Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tham Gia Xóa Đói, Giảm Nghèo Tại Bộ Chỉ Huy Quân Sự Tỉnh Lào Cai

Luận văn thạc sĩ phân tích cải thiện kết quả công tác tham gia xóa đói giảm nghèo góp phần bảo đảm an ninh phi truyền thống, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

100
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Lào Cai Thực Trạng Giải Pháp

Lào Cai, một tỉnh miền núi biên giới, đối mặt với nhiều thách thức trong phát triển kinh tế - xã hội. Diện tích đất canh tác giảm, địa hình chủ yếu là đồi núi, và tỷ lệ hộ nghèo còn cao so với cả nước. Tuy nhiên, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cả hệ thống chính trị đã ban hành nhiều chính sách, quyết định, quan tâm nhiều về xóa đói, giảm nghèo (XĐGN) và bước đầu đã đem lại những kết quả khả quan, đáng khích lệ; có nhiều phương pháp mới, cách làm hay về XĐGN được Trung ương đánh giá cao. Tuy nhiên, so với mục tiêu, yêu cầu mới về phát triển kinh tế xã hội, nhất là XĐGN bền vững, bảo đảm an ninh lương thực; giảm tỷ lệ hộ nghèo dưới ngưỡng an toàn đang là thách thức, nhiệm vụ lớn đặt ra cho Đảng bộ, chính quyền, trong đó có LLVT tỉnh Lào Cai.

1.1. Thực trạng đói nghèo và ảnh hưởng đến an ninh phi truyền thống

Từ năm 1994, Liên Hiệp Quốc đã xác định an ninh lương thực là một trong những nội dung đe dọa an ninh phi truyền thống. Tình trạng đói nghèo ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh chính trị xã hội, trật tự an toàn xã hội, nhất là ở vùng biên giới. Việc giải quyết đói nghèo là yếu tố then chốt để phát triển kinh tế địa phương. Tỷ lệ đói nghèo cao, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, đòi hỏi sự quan tâm và hành động quyết liệt từ các cấp, các ngành.

1.2. Vai trò của lực lượng vũ trang trong công tác xóa đói giảm nghèo

Bộ đội địa phương (BĐĐP) tỉnh Lào Cai là bộ phận của Quân đội nhân dân Việt Nam, có vai trò quan trọng trong công tác xóa đói giảm nghèo bền vững Lào Cai. Cán bộ, chiến sĩ BĐĐP tỉnh Lào Cai cơ bản là người địa phương, am hiểu đời sống, thói quen, tập tục, canh tác của bà con dân tộc. BĐĐP tỉnh Lào Cai đã quán triệt và thực hiện tốt các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Quân đội, Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh và Hội đồng nhân dân các cấp, của Đảng bộ Quân khu 2.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Giảm Nghèo Bền Vững Ở Lào Cai Hiện Nay

Mặc dù đã đạt được những thành tựu đáng kể, công tác xóa đói giảm nghèo của BĐĐP tỉnh Lào Cai vẫn còn bộc lộ những khiếm khuyết. Nội dung xóa đói, giảm nghèo chưa đi vào thực chất, còn mang nặng tính hình thức, làm theo phong trào; chưa bám sát vào thực tế, chưa hiểu rõ thói quen canh tác, trồng trọt của đồng bào dân tộc thiểu số; sự phối hợp với các ngành, các cấp trong tỉnh chưa cao; nội dung, biện pháp tổ chức thực hiện còn lúng túng; thực hiện tham gia chưa rõ ràng… Vì vậy, việc nghiên cứu toàn diện cả lý luận và thực tiễn về tham gia XĐ, GN của BĐĐP tỉnh Lào Cai, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp cơ bản nhằm thực hiện tốt hơn tham gia XĐ, GN của BĐĐP tỉnh Lào Cai hiện nay là vấn đề mang tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn.

2.1. Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả giảm nghèo

Năng lực quản lý nhà nước của một số địa phương về xóa đói, giảm nghèo còn yếu kém. Đội ngũ cán bộ làm công tác xóa đói, giảm nghèo chưa có năng lực triển khai các chủ trương của Đảng, Nhà nước đến với người dân. Tập quán canh tác, nuôi trồng, sinh hoạt của một số địa phương còn lạc hậu. Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành chưa thực sự hiệu quả, đồng bộ.

2.2. Tác động của biến đổi khí hậu và thiên tai đến đời sống người nghèo

Biến đổi khí hậu và thiên tai ngày càng diễn biến phức tạp, gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân, đặc biệt là người nghèo ở vùng cao. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán gây thiệt hại lớn về tài sản, hoa màu, thậm chí cả tính mạng, đẩy nhiều hộ gia đình vào cảnh nghèo đói.

III. Cách Nâng Cao Hiệu Quả Tham Gia Giảm Nghèo Cho BĐĐP Lào Cai

Để nâng cao hiệu quả tham gia xóa đói giảm nghèo, BĐĐP tỉnh Lào Cai cần quán triệt và thực hiện tốt các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Quân đội. Đồng thời, cần bám sát vào thực tế địa phương, hiểu rõ thói quen canh tác, trồng trọt của đồng bào dân tộc thiểu số. Tăng cường sự phối hợp với các ngành, các cấp trong tỉnh, đổi mới nội dung, biện pháp tổ chức thực hiện một cách sáng tạo, linh hoạt. Cần phát huy vai trò của các cơ quan thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Lào Cai.

3.1. Tăng cường tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng

Cần tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, năng lực, trách nhiệm cho mọi cán bộ, chiến sĩ và các tầng lớp nhân dân tham gia xóa đói, giảm nghèo trong giai đoạn hiện nay. Cùng với cấp ủy, chính quyền trên địa bàn, phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực lượng tham gia xóa đói, giảm nghèo.

3.2. Đổi mới hình thức tham gia phát triển kinh tế văn hóa xã hội

Cần tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả các hình thức trong tham gia phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội gắn với xóa đói, giảm nghèo của bộ đội địa phương tỉnh Lào Cai. Đổi mới công tác tham mưu, phối hợp giữa bộ đội địa phương Tỉnh với cấp uỷ đảng, chính quyền, đoàn thể xã hội, các lực lượng vũ trang khác trên địa bàn thực hiện tốt nhiệm vụ xóa đói, giảm nghèo.

IV. Giải Pháp Chính Phát Huy Nội Lực Sử Dụng Hiệu Quả Nguồn Lực XĐGN

Các giải pháp cần tập trung vào việc phát huy nội lực của địa phương, sử dụng hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ từ Trung ương và các tổ chức quốc tế. Cần có chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là các sản phẩm đặc sản có giá trị kinh tế cao. Đồng thời, cần đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng, tạo thêm việc làm và thu nhập cho người dân địa phương. Đặc biệt chú trọng đến việc đào tạo nghề cho người nghèo, giúp họ có kỹ năng để tự vươn lên thoát nghèo.

4.1. Hỗ trợ sinh kế bền vững cho người nghèo đồng bào dân tộc

Hỗ trợ sinh kế cho người nghèo Lào Cai là một giải pháp quan trọng. Cần có các chương trình hỗ trợ vốn vay ưu đãi, kỹ thuật sản xuất, kết nối thị trường tiêu thụ sản phẩm cho người nghèo. Đặc biệt chú trọng đến việc hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số phát triển các mô hình kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên và văn hóa của địa phương. Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp, tạo đầu ra ổn định cho người sản xuất.

4.2. Phát triển cơ sở hạ tầng vùng nghèo vùng sâu vùng xa

Phát triển cơ sở hạ tầng vùng nghèo Lào Cai là yếu tố then chốt. Cần đầu tư xây dựng đường giao thông, trường học, trạm y tế, hệ thống điện, nước sinh hoạt ở các vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa. Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, thông tin ở các vùng này. Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận các dịch vụ công cơ bản, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.

4.3. Nâng cao năng lực quản lý điều hành chương trình giảm nghèo

Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác giảm nghèo là rất quan trọng. Cần có các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng quản lý cho cán bộ làm công tác giảm nghèo. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả các chương trình, dự án giảm nghèo. Đảm bảo tính minh bạch, công khai trong việc quản lý, sử dụng các nguồn lực cho giảm nghèo.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Kinh Nghiệm Xóa Đói Giảm Nghèo Hiệu Quả

Nghiên cứu và ứng dụng các mô hình xóa đói giảm nghèo hiệu quả từ các địa phương khác, đặc biệt là các mô hình phù hợp với điều kiện đặc thù của Lào Cai. Chú trọng đến việc phát triển các mô hình kinh tế dựa vào cộng đồng, phát huy vai trò chủ thể của người dân trong quá trình xóa đói giảm nghèo. Khuyến khích các doanh nghiệp xã hội tham gia vào các hoạt động xóa đói giảm nghèo.

5.1. Mô hình phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa

Mô hình phát triển du lịch cộng đồng kết hợp với bảo tồn văn hóa truyền thống là một hướng đi tiềm năng. Cần khai thác các giá trị văn hóa độc đáo của các dân tộc thiểu số để phát triển các sản phẩm du lịch hấp dẫn. Tạo điều kiện cho người dân địa phương tham gia vào các hoạt động du lịch, hưởng lợi từ du lịch. Đồng thời, cần chú trọng đến việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, tránh tình trạng thương mại hóa, làm mất bản sắc văn hóa.

5.2. Phát triển nông nghiệp hữu cơ nông nghiệp công nghệ cao

Phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao là một giải pháp nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp. Cần hỗ trợ người dân áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP. Xây dựng các chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Tạo ra các sản phẩm nông nghiệp an toàn, chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường.

VI. Kết Luận Tầm Nhìn Về Giảm Nghèo Bền Vững Ở Lào Cai Đến 2030

Công tác xóa đói giảm nghèo ở Lào Cai là một quá trình lâu dài và đầy thách thức. Cần có sự quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của người dân và sự hỗ trợ hiệu quả từ các nguồn lực bên ngoài. Với những nỗ lực không ngừng, Lào Cai có thể đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, góp phần đảm bảo an ninh phi truyền thống và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

6.1. Định hướng chiến lược giảm nghèo đa chiều toàn diện

Chiến lược giảm nghèo Lào Cai cần tập trung vào giảm nghèo đa chiều, toàn diện, không chỉ về thu nhập mà còn về các yếu tố khác như y tế, giáo dục, nước sạch, vệ sinh môi trường... Cần có các chính sách hỗ trợ đặc biệt cho các nhóm yếu thế trong xã hội như người già neo đơn, người khuyết tật, trẻ em mồ côi...

6.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giám sát giảm nghèo

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giám sát các chương trình, dự án giảm nghèo là một xu hướng tất yếu. Cần xây dựng hệ thống thông tin quản lý giảm nghèo đồng bộ, kết nối giữa các cấp, các ngành. Sử dụng công nghệ thông tin để theo dõi, đánh giá hiệu quả các hoạt động giảm nghèo một cách chính xác, kịp thời.

04/06/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả công tác tham gia xóa đói giảm nghèo góp phần bảo đảm an ninh phi truyền thống tại bộ chỉ huy quân sự tỉnh lào cai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu, 3 chƣơng (6 tiết), kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục : Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về đói, nghèo và tham gia xóa đói, giảm nghèo trong bảo đảm an ninh phi truyền thống. Chƣơng 2 : Thực trạng bộ chỉ huy quân sự tỉnh Lào Cai tham gia xóa đói, giảm nghèo trong bảo đảm an ninh phi truyền thống. Chƣơng 3 : Yêu cầu và một số giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả công tác tham gia xóa đói, giảm nghèo của bộ chỉ huy quân sự tỉnh Lào Cai trong giai đoạn hiện nay 8 (LUAN.cai TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.cai CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐÓI, NGHÈO VÀ THAM GIA XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO TRONG BẢO ĐẢM AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG 1. Khái niệm về đói, nghèo, xóa đói, giảm nghèo * Khái niệm về đói, nghèo và xóa đói, giảm nghèo: Khái niệm về đói, nghèo Đói, nghèo đƣợc Liên hợp quốc xác định từ năm 1994, là một hiện tƣợng tồn tại phổ biến ở nhiều quốc gia, có nội hàm rộng, luôn thay đổi theo tiêu chí chung của mỗi nhà nƣớc.

Hiện nay, nhiều nhà khoa học và quản lý đã đƣa ra nhiều khái niệm khác nhau. Căn cứ vào tình hình chung kinh tế - xã hội ở Việt Nam, trong chiến lƣợc toàn diện về tăng trƣởng và XĐ, GN đến năm 2020, Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo do Hội nghị chống đói nghèo khu vực châu Á - Thái Bình Dƣơng do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc (Thái Lan) tháng 9/1993 các quốc gia trong khu vực đã thống nhất cho rằng: "Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận, tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của từng địa phương" [39, tr. Khái niệm trên có nội hàm tƣơng đối đầy đủ, đƣợc nhiều tổ chức quốc tế sử dụng, trong đó có Việt Nam. Để đánh giá đúng mức độ nghèo, ngƣời ta chia nghèo thành hai loại: Nghèo tuyệt đối và nghèo tƣơng đối.

Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cƣ không đƣợc hƣởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản, tối thiểu để duy trì cuộc sống (nhu cầu về ăn, mặc, nhà ở, chăm sóc y tế, giáo dục. Chuẩn nghèo tuyệt đối của thế giới do WB xác định là 1 USD và 2 USD mỗi ngày mỗi ngƣời tính theo ngang giá sức mua (PPP) năm 1993 đƣợc dùng cho các nền kinh tế có mức thu nhập trung bình nhƣ Đông Á và Mỹ Latinh. Ngƣỡng 1 USD/ngày/ngƣời, thƣờng đƣợc sử dụng cho các nƣớc kém phát triển, chủ yếu là châu Phi.cai TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.cai Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cƣ có mức sống dƣới mức trung bình của cộng đồng tại địa phƣơng, ở một thời kỳ nhất định. Chuẩn nghèo tƣơng đối dựa vào nhiều số liệu thống kê khác nhau cho một xã hội.

Trên cơ sở những khái niệm chung của quốc tế đƣa ra và xuất phát từ thực tiễn về cách tiệp cận đói, nghèo ở nƣớc ta, khái niệm nghèo đói, ở Việt Nam còn có một số khái niệm nhƣ: Đói là tình trạng của một bộ phận dân cƣ nghèo có mức sống dƣới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống. Đó là những hộ dân cƣ hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ một đến hai tháng, thƣờng vay mƣợn của cộng đồng và thiếu khả năng chi trả cộng đồng; Hộ đói là hộ cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc, con cái không đƣợc học hành đẩy đủ, ốm đau không có tiền chữa bệnh, nhà ở tạm bợ, rách nát.; Hộ nghèo là hộ đói ăn không đứt bữa, mặc không đủ lành, không đủ ấm, không có khả năng phát triển sản xuất. Xã nghèo là xã có tỷ lệ hộ nghèo cao, không có hoặc rất thiếu những cơ sở hạ tầng thiết yếu nhƣ điện, đƣờng, trƣờng, trạm, nƣớc sạch. trình độ dân trí thấp, tỷ lệ mù chữ cao; Vùng nghèo: Là địa bàn tƣơng đối rộng nằm ở những khu vực khó khăn hiểm trở, giao thông không thuận tiện, có tỷ lệ xã nghèo, hộ nghèo cao.

