Tổng quan nghiên cứu

Đói nghèo tại khu vực biên giới không chỉ là rào cản phát triển kinh tế mà còn trực tiếp đe dọa đến an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo thành thách thức nghiêm trọng thuộc nhóm an ninh phi truyền thống. Tại tỉnh Lào Cai – địa bàn miền núi có diện tích tự nhiên 6.383,88 km2 với 25 nhóm ngành dân tộc sinh sống – tỷ lệ hộ nghèo vào đầu giai đoạn tiếp cận đa chiều năm 2016 ước tính lên đến 38%, tương đương hơn 50.000 hộ nghèo và khoảng 20.000 hộ cận nghèo. Mặc dù tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh năm 2018 đạt mức ấn tượng 10,23%, công tác xóa đói giảm nghèo bền vững vẫn đối mặt với nguy cơ tái nghèo cao do địa hình chia cắt mạnh và tập quán canh tác còn lạc hậu.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò tham gia xóa đói, giảm nghèo của Bộ đội địa phương tỉnh Lào Cai dưới góc độ bảo đảm an ninh phi truyền thống. Mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng triển khai nhiệm vụ giai đoạn 2010 - 2018, chỉ ra những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu bao quát các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Lào Cai trên địa bàn 164 xã, phường, thị trấn thuộc 9 huyện, thành phố. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp củng cố thế trận lòng dân, hướng đến mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh xuống dưới 10% và xây dựng khu vực phòng thủ biên giới vững chắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết an ninh phi truyền thống và an ninh con người được Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) khởi xướng từ năm 1994, trong đó an ninh lương thực và an ninh kinh tế là những trụ cột bảo đảm sự ổn định xã hội. Đề tài vận dụng sáng tạo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về xóa bỏ bần cùng hóa, xác định nạn đói là thứ giặc nguy hiểm cần tiêu diệt để nâng cao đời sống nhân dân.

Khung phân tích tích hợp ba khái niệm trọng tâm:

  • Đói nghèo đa chiều: Tình trạng thiếu hụt không chỉ về thu nhập mà còn ở các dịch vụ xã hội cơ bản theo Quyết định số 1614/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • An ninh phi truyền thống: Các mối đe dọa phi quân sự xuyên quốc gia hoặc nội tại như khủng hoảng lương thực, dịch bệnh, di cư tự do và bất ổn sinh kế.
  • Chức năng đội quân công tác, lao động sản xuất: Bản chất kép của Quân đội nhân dân Việt Nam theo Luật Quốc phòng năm 2018, khẳng định trách nhiệm của lực lượng vũ trang trong việc tham gia phát triển kinh tế - xã hội và củng cố hệ thống chính trị cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 - 2018 của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, Bộ Tư lệnh Quân khu 2 và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học với cỡ mẫu N = 350 đối tượng. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng trên địa bàn 9 huyện, thị xã, thành phố, phân chia theo 3 nhóm địa bàn: xã thuận lợi (Khu vực I), xã khó khăn (Khu vực II) và xã đặc biệt khó khăn (Khu vực III). Mẫu nghiên cứu bao gồm 200 cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang địa phương và 150 người dân, trưởng bản tại các xã vùng sâu, vùng xa.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính là nhằm kiểm chứng mức độ nhận thức chính trị song song với đo lường hiệu quả thực tế của các mô hình kinh tế do quân đội hỗ trợ. Dữ liệu được xử lý qua phần mềm thống kê để so sánh tỷ lệ phần trăm, phân tích tương quan và đánh giá độ tin cậy của các chỉ báo hoạt động dân vận. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10/2018 đến tháng 5/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, lực lượng vũ trang địa phương đã phát huy vai trò nòng cốt trong huy động nguồn lực và hỗ trợ ngày công lao động. Trong giai đoạn 2010 - 2015, Bộ đội địa phương tỉnh đã tổ chức 84 đợt hành quân dã ngoại với hơn 3.500 lượt cán bộ, chiến sĩ tham gia, đóng góp 3.311 ngày công xây dựng công trình công cộng. Tổng số ngày công giúp đỡ nhân dân sửa chữa nhà ở, thu hoạch hoa màu và xây dựng nhà tình nghĩa đạt 12.105 ngày công. Những đóng góp này đã hỗ trợ giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh từ 38% năm 2016 xuống còn 16,25% vào năm 2018 (giảm 5,56% riêng trong năm 2018, tương ứng giảm 8.382 hộ nghèo).

Thứ hai, công tác tăng cường cán bộ và kết nghĩa cơ sở đạt bước tiến vượt bậc. Đơn vị đã hoàn thành ký kết nghĩa với 96 đơn vị cơ sở, 9/9 Ban Chỉ huy Quân sự huyện, thành phố ký kết liên tịch phối hợp hoạt động với 6 tổ chức chính trị - xã hội. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh đã điều động hơn 70 sĩ quan tăng cường cho các xã vùng cao và duy trì 2 đội công tác chuyên trách hoạt động thường xuyên tại 12 xã biên giới trọng điểm.

Thứ ba, nhận thức chính trị về nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo gắn với an ninh quốc phòng được nâng cao rõ rệt. Kết quả khảo sát cho thấy 100% cán bộ, chiến sĩ được quán triệt các chỉ thị về giảm nghèo; hơn 80% đối tượng khảo sát nhận định giảm nghèo gắn bó hữu cơ với ổn định an ninh phi truyền thống; 90% khẳng định đây là chức năng công tác thiết yếu của quân đội. Năm 2017, đơn vị đã bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho hơn 3.000 cán bộ, già làng, trưởng bản và hơn 20.000 học sinh.

Thứ tư, tình trạng tái nghèo và phân hóa thu nhập vẫn còn diễn biến phức tạp. Giai đoạn 2011 - 2015 ghi nhận 1.395 hộ tái nghèo (chiếm 0,32% tổng số hộ trên địa bàn). Khoảng cách chênh lệch thu nhập giữa khu vực thành thị và nông thôn năm 2015 lên tới 4,4 lần.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những kết quả tích cực xuất phát từ sự chỉ đạo sát sao của Đảng ủy Quân khu 2, Tỉnh ủy Lào Cai và tinh thần bám bản, thấu hiểu phong tục tập quán của cán bộ, chiến sĩ người địa phương. Tuy nhiên, tính bền vững của các mô hình sinh kế còn hạn chế do địa hình chia cắt mạnh, khí hậu khắc nghiệt với mùa đông tại Sa Pa thường xuyên dưới 0 độ C gây băng giá, rét hại.

So sánh với các nghiên cứu tại địa bàn Hà Giang hay Lạng Sơn, nghiên cứu này làm nổi bật tính đặc thù của việc kết hợp nhiệm vụ quốc phòng với quản trị an ninh phi truyền thống nơi tuyến đầu biên giới. Để trực quan hóa các phát hiện, dữ liệu có thể được biểu diễn thông qua biểu đồ kết hợp hai trục: một trục thể hiện số lượng ngày công quân đội huy động (12.105 ngày công) và trục còn lại biểu diễn tốc độ giảm nghèo tương ứng theo từng năm (giảm từ 38% xuống 16,25%). Đồng thời, bảng tổng hợp phân tích chéo giữa 9 huyện, thị xã sẽ làm rõ mối tương quan giữa số lượng cán bộ sĩ quan tăng cường (hơn 70 đồng chí) với tỷ lệ suy giảm nguy cơ mất ổn định trật tự an ninh cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Đổi mới toàn diện công tác tuyên truyền và giáo dục nhận thức: Phòng Chính trị thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì xây dựng các chương trình truyền thông song ngữ (tiếng phổ thông và tiếng dân tộc Mông, Dao, Tày), mục tiêu nâng tỷ lệ hộ đồng bào hiểu rõ chính sách giảm nghèo lên 100%, thực hiện liên tục trong giai đoạn 2020 - 2025.
  • Nhân rộng các mô hình sinh kế gắn kết quốc phòng - an ninh: Ban Chỉ huy Quân sự các huyện, thành phố phối hợp với chính quyền địa phương triển khai hiệu quả phong trào "Đỡ đầu hộ nghèo", "Vườn cây tình nghĩa" và dự án trồng rừng bảo vệ biên giới; đặt mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo tại các xã Khu vực III bình quân 4%/năm, hoàn thành trước năm 2025.
  • Chuẩn hóa và mở rộng đội ngũ cán bộ sĩ quan tăng cường cơ sở: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy rà soát, lựa chọn và điều động bổ sung hơn 50 cán bộ sĩ quan được đào tạo bài bản về kỹ năng quản trị công, tiếng dân tộc và chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp xuống các xã vùng biên, lộ trình triển khai từ năm 2021 đến 2026.
  • Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành trong xử lý thách thức an ninh phi truyền thống: Thiết lập quy chế điều hành chung giữa lực lượng quân đội, công an, biên phòng và các đoàn thể chính trị - xã hội trên toàn bộ 164 xã, phường; định kỳ tổ chức giao ban đánh giá chỉ số an ninh con người và nguy cơ tái nghèo mỗi quý một lần, duy trì ổn định đến năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Chỉ huy và cán bộ tham mưu trong lực lượng vũ trang địa phương: Vận dụng làm tài liệu hướng dẫn xây dựng kế hoạch hành quân dã ngoại, kế hoạch dân vận và phân bổ nguồn lực giúp dân phát triển sản xuất gắn với xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách cấp tỉnh, huyện: Tham khảo mô hình phối hợp quân - dân trong triển khai các Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Giảng viên, học viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị An ninh phi truyền thống: Sử dụng luận văn như một công trình tham khảo điển hình về phương pháp tiếp cận an ninh con người từ thực tiễn địa bàn biên giới Tây Bắc.
  • Cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo và tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở: Khai thác các bài học kinh nghiệm về phương pháp "bốn cùng" (cùng ăn, cùng ở, cùng làm, cùng nói tiếng dân tộc) để vận động quần chúng xóa bỏ tập tục canh tác lạc hậu và vươn lên thoát nghèo.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao xóa đói giảm nghèo lại được xác định là vấn đề an ninh phi truyền thống?
Nghèo đói kéo dài dẫn đến suy giảm an ninh con người, làm kiệt quệ sinh kế và gia tăng các tệ nạn xã hội như buôn bán người, ma túy qua biên giới. Đây là môi trường dễ bị các thế lực thù địch lợi dụng kích động chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, đe dọa trực tiếp đến trật tự chính trị xã hội.

