thải trong các nhà máy nhiệt điện than 100 NĐ An Giang 1, 2 2000 500 Đến năm 2030 101 NĐ Miền Bắc 2000 500 102 NĐ Miền Nam 5000 1000 Với các nhà máy được quy hoạch có mục tiêu cụ thể [11] + Cung cấp đủ lượng điện tiêu thụ trong nước với chất lượng cao và giá cả hợp lý, đảm bảo an ninh quốc gia và đảm bảo đến năm 2020 tất cả các vùng, hộ dân nông thôn đều có điện lưới sử dụng. + Đối với nhiệt điện than: Khai thác tối đa ngun than trong nước cho phát triển các nhà máy nhiệt điện, ưu tiên sử dụng ngun than trong nước cho các nhà máy nhiệt điện khu vực miền Bắc. Đến năm 2020, tổng công suất nhiệt điện đốt than khoảng 36.000 MW, sản xuất khoảng 156 tỷ kWh (chiếm 49,3% sản lượng điện sản xuất), tiêu thụ khoảng 67,3 triệu tấn than.
Đến năm 2030, tổng công suất nhiệt điện đốt than khoảng 75.000 MW, sản xuất 394 tỷ KWh (chiếm 56,4 % lượng điện sản xuất) tiêu thụ 171 triệu tấn than. Đặc điểm địa hình đất nước ta dài và hẹp, tài nguyên than phân bố không đng đều với các mỏ than trữ lượng lớn hầu hết tập trung ở vùng Quảng Ninh, trữ lượng khí đốt chủ yếu nằm ở thềm lục địa Đông và Tây Nam bộ, trữ lượng thủy điện chủ yếu phân bố ở miền Bắc và miền Trung. Trong khi nhu cầu tiêu thụ điện lại tập trung khoảng 50% ở miền Nam, khoảng 40% ở miền Bắc và ch trên 10% ở miền Trung. Do vậy cần sử dụng ngun than nhập khẩu để phục vụ cho các nhà máy nhiệt điện phía Nam.
+ Với số lượng lớn các nhà máy nhiệt điện than được xây dựng với nguyên liệu chính là than và nước. Khi vận hành nhà máy nhiệt điện lượng tro thải, khí thải và nước thải là 3 ngun thải chính gây ra ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hiệu quả kinh tế. Dựa theo tính toán và công nghệ thực tế người ta đã tính toán mi nhà máy nhiệt điện than với công suất 600 MW sẽ sinh ra lượng nước thải với lưu lượng cần xử lý khoảng 100÷200 m 3/h, phụ thuộc vào công nghệ và lượng mưa của tng khu Nguyễn Văn Tuân – CB160008 8 Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thiết bị xử lý nước thải trong các nhà máy nhiệt điện than vực. Nếu như không có sự cố đặc biệt như cháy, tràn thì nước thải trong nhà máy nhiệt điện chủ yếu là nước thải chứa bụi than và các hóa chất trong khi xử lý nước lò như NH3 hay SO3 và Hg, Pb và As có trong ngun nước tng vùng.
Với lưu lượng nước thải lớn như vậy thì công tác xử lý nước thải trong nhà máy nhiệt điện là một công đoạn rất quan trọng để tiết kiệm chi phí cũng như an toàn môi trường.2 Tình hình nguồn nước [13, 14] Tài nguyên nước là thành phần chủ yếu của môi trường sống, đảm bảo sự ổn định ngun cung cấp nước sạch góp phần vào sự thành công trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia. Tuy lượng nước bao phủ khoảng 75% bề mặt trái đất, nhưng trong đó nước mặn chiếm khoảng 97% và ch có khoảng 3% là nước ngọt nhưng có đến hơn 2% là bang tuyết và nước ô nhiễm. Hiện nay, ngun tài nguyên thiên nhiên quan trọng này đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt.