Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá hiệu quả công nghệ xử lý nước thải Công ty mỏ - tuyển đồng Sin Quyền huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai” thuộc chuyên ngành Khoa học Môi trường (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2014), do sinh viên Phan Văn Đoàn thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đặng Thị Hồng Phương. Nghiên cứu thuộc dạng khảo sát thực địa kết hợp phân tích, xử lý số liệu quan trắc môi trường thực tế tại cơ sở công nghiệp khai khoáng.

Về bối cảnh thực tiễn, tỉnh Lào Cai sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú với hơn 150 mỏ và điểm mỏ thuộc 35 loại khoáng sản. Trong đó, mỏ đồng Sin Quyền là mỏ đồng có trữ lượng lớn nhất cả nước và khu vực Đông Nam Á (trữ lượng trên 100 triệu tấn quặng, công suất tuyển đạt 1,2 triệu tấn/năm). Hoạt động khai thác khoáng sản lộ thiên và tuyển khoáng quy mô lớn mang lại giá trị kinh tế đáng kể, song cũng gây sức ép nặng nề lên hệ sinh thái tự nhiên. Quá trình bóc đất đá, khai thác moong và tuyển quặng làm phát sinh lượng lớn nước thải công nghiệp chứa hàm lượng kim loại nặng hòa tan và tổng chất rắn lơ lửng vượt nhiều lần quy chuẩn kỹ thuật cho phép. Tại nhiều cơ sở, nước thải moong mỏ thường bị xả trực tiếp ra môi trường xung quanh, trong khi nước thải tuyển khoáng xả vào hồ thải quặng đuôi chỉ được lắng đọng sơ bộ hoặc tuần hoàn một phần (có nơi tỷ lệ tuần hoàn đạt tới 80%). Việc đánh giá thực trạng ô nhiễm và hiệu quả các dây chuyền xử lý nước thải mỏ đồng là yêu cầu cấp thiết phục vụ công tác quản lý và bảo vệ nguồn nước.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Xác định mức độ ô nhiễm và nguồn gây ô nhiễm nước thải.
  2. Tìm hiểu về phương pháp xử lý nước thải của mỏ.
  3. Đánh giá hiệu quả công nghệ xử lý nước thải Công ty mỏ - tuyển đồng Sin Quyền.

Yêu cầu nghiên cứu gồm 5 điểm: số liệu thu thập đảm bảo tính chính xác, trung thực, khách quan; các mẫu phân tích bảo đảm tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu; đánh giá đầy đủ chất lượng nước thải của đơn vị; so sánh kết quả phân tích với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành; đề xuất giải pháp có tính khả thi, phù hợp thực tế nhà máy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải phát sinh từ hoạt động của Công ty mỏ - tuyển đồng Sin Quyền.
  • Phạm vi không gian: Khu vực khai trường, hồ chứa, hồ thải quặng đuôi và khu vực dân cư lân cận thuộc địa bàn xã Bản Vược và xã Cốc Mỳ, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai; địa điểm phối hợp công tác tại Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Lào Cai.
  • Phạm vi thời gian: Thực hiện từ ngày 15/01/2014 đến ngày 30/04/2014 (sử dụng chuỗi dữ liệu giám sát định kỳ năm 2013 và quý I/2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết tổng quan về cơ chế phát sinh ô nhiễm và các giải pháp kỹ thuật xử lý dòng thải mỏ mang tính axit (AMD):

  • Nguồn phát sinh và bản chất ô nhiễm nước mỏ: Nước thải sản xuất chứa chất rắn lơ lửng và các ion kim loại nặng (Zr, Ti, Cu, Fe); nước tháo khô khai trường và dòng thải axit hình thành do khoáng vật chứa sunfua tiếp xúc với không khí và nước sinh ra axit sunfuric ($H_2SO_4$); nước thải sinh hoạt chứa hợp chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và vi sinh vật.
  • Các nhóm phương pháp xử lý nước thải mỏ:
    • Phương pháp cơ học: Song chắn, lưới chắn rác, bể lắng cát, bể lắng trọng lực nhằm loại bỏ tạp chất không tan và cặn thô.
    • Phương pháp hóa học và hóa lý: Trung hòa axit bằng chất kiềm (sữa vôi $Ca(OH)_2$, vôi sống $CaO$, xút $NaOH$, natri cacbonat $Na_2CO_3$); phản ứng keo tụ - tạo bông loại bỏ cặn lơ lửng nhờ chất trợ lắng (PAC, PAM); phản ứng oxy hóa kết tủa sắt và mangan hòa tan ($Fe(II)$ chuyển thành $Fe(III)$ khi $pH > 7,2$; $Mn(II)$ chuyển thành $Mn(IV)$ khi $pH > 9,4$).
    • Phương pháp sinh học và xử lý thụ động: Đầm lầy nhân tạo (Wetlands) ưu khí hoặc kỵ khí có lớp đệm hữu cơ, trồng thực vật ngập nước thích nghi (Typha latifolia) có khả năng tích lũy sắt và kim loại; mương đá vôi yếm khí (ALD - Anoxic Limestone Drains) để bổ sung độ kiềm hòa tan trước khi đưa nước vào hệ thống hiếu khí; giải pháp ngăn chặn tiếp xúc nguồn nước bằng cách khoan giếng tháo khô nước ngầm quanh khai trường (như mô hình mỏ than Nguyên Bảo Sơn - Nội Mông, Trung Quốc với 140 lỗ khoan).
    • Mô hình công nghệ tại Việt Nam: Hệ thống trung hòa bằng sữa vôi và keo tụ polymer tự động qua bể khuấy trộn và bể lắng (điển hình tại Công ty Than Hà Lầm).

Văn bản pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:

  • QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (Cột B và giá trị nồng độ tối đa cho phép $C_{max}$).
  • QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.
  • Giấy phép khai thác khoáng sản số 3101/GP-ĐCKS ngày 26/12/2001 do Bộ Công nghiệp cấp; Báo cáo ĐTM năm 2001 của dự án tổ hợp mỏ Sin Quyền.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm 4 phương pháp chính:

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Tiếp cận báo cáo quan trắc môi trường năm 2013, quý I/2014; hồ sơ ĐTM; số liệu khí tượng - thủy văn từ Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn tỉnh Lào Cai; tài liệu kinh tế - xã hội địa phương.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát thực tế moong khai thác lộ thiên khu Đông, quy trình đập nghiền tuyển nổi, hệ thống cống thoát nước, các hồ lắng đập số 1, đập số 2, hồ thải quặng đuôi và khu vực dân cư; tiến hành lấy mẫu nước mặt (suối Ngòi Phát, moong khai trường), mẫu nước hồ chứa, mẫu nước thải sinh hoạt và nước thải hồ quặng đuôi.
  • Phương pháp so sánh và dự báo: Đối chiếu nồng độ thực tế của từng thông số phân tích với ngưỡng giới hạn quy định tại QCVN 40:2011/BTNMT và QCVN 01:2009/BYT.
  • Phương pháp tổng hợp viết báo cáo: Phân loại, xử lý thống kê số liệu và tổng hợp thành báo cáo chuyên đề.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài; phân tích vai trò kinh tế của ngành công nghiệp khai thác, chế biến kim loại đồng; xác định 3 mục tiêu nghiên cứu, 5 yêu cầu thực hiện, ý nghĩa học thuật và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác kiểm soát ô nhiễm tại tổ hợp đồng Sin Quyền.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng hợp toàn diện các nguồn gây tác động môi trường do khai khoáng (bụi, khí thải vận tải, nước thải sản xuất, xói mòn đất, suy thoái cảnh quan và sinh thái); khái quát tiềm năng khoáng sản Việt Nam (hơn 5.000 điểm mỏ, chiếm 9,65% - 10,95% GDP) và tỉnh Lào Cai. Phân tích chi tiết các quy trình công nghệ xử lý nước thải mỏ axit trên thế giới (sơ đồ Wildeman năm 1994, hệ thống cấp vôi Aqua fix, mô hình đầm lầy nhân tạo Wetlands, mương đá vôi yếm khí ALD) và công nghệ trung hòa vôi kết hợp polymer pha tự động tại Việt Nam.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng là nguồn nước thải tại Công ty mỏ - tuyển đồng Sin Quyền; giới hạn thời gian nghiên cứu từ 15/01/2014 đến 30/04/2014; thiết lập 5 nội dung nghiên cứu chi tiết và quy trình triển khai 4 phương pháp luận: thu thập số liệu thứ cấp, khảo sát thực địa - lấy mẫu, phân tích so sánh quy chuẩn và tổng hợp báo cáo.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương tập trung phản ánh các nhóm số liệu điều tra cơ bản, hiện trạng kinh tế - xã hội và chất lượng các nguồn nước:

Đặc điểm mỏ và điều kiện tự nhiên - kinh tế:

  • Mỏ Sin Quyền do Công ty Mỏ tuyển đồng Sin Quyền (trực thuộc Vimico - Vinacomin) vận hành, diện tích cấp phép 200 ha, công suất 1,2 triệu tấn quặng/năm, hệ số bóc đất đá bình quân 6,8 T/T, tổng khối lượng đất đá và quặng bóc tách 8,6 triệu tấn/năm, tuổi thọ mỏ 45 năm. Tuyển nổi quặng đồng đạt hàm lượng 25% Cu và quặng sắt đạt 61% Fe. Cơ cấu nhân sự gồm 566 cán bộ công nhân viên, tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng (Ban Giám đốc, 9 phòng ban nghiệp vụ và 3 phân xưởng sản xuất).
  • Khí tượng - thủy văn khu vực Bát Xát: Nhiệt độ trung bình năm đạt 21,9°C (dao động từ 13,6°C vào tháng 1 đến 28,6°C vào tháng 8); độ ẩm tương đối trung bình năm ở mức cao 88% (tháng 6 đạt 95%); lượng mưa trung bình năm là 1.363,6 mm, phân bố tập trung 80% - 85% vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 9, tháng 8 cao nhất 356,6 mm); tốc độ gió trung bình 1,9 m/s. Suối Ngòi Phát chảy ngang khu mỏ có lưu lượng bình quân 30 - 50 $m^3/s$ (dao động từ 3,5 $m^3/s$ đến 300 $m^3/s$), là nguồn cấp nước sản xuất đồng thời tiếp nhận dòng chảy khu vực.

Hiện trạng chất lượng nước thải moong khai trường trước xử lý: Kết quả quan trắc quý I/2014 đối với nước thải tại hồ chứa moong khai trường khu Đông (ký hiệu NT1) được đối chiếu trực tiếp với QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B và $C_{max}$):

STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Kết quả NT1 QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) Giới hạn $C_{max}$ Đánh giá so với quy chuẩn
1 pH - 5,26 5,5 - 9,0 5,5 - 9,0 Thấp hơn ngưỡng cho phép (nước có tính axit nhẹ)
2 DO mg/l 5,2 - - Đạt chỉ tiêu theo dõi
3 COD mg/l 178 100 90 Vượt ngưỡng $C_{max}$ gần 2 lần
4 BOD mg/l 91 50 45 Vượt ngưỡng $C_{max}$ hơn 2 lần
5 TSS mg/l 58 100 90 Nằm trong ngưỡng cho phép
6 $NH_4^+$ mg/l 1,15 10 - Nằm trong ngưỡng cho phép
7 Sắt (Fe) mg/l 8,38 5,0 4,5 Vượt ngưỡng $C_{max}$ gần 2 lần
8 Đồng (Cu) mg/l 8,29 2,0 1,8 Vượt ngưỡng $C_{max}$ 4,6 lần

Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt khu vực dân cư lân cận mỏ: Số liệu quan trắc 2 đợt tại Đội 1 thôn Minh Tân và thôn Tân Long đối chiếu với QCVN 01:2009/BYT:

STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Minh Tân (Lần 1 / Lần 2) Tân Long (Lần 1 / Lần 2) QCVN 01:2009/BYT Đánh giá
1 pH - 7,1 / 7,0 6,9 / 6,8 6,5 - 8,5 Đạt quy chuẩn
2 Độ đục NTU 1 / 1 1 / 1 2 Đạt quy chuẩn
3 Độ cứng mg/l 124 / 135 110 / 114 300 Đạt quy chuẩn
4 TDS mg/l 90 / 88 72 / 69 1000 Đạt quy chuẩn
5 $NO_2^-$ mg/l 0,017 / 0,016 0,022 / 0,019 3 Đạt quy chuẩn
6 $NO_3^-$ mg/l 0,18 / 0,22 0,20 / 0,17 50 Đạt quy chuẩn
7 Sắt (Fe) mg/l 0,28 / 0,25 0,23 / 0,27 0,3 Đạt quy chuẩn
8 Mangan (Mn) mg/l 0,19 / 0,17 0,12 / 0,13 0,3 Đạt quy chuẩn
9 Đồng (Cu) mg/l 0,121 / 0,123 0,119 / 0,120 1,0 Đạt quy chuẩn
10 Chì (Pb) mg/l 0,0006 / 0,0005 0,0004 / 0,0003 0,01 Đạt quy chuẩn
11 Asen (As) mg/l 0,0009 / 0,0008 0,0007 / 0,0006 0,01 Đạt quy chuẩn
12 Thủy ngân (Hg) mg/l 0,00003 / 0,00004 0,00002 / 0,00001 0,001 Đạt quy chuẩn
13 Coliform MPN/100ml 11 / 12 15 / 17 0 Không đạt (nhiễm vi sinh)

Khảo sát nước thải hồ quặng đuôi: Thiết lập vị trí quan trắc mẫu NT1 tại tọa độ X: 2.780,4 trong tháng 03/2014 nhằm phục vụ việc kiểm tra dòng thải từ xưởng tuyển khoáng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết đánh giá tổng thể hiện trạng ô nhiễm nguồn nước mỏ đồng Sin Quyền; đề xuất các giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả trung hòa hóa học, kiểm soát lắng đọng kim loại nặng và tăng cường công tác vệ sinh nguồn nước sinh hoạt nông thôn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực chứng:

  • Chỉ rõ mức độ ô nhiễm của nước thải moong mỏ trước xử lý: Nguồn nước tại khai trường khu Đông có độ pH thấp (5,26), mang tính axit nhẹ; hàm lượng COD (178 mg/l) và BOD (91 mg/l) vượt trên 2 lần ngưỡng $C_{max}$ của QCVN 40:2011/BTNMT; nồng độ kim loại hòa tan ở mức cao với Fe đạt 8,38 mg/l (vượt gần 2 lần $C_{max}$) và Cu đạt 8,29 mg/l (vượt 4,6 lần $C_{max}$). Chỉ tiêu chất rắn lơ lửng (TSS = 58 mg/l) và amoni ($NH_4^+ = 1,15$ mg/l) nằm trong giới hạn cho phép.
  • Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt cộng đồng: Nguồn nước sinh hoạt tại thôn Minh Tân và thôn Tân Long cơ bản có các chỉ tiêu lý - hóa và kim loại nặng (Fe, Mn, Al, As, Pb, Cd, Hg, Cu, Ni, Zn, Cr) nằm trong ngưỡng an toàn theo QCVN 01:2009/BYT; tuy nhiên chỉ tiêu vi sinh vật Coliform ghi nhận từ 11 đến 17 MPN/100ml, không đáp ứng quy chuẩn nước ăn uống sinh hoạt do thiếu công đoạn khử trùng.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu giám sát thực tế về hiện trạng ô nhiễm nước thải mỏ đồng lớn nhất Việt Nam; hệ thống hóa cơ sở lý luận về các mô hình xử lý thụ động (Wetlands, ALD) và chủ động (sữa vôi - polymer tự động), tạo nguồn tài liệu phục vụ việc lựa chọn giải pháp kiểm soát ô nhiễm nước mỏ vùng Tây Bắc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014, thuộc mùa khô), chưa phản ánh được biến thiên tải lượng chất ô nhiễm trong mùa mưa (thời điểm lượng mưa chiếm 80% - 85% tổng lượng cả năm, gây áp lực xói mòn và rửa trôi mạnh).
  • Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào hồ chứa moong khu Đông và nước sinh hoạt; số liệu chi tiết về chất lượng nước thải sau xử lý tại hồ thải quặng đuôi và nước mặt suối Ngòi Phát theo các đợt vận hành chưa được thể hiện đầy đủ trong bản báo cáo.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Triển khai chương trình quan trắc môi trường nước theo chu kỳ cả năm (bao gồm các tháng cao điểm mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9) để đánh giá chính xác tác động của nước mưa chảy tràn và tháo khô mỏ.
  • Nghiên cứu thực nghiệm áp dụng các mô hình xử lý thụ động giá thành thấp (như mương đá vôi yếm khí ALD kết hợp đất ngập nước kiến tạo) đối với nước chua khai trường sau khi tuyển nổi nhằm giảm thiểu chi phí hóa chất trung hòa.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Địa chất khoáng sản: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp đánh giá ô nhiễm nước thải công nghiệp khai khoáng kim loại màu.
  • Cán bộ kỹ thuật và quản lý môi trường tại các khu mỏ: Tham khảo bảng tổng hợp công nghệ xử lý nước mỏ axit (sơ đồ hóa chất Wildeman, hệ thống ALD, hồ Wetlands) và phương pháp tính toán, đối chiếu nồng độ $C_{max}$ theo QCVN 40:2011/BTNMT.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống dữ liệu nền về điều kiện khí tượng, thủy văn, địa chất thủy văn huyện Bát Xát và bảng dữ liệu phân tích nước thải thực tế của mỏ đồng Sin Quyền (Bảng 4.4 và Bảng 4.5).