Đói, nghèo là một hiện tƣợng kinh tế - xã hội, do lịch sử để lại, đồng thời là vấn đề chung của mỗi quốc giai. Do vậy, để giải quyết XĐ, GN chúng ta cần phải xác định đúng những nguyên nhân chủ yếu dẫn tới đói nghèo. Có thể khái quát những nguyên nhân chính gây ra nghèo đói ở nƣớc ta trong thời gian qua nhƣ: Nguyên nhân do nguồn lực hạn chế; nguyên nhân do khí hậu khắc nghiệt, thiên tai, bão lũ, hạn hán, đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp và hậu quả của chiến tranh; nguyên nhân chủ quan thuộc về ngƣời nghèo nhƣ mặt bằng dân trí thấp, không đƣợc tiếp cận về giáo dục, thiếu kiến thức sản xuất, không có việc làm, đông con, thiếu lao động, mắc tệ nạn xã hội, lƣời lao động, tập quán lạc hậu, tâm lý trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nƣớc.; nguyên nhân thuộc về cơ chế, chính sách nhƣ chủ trƣơng, chính sách còn thiếu, không đồng bộ, nhất quán; quản trị các nguồn lực yếu kém hoặc việc thực hiện các chủ trƣơng chính sách còn yếu kém, dàn trải. Đây là nguyên nhân có ảnh hƣởng khá mạnh mẽ đến tình trạng nghèo của cả nƣớc nói chung, của các địa phƣơng nói riêng.

Nhƣ vậy, đói nghèo có nguồn gốc căn 10 (LUAN.cai TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.cai nguyên cơ bản từ kinh tế; nhƣng với tƣ cách là hiện tƣợng tồn tại phổ biến ở các quốc gia trong tiến trình phát triển, đói nghèo thực chất là hiện tƣợng kinh tế - xã hội phức tạp. Từ sự phân tích trên, khi nghiên cứu những tác động ảnh hƣởng đến thực trạng, xu hƣớng, cách thức giải quyết vấn đề đói nghèo cần phải đánh giá tổng hợp những tác động của các nhân tố chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng. Từ đó mới đề ra đƣợc các giải pháp có tính chất đồng bộ cho công tác XĐ, GN ở nƣớc ta, nhất là ở vùng đặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới, vùng đồng bào dân tộc ít ngƣời. Khái niệm về xóa đói, giảm nghèo: Với lập luận đã đƣợc phân tích, do có nhiều cách tiếp cận khác nhau về nguồn gốc dẫn đến đói, nghèo nên trong khoa học và thực tiễn cũng xuất hiện nhiều khái niệm khác nhau.

XĐ, GN là nhiệm vụ của mọi nhà nƣớc, quốc gia, kể cả ở các nƣớc tƣ bản phát triển. Và đói, nghèo có quan hệ mật thiết với nhau, do đó XĐ, GN cũng có quan hệ với nhau, nói đến giảm nghèo đã bao hàm xoá đói. Từ cách tiếp cận nhƣ trên thì: xóa đói, giảm nghèo là quá trình trước mắt, lâu dài, kiên trì của Nhà nước, cộng đồng xã hội hỗ trợ, tạo điều kiện thuận tiện cho các đối tượng đói, nghèo vươn lên trong sản xuất, cuộc sống từ đó mà thoát khỏi đói, nghèo. Nói một cách khác, XĐ, GN chính là quá trình chuyển một bộ phận dân cư đói, nghèo lên một mức sống cao hơn.

