Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Hành chính công (mã số: 62 34 82 01) với đề tài "Hoàn thiện thanh tra diện rộng của Thanh tra Chính phủ trong thực hiện chính sách xã hội" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Hải thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đinh Văn Mậu tại Học viện Hành chính thuộc Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (bảo vệ năm 2013).

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Thực tế từ năm 1990 đến thời điểm nghiên cứu, Thanh tra Chính phủ (TTCP) đã tiến hành gần 20 cuộc thanh tra diện rộng trên phạm vi toàn quốc trong việc thực hiện chính sách xã hội (CSXH). Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu khoa học tại TTCP và thanh tra các bộ, ngành, địa phương hầu như chưa đề cập một cách toàn diện về loại hình này, mà chủ yếu dừng lại ở các báo cáo kết quả gửi Thủ tướng Chính phủ sau mỗi cuộc thanh tra. Trong khi đó, việc tiến hành thanh tra diện rộng của TTCP chưa có quy trình chuẩn, phương pháp tiến hành và trình tự thủ tục còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố chủ quan trong chỉ đạo của lãnh đạo các cấp và kế hoạch của từng trưởng đoàn, dẫn đến việc áp dụng quy trình nghiệp vụ còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ và làm hạn chế hiệu lực thi hành các kiến nghị, kết luận sau thanh tra.
  • Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Mục đích: Trên cơ sở nghiên cứu, hệ thống hóa lý luận, phân tích thực trạng, đề tài đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quy trình thanh tra diện rộng của TTCP trong thực hiện CSXH.
    • Nhiệm vụ nghiên cứu:
      1. Hệ thống hóa lý luận và mối quan hệ về thanh tra và thanh tra diện rộng trong thực hiện CSXH; làm rõ khái niệm CSXH, sự khác biệt giữa thanh tra diện hẹp với thanh tra diện rộng, so sánh giữa thanh tra chuyên đề của các bộ, ngành với thanh tra diện rộng của TTCP.
      2. Phân tích thực trạng thanh tra diện rộng của TTCP trong thực hiện một số CSXH chính và chỉ rõ những bất cập, hạn chế về nghiệp vụ thanh tra diện rộng của TTCP.
      3. Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện thanh tra diện rộng của TTCP trong thực hiện CSXH; trên cơ sở đó, xây dựng quy trình thanh tra diện rộng của TTCP trong thực hiện CSXH.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Thanh tra và hoạt động thanh tra diện rộng của Thanh tra Chính phủ trong thực hiện chính sách xã hội.
    • Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng kết quả thanh tra diện rộng của Thanh tra Chính phủ trong thực hiện chính sách xã hội ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2012.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan lịch sử nghiên cứu cho thấy tại Thanh tra Chính phủ đã nghiệm thu 132 đề tài nghiên cứu khoa học (gồm 04 đề tài cấp Nhà nước, 61 đề tài cấp bộ và 67 đề tài cấp cơ sở), được phân chia theo 4 nhóm nội dung trong nước và 3 nhóm nội dung quốc tế:

Các công trình nghiên cứu trong nước

  1. Lịch sử truyền thống, tư tưởng chỉ đạo về ngành Thanh tra:
    • Vũ Phạm Quyết Thắng: Công trình "Lịch sử Thanh tra Việt Nam 1945 - 2010" phân tích quá trình hình thành, phát triển của ngành gắn với Sắc lệnh số 64/SL ngày 23/11/1945 thành lập Ban Thanh tra đặc biệt, vai trò của các tổ chức thanh tra nhà nước và đường lối của Đảng qua các giai đoạn.
    • Quách Lê Thanh: Đề tài "Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác thanh tra" làm rõ cơ sở lý luận về quan điểm "Thanh tra là tai mắt của trên, là người bạn của dưới".
  2. Cơ sở lý luận, thực tiễn và giải pháp nâng cao hiệu quả thanh tra:
    • Trần Đức Lượng: Đề tài cấp Nhà nước "Hoàn thiện cơ chế thanh tra, kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước" hệ thống hóa lý luận về thanh tra, kiểm tra, giám sát phục vụ quản lý nhà nước.
    • Nguyễn Duy Cát: Công trình "Cơ sở lý luận nghiệp vụ thanh tra".
    • Phạm Văn Khanh: Đề tài "Cơ sở lý luận và thực tiễn đổi mới tổ chức và hoạt động thanh tra trong điều kiện kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam".
    • Lê Bình Vọng: Đề tài "Quản lý nhà nước về công tác thanh tra theo hướng đổi mới tổ chức và hoạt động thanh tra".
  3. Lý luận và giải pháp giải quyết khiếu nại, tố cáo:
    • Lê Tiến Hào: Đề tài "Khiếu nại, tố cáo hành chính - cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp".
    • Lê Đình Đấu: Công trình nghiên cứu việc giải quyết khiếu nại sau khi Tòa án hành chính được thiết lập.
    • Các nghiên cứu của Phạm Văn Khanh, Ngô Đăng Huynh, Nguyễn Văn Thanh, Phạm Văn Long, Đỗ Gia Thư, Đinh Văn Minh về thẩm quyền giải quyết khiếu kiện hành chính, tranh chấp đất đai, nhà ở và tiếp công dân.
  4. Lý luận và giải pháp phòng, chống tham nhũng:
    • Mai Quốc Bình: Đề tài "Luận cứ khoa học cho việc xây dựng chiến lược phòng ngừa và nâng cao hiệu quả đấu tranh chống tham nhũng ở Việt Nam đến năm 2020".
    • Các công trình của Trần Quốc Trượng, Trần Ngọc Liêm, Đinh Văn Minh, Nguyễn Đức Hạnh về công tác thanh tra gắn với chống tham nhũng, lãng phí trong đầu tư xây dựng và minh bạch tài sản.

Các công trình nghiên cứu nước ngoài

  1. Kiểm tra, giám sát hành chính (mô hình châu Á, châu Phi): Nghiên cứu tại Trung Quốc, Ai Cập, Lào, Hàn Quốc. Wu Zhenjun nghiên cứu cơ quan giám sát Trung Quốc với bảo vệ quyền công dân; Alice YuenYing Tai nghiên cứu thực thi kết luận, kiến nghị thanh tra; Hideo (Nhật Bản), Mohamnumad Niazi (Iran), Sunaryyati Hartono (Indonesia) nghiên cứu thanh tra gắn với quyền công dân.
  2. Thanh tra nghĩa vụ hành chính và dịch vụ công: Song Chul-ho (Hàn Quốc) nghiên cứu quy trình giải quyết khiếu nại; Poonsup Piya-Anant (Thái Lan) nghiên cứu thủ tục giải quyết khiếu nại linh hoạt; Chua Hong Teck (Malaysia) nghiên cứu vai trò thanh tra trong quản trị công; Vivienne Thom nghiên cứu 30 năm hành chính công tại Úc; Shahrzad Sedigh và Augustine Ruzindana nghiên cứu cải cách và tinh giản khu vực công tại Uganda.
  3. Kiểm tra và phòng chống tham nhũng: Tan Ah Leak nghiên cứu kinh nghiệm chống tham nhũng của Singapore; Jeremy và Kisubi nghiên cứu trách nhiệm đạo đức công vụ và sự tham gia của xã hội dân sự.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Mặc dù TTCP đã tổ chức nhiều cuộc thanh tra diện rộng, song trong hệ thống văn bản pháp luật cũng như các đề tài khoa học đã công bố chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên biệt và toàn diện về thanh tra diện rộng của TTCP trong thực hiện chính sách xã hội. Luận án là công trình tập trung giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng hệ thống lý luận, đánh giá thực trạng trên 6 lĩnh vực chính sách cụ thể và thiết kế quy trình chuẩn cho hoạt động thanh tra diện rộng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm thanh tra: Từ nguyên La-tinh in-spectare nghĩa là "nhìn vào bên trong". Luận án căn cứ vào Điều 1 Pháp lệnh Thanh tra năm 1990 và Khoản 1 Điều 3 Luật Thanh tra năm 2010 để xác định: Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • Khái niệm chính sách xã hội (CSXH): Tiếp cận định nghĩa xã hội học của V.Rogovin (CSXH là lĩnh vực tri thức nghiên cứu hệ thống về các quá trình xã hội quyết định hoạt động sống của con người xét theo khả năng tác động quản lý), luận điểm kinh tế học của Paul Samuelson (chính sách là sự thỏa hiệp của chính phủ đối với nền kinh tế) và Nghị quyết Đại hội VI của Đảng để làm rõ CSXH là công cụ điều tiết hành vi, bảo đảm an sinh xã hội, giải quyết các vấn đề xã hội vì sự tiến bộ và công bằng xã hội.
  • Khái niệm thanh tra diện rộng trong thực hiện CSXH: Là hình thức thanh tra trực tiếp của các cơ quan thanh tra nhà nước do TTCP chủ trì, diễn ra trên phạm vi rộng, theo chỉ đạo của cấp quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với việc triển khai thực hiện các CSXH nhằm làm rõ ưu khuyết điểm trong hoạch định, thực thi và quản lý chính sách, phục vụ công tác quản lý vĩ mô.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Thanh tra 2004, 2010; Pháp lệnh Thanh tra 1990; Luật Bảo vệ, chăm sóc và Giáo dục trẻ em...), các báo cáo tổng kết và đề tài khoa học.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, tổng hợp số liệu thực tế từ các cuộc thanh tra diện rộng trong giai đoạn 2002 - 2012.
  • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia và điều tra ankét:
    • Giai đoạn điều tra thử: Khảo sát trên 20 cán bộ lãnh đạo là thanh tra viên cao cấp từ cấp vụ trở lên tại TTCP và các bộ, ngành, địa phương để hoàn thiện phiếu điều tra.
    • Giai đoạn điều tra chính thức: Khảo sát bảng hỏi trên 283 cán bộ là thanh tra viên, thanh tra viên chính đang công tác tại TTCP và thanh tra các bộ, ngành trên cả nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận thanh tra diện rộng của Thanh tra Chính phủ trong thực hiện chính sách xã hội

Chương này tập trung xác lập hệ thống các khái niệm, phân loại hoạt động thanh tra, làm rõ vai trò của thanh tra diện rộng và đối chiếu mô hình thanh tra quốc tế.

Tiêu chí so sánh Thanh tra diện rộng của TTCP Thanh tra chuyên đề của Bộ, ngành Thanh tra diện hẹp (theo vụ việc)
Quy mô và lực lượng Quy mô toàn quốc, huy động/trưng tập cán bộ đa ngành, đa cấp Quy mô toàn quốc trong phạm vi một ngành, lĩnh vực quản lý Quy mô hẹp, phạm vi một đơn vị hoặc một vụ việc cụ thể
Thời hạn thanh tra Thời hạn dài, khối lượng công việc lớn Thời hạn ngắn hơn thanh tra diện rộng của TTCP Thời hạn ngắn, tập trung giải quyết vụ việc đơn lẻ
Báo cáo kết quả Bắt buộc gửi Thủ tướng Chính phủ Gửi Bộ trưởng (gửi Thủ tướng khi có yêu cầu) Gửi Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp
Thẩm quyền xử lý Kiến nghị Thủ tướng xử lý trách nhiệm lãnh đạo bộ, ngành, địa phương Không kiến nghị xử lý trách nhiệm lãnh đạo bộ; thanh tra sở không xử lý lãnh đạo sở Xử lý hoặc kiến nghị xử lý trong phạm vi đối tượng được thanh tra
Thẩm quyền xử phạt Không trực tiếp phạt tiền, không thu hồi giấy phép hành nghề Có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, thu hồi giấy phép Tùy thuộc vào thẩm quyền của đoàn thanh tra hành chính hay chuyên ngành
Thời gian thực hiện Tiến hành trong giờ hành chính theo quyết định thành lập đoàn Có thể tiến hành ngoài giờ hành chính theo đoàn hoặc tổ công tác Tiến hành theo quyết định thành lập đoàn cụ thể
  • 3 hình thức tổ chức thanh tra diện rộng:
    1. Hình thức 1: Cấp Trung ương trực tiếp thành lập nhiều đoàn thanh tra để thanh tra trên diện rộng tại các địa phương và ngành.
    2. Hình thức 2: Cấp Trung ương tổ chức và chỉ đạo thanh tra các địa phương, bộ, ngành thành lập đoàn thanh tra ở cơ sở để thanh tra thống nhất một nội dung CSXH.
    3. Hình thức 3 (Hỗn hợp): Bao gồm các đoàn thanh tra trung ương và các đoàn địa phương cùng thanh tra một nội dung nhưng ở các cấp quản lý khác nhau để đánh giá tính đồng bộ từ khâu điều hành đến chấp hành.
  • Kinh nghiệm quốc tế:
    • Mô hình Thanh tra Quốc hội (Ombudsman): Phổ biến tại Thụy Điển (thành lập theo Điều 3 Luật Thanh tra Quốc hội Thụy Điển), Đan Mạch (cơ quan gồm 6 thanh tra viên), Canada. Hoạt động độc lập, do Quốc hội bầu, có quyền tiếp cận hồ sơ mật, tiến hành điều tra sơ bộ tư cách công tố viên khi phát hiện dấu hiệu tội phạm.
    • Mô hình Thanh tra, Giám sát hành chính: Phổ biến tại Trung Quốc (mô hình "một nhà hai cửa" giữa Bộ Giám sát và Ủy ban Kiểm tra kỷ luật Đảng), Ban Kiểm toán và Thanh tra Hàn Quốc (giám sát tài chính và thực thi công vụ), Cơ quan Giám sát hành chính Ai Cập (A.A - sử dụng mạng lưới cộng tác viên và có quyền khởi tố vụ án tham nhũng).

Chương 2: Thực trạng thanh tra diện rộng của Thanh tra Chính phủ trong thực hiện chính sách xã hội

Chương 2 phân tích cơ sở thể chế và kết quả thực tế các cuộc thanh tra diện rộng do TTCP chủ trì trong giai đoạn 2002 - 2012 trên 6 lĩnh vực chính sách xã hội trọng điểm:

                  6 LĨNH VỰC THANH TRA DIỆN RỘNG CSXH (2002 - 2012)
  • Thực trạng tại 6 lĩnh vực:
    1. Chính sách ưu đãi người có công: Thanh tra tại 59/61 tỉnh, thành phố và 02 Bộ (Biểu đồ 2.1, 2.2), phát hiện nhiều sai phạm trong khâu xét duyệt hồ sơ, chi trả sai đối tượng và trục lợi chính sách thương binh, liệt sĩ, người hoạt động kháng chiến.
    2. Chính sách BHXH - BHYT (giai đoạn 2005 - 2009): Thanh tra chi phí khám chữa bệnh tại 47 tỉnh, thành phố và Bộ Quốc phòng; tổng hợp tình trạng nợ đọng BHXH-BHYT tính đến tháng 10/2010 (Biểu đồ 2.3, 2.4, 2.5, 2.6); chỉ rõ các sai phạm lạm dụng quỹ bảo hiểm, thanh toán khống chi phí thuốc men.
    3. Chính sách bảo vệ tài nguyên, môi trường gắn với xóa đói giảm nghèo: Thanh tra tình hình sử dụng vốn các dự án theo Chương trình 327 (phủ xanh đất trống đồi trọc) và Quyết định 120/HĐBT (Biểu đồ 2.7), phát hiện tình trạng sử dụng vốn sai mục đích, giao khoán đất rừng không đúng đối tượng.
    4. Chính sách Y tế: Tập trung thanh tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm (ATVSTP) và công tác quản lý thuốc chữa bệnh (Biểu đồ 2.8).
    5. Chính sách Giáo dục và Đào tạo: Thanh tra việc mua sắm, quản lý và sử dụng thiết bị dạy học (TBDH), cơ sở vật chất trường lớp học.
    6. Chính sách Văn hóa - Thể thao - Du lịch: Thanh tra việc thực hiện các dự án bảo tồn, đầu tư thiết chế văn hóa cơ sở và quản lý lễ hội.
  • Những hạn chế và nguyên nhân:
    • Hạn chế: Thiếu văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh riêng cho thanh tra diện rộng; đề cương thanh tra đôi lúc thiếu chuẩn xác; việc tập huấn nghiệp vụ giữa các địa phương chưa đồng đều; công tác theo dõi, đôn đốc thực hiện kết luận sau thanh tra chưa quyết liệt.
    • Nguyên nhân: Yếu tố chủ quan trong chỉ đạo điều hành; năng lực cán bộ thanh tra chưa đồng đều; sự phối hợp giữa TTCP với các bộ, ngành và UBND cấp tỉnh có lúc thiếu chặt chẽ.
  • 11 kinh nghiệm thực tiễn rút ra:
    1. Chọn đúng vấn đề bức xúc, mang tính vĩ mô mà xã hội đang quan tâm.
    2. Phối hợp thống nhất giữa lãnh đạo TTCP với lãnh đạo các địa phương.
    3. Đảm bảo chất lượng xây dựng đề cương hướng dẫn thanh tra.
    4. Tổ chức tốt việc tập huấn nghiệp vụ cho toàn bộ lực lượng tham gia.
    5. Cơ cấu thành lập đoàn thanh tra gọn nhẹ, đảm bảo chất lượng cán bộ.
    6. Phân công nhiệm vụ khoa học, hợp lý trong nội bộ đoàn.
    7. Kết hợp chặt chẽ giữa việc phát hiện sai phạm với việc xử lý vi phạm.
    8. Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo định kỳ.
    9. Đảm bảo sự chỉ đạo tập trung, thống nhất từ Trung ương đến cơ sở.
    10. Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc của tổ công tác chỉ đạo.
    11. Chú trọng đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm sau mỗi cuộc thanh tra.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thanh tra diện rộng của Thanh tra Chính phủ trong thực hiện chính sách xã hội

Chương 3 xác định 3 phương hướng chủ đạo và đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cùng quy trình 4 giai đoạn chuẩn hóa:

  • 3 phương hướng hoàn thiện:
    1. Thanh tra diện rộng góp phần xây dựng đường lối, chính sách xã hội định hướng xã hội chủ nghĩa.
    2. Thanh tra diện rộng nhằm tăng cường quản lý nhà nước trong việc hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả các CSXH.
    3. Thanh tra diện rộng là cơ chế bảo đảm thực hiện các CSXH và góp phần phòng, chống bệnh quan liêu, tham nhũng.
  • Hệ thống 05 giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện thể chế hành chính về công tác thanh tra: Bổ sung khái niệm, trình tự thanh tra diện rộng vào các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra.
    2. Hoàn thiện tổ chức nhân sự của Đoàn thanh tra diện rộng: Chuẩn hóa tiêu chuẩn trưởng đoàn, phó trưởng đoàn và thanh tra viên; trưng tập chuyên gia chuyên ngành phù hợp với từng lĩnh vực CSXH.
    3. Tăng cường phối, kết hợp của lãnh đạo TTCP với lãnh đạo các địa phương, Bộ, ngành và đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Thiết lập cơ chế trao đổi thông tin định kỳ giữa TTCP và các cơ quan chủ quản.
    4. Tăng cường hợp tác quốc tế học tập kinh nghiệm: Trao đổi nghiệp vụ với cơ quan thanh tra, kiểm toán các nước (Trung Quốc, Hàn Quốc, Ai Cập, các nước Bắc Âu...).
    5. Đảm bảo kinh phí: Bố trí nguồn ngân sách nhà nước riêng biệt, đáp ứng quy mô triển khai trên diện rộng toàn quốc.
  • Quy trình thanh tra diện rộng chuẩn hóa gồm 4 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1: Chuẩn bị thanh tra: Khảo sát nắm tình hình, thu thập thông tin vĩ mô; ban hành quyết định và phê duyệt kế hoạch thanh tra diện rộng; xây dựng đề cương hướng dẫn thống nhất; tổ chức hội nghị tập huấn nghiệp vụ theo các vùng, miền cho cán bộ thanh tra của các bộ, ngành, địa phương.
    • Giai đoạn 2: Tiến hành thanh tra: Công bố quyết định thanh tra; triển khai đồng loạt các đoàn thanh tra tại trung ương và địa phương; tổ công tác của TTCP tiến hành kiểm tra, đôn đốc, xử lý vướng mắc nghiệp vụ phát sinh nhằm đảm bảo mặt bằng đánh giá thống nhất.
    • Giai đoạn 3: Kết thúc thanh tra: Lập biên bản kết thúc thanh tra tại đơn vị; từng đoàn cơ sở xây dựng báo cáo kết quả và kết luận thanh tra; TTCP tổng hợp số liệu từ các kết luận thanh tra trên phạm vi toàn quốc, lập báo cáo tổng hợp kết quả thanh tra diện rộng trình Thủ tướng Chính phủ.
    • Giai đoạn 4: Xử lý sau thanh tra: Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị xử lý về kinh tế (thu hồi, xuất toán), xử lý hành chính đối với cán bộ vi phạm, chuyển cơ quan điều tra các vụ việc có dấu hiệu hình sự; kiến nghị các cơ quan thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các văn bản cơ chế, chính sách không còn phù hợp.

Kết quả và những đóng góp mới

  • Đóng góp về mặt lý luận:
    • Là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống lý luận và pháp lý về hoàn thiện thanh tra diện rộng của Thanh tra Chính phủ trong thực hiện chính sách xã hội.
    • Bổ sung và hoàn thiện nội hàm khái niệm "thanh tra diện rộng trong thực hiện chính sách xã hội", xác lập căn cứ pháp lý, tính khách quan và vai trò của loại hình này trong quản trị nhà nước vĩ mô.
    • Luận giải sự giống và khác nhau giữa thanh tra diện rộng với thanh tra diện hẹp; giữa thanh tra diện rộng của TTCP với thanh tra chuyên đề của các bộ, ngành; phân tích đối chiếu cơ cấu tổ chức và hoạt động thanh tra của Việt Nam với các mô hình thanh tra trên thế giới (Thanh tra Quốc hội và Thanh tra hành chính).
  • Đóng góp về mặt thực tiễn:
    • Đánh giá toàn diện thực trạng thanh tra diện rộng tại 6 lĩnh vực chính sách xã hội cụ thể (người có công, BHXH-BHYT, bảo vệ môi trường gắn với giảm nghèo, y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao - du lịch), chỉ rõ các dạng sai phạm phổ biến và nguyên nhân gốc rễ.
    • Đúc kết hệ thống 11 bài học kinh nghiệm từ thực tiễn tổ chức các đoàn thanh tra diện rộng của TTCP từ năm 2002 đến năm 2012.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Đề xuất 3 phương hướng, hệ thống 5 giải pháp đồng bộ về thể chế, nhân sự, phối hợp liên ngành, hợp tác quốc tế và kinh phí.
    • Thiết kế hoàn chỉnh quy trình 4 giai đoạn (chuẩn bị, tiến hành, kết thúc và xử lý sau thanh tra) làm cơ sở chuẩn hóa hoạt động thanh tra diện rộng của TTCP trong quản lý nhà nước về chính sách xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực trạng trong mốc thời gian 10 năm (2002 - 2012), tập trung vào các cuộc thanh tra diện rộng do TTCP chủ trì thuộc 6 lĩnh vực chính sách xã hội trọng yếu. Các số liệu phân tích dựa trên báo cáo kết quả thanh tra hành chính và mẫu khảo sát điều tra ankét gồm 283 cán bộ thanh tra trong nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng quy trình thanh tra diện rộng đối với các chính sách xã hội mới phát sinh ngoài 6 lĩnh vực đã khảo sát.
    • Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các quy định cụ thể về thẩm quyền, chế tài của thanh tra diện rộng trong các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và ngành Thanh tra: Cung cấp cơ sở khoa học để Thanh tra Chính phủ và Thanh tra các bộ, ngành, địa phương chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, nâng cao tính thống nhất và hiệu lực khi triển khai các cuộc thanh tra quy mô liên tỉnh, liên ngành.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp các phát hiện thực tiễn về những kẽ hở, bất cập trong khâu thực thi 6 nhóm chính sách xã hội (như BHXH-BHYT, chính sách ưu đãi người có công, Chương trình 327...) để kịp thời điều chỉnh văn bản quản lý nhà nước.
  • Đối với công tác giảng dạy và nghiên cứu: Là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Hành chính công, Quản lý công và Luật Hành chính trong việc nghiên cứu về kiểm soát nội bộ và thanh tra nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Thanh tra diện rộng khác thanh tra chuyên đề của các Bộ, ngành ở những điểm cốt lõi nào?