Điểm đặc thù trong hoạt động giảm nghèo của Bộ đội địa phương tỉnh Lào Cai là gì?
Đơn vị đã kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ huấn luyện sẵn sàng chiến đấu với công tác dân vận thông qua việc cử hơn 70 cán bộ sĩ quan trực tiếp tăng cường cho các xã đặc biệt khó khăn và tổ chức kết nghĩa với 96 đơn vị cơ sở trên toàn tuyến biên giới.

Luận văn sử dụng phương pháp khảo sát thực tế như thế nào để đảm bảo tính khách quan?
Nghiên cứu tiến hành điều tra xã hội học với 350 phiếu khảo sát chọn mẫu phân tầng tại cả 3 khu vực địa bàn (thuận lợi, khó khăn, đặc biệt khó khăn), kết hợp phân tích đối chiếu với chuỗi số liệu thống kê kinh tế - xã hội chính thức giai đoạn 2010 - 2018 của tỉnh Lào Cai.

Thách thức lớn nhất trong công tác giảm nghèo tại tỉnh Lào Cai giai đoạn hiện nay là gì?
Thách thức nổi cộm là tỷ lệ tái nghèo vẫn ở mức 0,32% với 1.395 hộ trong giai đoạn 2011 - 2015, kèm theo khoảng cách thu nhập giữa thành thị và nông thôn chênh lệch 4,4 lần do địa hình chia cắt và thiên tai khắc nghiệt.

Các giải pháp trong luận văn có thể áp dụng cho các địa phương khác không?
Hệ thống giải pháp hoàn toàn có thể nhân rộng tại các tỉnh có vị trí chiến lược tương đồng thuộc Quân khu 2 và vùng biên giới phía Bắc như Hà Giang, Lai Châu, Điện Biên nhằm phát huy vai trò quân đội tham gia củng cố an ninh cơ sở.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc khung lý luận về an ninh phi truyền thống và khẳng định vai trò kép của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham gia xóa đói, giảm nghèo tại địa bàn chiến lược biên giới.
  • Nghiên cứu phản ánh chân thực bức tranh thực tiễn tại Lào Cai giai đoạn 2010 - 2018 với đóng góp hơn 12.105 ngày công, điều động hơn 70 cán bộ tăng cường và hỗ trợ đưa tỷ lệ nghèo từ 38% xuống 16,25%.
  • Đề tài chỉ rõ những điểm nghẽn then chốt về nguy cơ tái nghèo (1.395 hộ) và sự phân hóa giàu nghèo (4,4 lần) để làm căn cứ khoa học cho việc điều chỉnh chính sách.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, có phân công chủ thể rõ ràng và xác định mốc thời gian cụ thể từ năm 2020 đến năm 2030.
  • Các cấp ủy Đảng, chỉ huy đơn vị quân đội và chính quyền địa phương cần tiếp tục thể chế hóa các đề xuất này thành chương trình hành động liên tịch nhằm bảo đảm an ninh biên giới và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.