Câu hỏi thường gặp

1. Mỏ đồng Sin Quyền có quy mô trữ lượng và công suất khai thác như thế nào?
Theo số liệu trong khóa luận, mỏ đồng Sin Quyền có trữ lượng trên 100 triệu tấn quặng (lớn nhất khu vực Đông Nam Á), công suất khai thác và tuyển quặng đạt 1,1 - 1,2 triệu tấn/năm. Hệ số bóc đất đá bình quân là 6,8 T/T; tổng khối lượng đất đá và quặng bóc tách hàng năm khoảng 8,6 triệu tấn; tuổi thọ mỏ dự tính 45 năm.

2. Nước thải hồ chứa khai trường khu Đông trước xử lý có những chỉ tiêu nào vượt quy chuẩn?
Đối chiếu với QCVN 40:2011/BTNMT (giới hạn $C_{max}$), nước thải tại moong khu Đông có pH = 5,26 (nhiễm axit nhẹ, quy chuẩn yêu cầu 5,5 - 9,0); COD đạt 178 mg/l (vượt gần 2 lần ngưỡng $C_{max} = 90$ mg/l); BOD đạt 91 mg/l (vượt hơn 2 lần ngưỡng $C_{max} = 45$ mg/l); sắt (Fe) đạt 8,38 mg/l (vượt gần 2 lần ngưỡng $C_{max} = 4,5$ mg/l); đồng (Cu) đạt 8,29 mg/l (vượt 4,6 lần ngưỡng $C_{max} = 1,8$ mg/l).

3. Chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại khu vực lân cận mỏ có đáp ứng quy chuẩn không?
Kết quả quan trắc tại thôn Minh Tân và thôn Tân Long cho thấy toàn bộ các chỉ tiêu hóa lý, độ cứng, tổng chất rắn hòa tan (TDS = 69 - 90 mg/l) và các kim loại nặng (Fe, Mn, Al, As, Pb, Cd, Hg, Cu, Ni, Zn, Cr) đều đạt tiêu chuẩn theo QCVN 01:2009/BYT. Tuy nhiên, chỉ tiêu vi sinh vật Coliform ghi nhận ở mức 11 - 17 MPN/100ml, vượt quy chuẩn cho phép (quy định bằng 0 MPN/100ml).

4. Khóa luận tổng quan những giải pháp công nghệ xử lý nước mỏ axit nào trên thế giới?
Tác giả đã tổng quan các giải pháp: xử lý hóa học bằng chất kiềm (sữa vôi, xút, đá vôi) và oxy hóa kim loại theo sơ đồ Wildeman (1994); hệ thống sục khí oxy hóa sắt và mangan; công nghệ đầm lầy nhân tạo Wetlands (ưu khí và nền hữu cơ trồng loài Typha latifolia); công nghệ mương đá vôi yếm khí ALD; và giải pháp khoan tháo khô nước ngầm ngăn chặn ô nhiễm ngay tại nguồn như mô hình mỏ Nguyên Bảo Sơn (Nội Mông, Trung Quốc).

5. Chế độ thủy văn và khí hậu tại mỏ Sin Quyền có đặc điểm gì cần lưu ý trong quản lý nước thải?
Lượng mưa trung bình năm tại trạm Bát Xát đạt 1.363,6 mm, trong đó 80% - 85% lượng mưa tập trung vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 9, lượng mưa ngày cao nhất lên tới 212 mm), làm tăng đột biến nguy cơ nước mưa chảy tràn cuốn trôi kim loại nặng và cặn quặng. Đồng thời, suối Ngòi Phát chảy ngang khu mỏ có lưu lượng đỉnh lũ lên tới 226 - 300 $m^3/s$ trước khi đổ ra sông Hồng, đòi hỏi các đập hồ thải và hệ thống thoát nước phải có năng lực trữ và phân dòng an toàn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Văn Đoàn đã phản ánh toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường nước tại Công ty mỏ - tuyển đồng Sin Quyền (Bát Xát, Lào Cai). Kết quả phân tích khẳng định nước thải moong khai thác lộ thiên bị ô nhiễm đáng kể bởi tính axit nhẹ cùng hàm lượng Cu, Fe, COD và BOD vượt nhiều lần ngưỡng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm quan trọng, làm rõ nhu cầu bức thiết trong việc duy trì và nâng cao hiệu quả các quy trình xử lý hóa lý, trung hòa và tuần hoàn nước thải công nghiệp khoáng sản.