Thanh tra diện rộng của TTCP có quy mô huy động cán bộ đa ngành, thời hạn dài hơn, thanh tra toàn diện mọi mặt hoạt động của đơn vị và kết quả bắt buộc phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ với thẩm quyền kiến nghị xử lý trách nhiệm lãnh đạo bộ, ngành, địa phương. Ngược lại, thanh tra chuyên đề của bộ chỉ thanh tra nội dung chuyên ngành, kết quả gửi Bộ trưởng, không kiến nghị xử lý lãnh đạo bộ, có quyền xử phạt vi phạm hành chính và thu hồi giấy phép hành nghề (điều mà thanh tra diện rộng TTCP không thực hiện trực tiếp).

2. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ những nguồn nào và quy mô ra sao?

Dữ liệu của luận án gồm: hồ sơ kết quả gần 20 cuộc thanh tra diện rộng của TTCP từ năm 1990 đến 2012 (tập trung phân tích sâu giai đoạn 2002 - 2012 tại 6 lĩnh vực CSXH: người có công tại 59/61 tỉnh và 2 Bộ; BHXH-BHYT tại 47 tỉnh và Bộ Quốc phòng; Chương trình 327; ATVSTP; TBDH...); 132 đề tài NCKH của TTCP; khảo sát thử nghiệm 20 cán bộ lãnh đạo cấp vụ trở lên và điều tra ankét chính thức trên 283 cán bộ thanh tra viên, thanh tra viên chính thuộc TTCP và thanh tra các bộ, ngành.

3. Sáu lĩnh vực chính sách xã hội trọng điểm được phân tích thực trạng trong luận án là gì?

Sáu lĩnh vực gồm: (1) Chính sách ưu đãi người có công và bảo đảm an sinh xã hội; (2) Chính sách Bảo hiểm xã hội - Bảo hiểm y tế; (3) Chính sách bảo vệ tài nguyên, môi trường, phủ xanh đất trống đồi trọc gắn với xóa đói giảm nghèo; (4) Chính sách Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân; (5) Chính sách Giáo dục và Đào tạo; (6) Chính sách Văn hóa - Thể thao - Du lịch.

4. Quy trình thanh tra diện rộng trong thực hiện chính sách xã hội do tác giả xây dựng gồm những giai đoạn nào?

Quy trình gồm 4 giai đoạn liên hoàn: (1) Chuẩn bị thanh tra (khảo sát, ban hành quyết định, xây dựng đề cương, tập huấn nghiệp vụ vùng miền); (2) Tiến hành thanh tra (công bố quyết định, kiểm tra hiện trường, đôn đốc tháo gỡ vướng mắc nghiệp vụ); (3) Kết thúc thanh tra (lập biên bản, tổng hợp kết quả toàn quốc, xây dựng kết luận trình Thủ tướng Chính phủ); (4) Xử lý sau thanh tra (theo dõi thu hồi kinh tế, xử lý trách nhiệm cán bộ và kiến nghị hoàn thiện thể chế chính sách).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Hải là công trình khoa học hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực tiễn về hoạt động thanh tra diện rộng của Thanh tra Chính phủ trong việc thực thi chính sách xã hội tại Việt Nam giai đoạn 2002 - 2012. Thông qua việc phân tích thực trạng sai phạm trên 6 lĩnh vực chính sách cụ thể và khảo sát 283 cán bộ thanh tra, đề tài đã đúc kết 11 bài học kinh nghiệm và đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ. Đóng góp nổi bật của luận án là thiết kế quy trình 4 giai đoạn chuẩn hóa cho cuộc thanh tra diện rộng, tạo cơ sở khoa học nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và hoàn thiện hệ thống chính sách xã hội.