Xoá đói và giảm nghèo có nội hàm không giống nhau. Xoá đói, là làm cho bộ phận dân cƣ đói nâng cao thu nhập, nâng cao mức sống từ đó mà vƣợt qua tiêu chí đói. Biểu hiện ở tỷ lệ phần trăm và số lƣợng ngƣời đói giảm xuống bằng không (xóa sạch) trong một khoảng thời gian xác định. Còn giảm nghèo, là làm cho bộ phận dân cƣ nghèo nâng cao thu nhập, nâng cao mức sống, từng bƣớc thoát khỏi tình trạng nghèo.

Nó đƣợc biểu hiện số lƣợng ngƣời nghèo giảm xuống theo thời gian. Đối với nghèo, trong điều kiện hiện nay chúng ta không thể xoá hết đƣợc mà chỉ có thể từng bƣớc giảm nghèo do khái niệm nghèo gồm cả nghèo tƣơng đối và nghèo tuyệt đối; đối tƣợng giảm nghèo không chỉ là cá nhân, hộ mà còn bao gồm cả địa phƣơng nghèo, vùng nghèo, xã nghèo.cai TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.cai Mục đích của xóa đói, giảm nghèo: Mục đích của XĐ, GN là hƣớng tới các đối tƣợng, hộ thuộc diện nghèo đói ở nƣớc ta vƣơn lên thoát nghèo, từng bƣớc bảo đảm tiến tới nâng cao cuộc sống; là thu hẹp khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội, nhằm mục tiêu chung xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc, đất nƣớc phồn vinh. Trên tinh thần nhƣ vậy, công tác XĐ, GN phải đƣợc quán triệt và thực hiện trên cơ sở kế hoạch hoá bằng các chƣơng trình dự án cụ thể của các lực lƣợng trong toàn xã hội. Trên bình diện tổng thể XĐ, GN có những mục đích chính bao gồm: Tái tạo tiềm năng nhân lực là đối tƣợng thuộc chính XĐ, GN; đồng đều phát triển tất cả các nguồn lực; góp phần vào sự nghiệp xây dựng vững chắc xã hội không còn đói nghèo, nhất là ở các vùng có khó khăn, những vùng sâu, vùng xa và những cá nhân gặp điều kiện đặc biệt khó khăn; xây dựng môi trƣờng thuận lợi cho một bộ phận dân cƣ có nhiều điều kiện hoà nhập với xã hội, có khả năng tiêu thụ những sản phẩm vật chất và tinh thần một cách đúng đắn, tiết kiệm; xây dựng đƣợc một mô hình theo lối sống xã hội chủ nghĩa với những đặc điểm chủ yếu là sự phát triển toàn diện của mỗi cá nhân với sự phát triển của cộng đồng trên cơ sở kế thừa giá trị truyền thống, bền vững.

Do mặt bằng chung của nền kinh tế, ở một số vùng, nhất là khu vực miền núi, khu vực giáp biên, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số ngoài gặp những khó khăn về đời sống vật chất, tinh thần thiếu thốn còn gặp phải các tệ nạn phức tạp của xã hội nhƣ ma túy, cờ bạc, mua bán ngƣời cũng nhƣ sự tuyên truyền lôi kéo của các thế lực thù địch. Những tệ nạn này đi với đói nghèo thƣờng xuyên sẽ dẫn đến sự mất ổn định chính trị xã hội. Tuy thời gian qua Nhà nƣớc cùng địa phƣơng đã xây dựng một số chƣơng trình, dự án đƣợc triển khai ở các khu vực này, nhƣng về cơ bản chƣa đáp ứng đƣợc thực tiễn đặt ra. Do đó cần tiếp tục có những chính sách mới, có tính bƣớc ngoặt về chƣơng trình phát triển kinh tế và XĐ, GN cho đồng bào, nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, ổn định tình hình an ninh chính trị xã hội, trật tự an toàn xã hội, gây niềm tin của đồng bào với chế độ, với Đảng, với Nhà nƣớc.cai TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng Cao Hiệu Quả Tham Gia Xóa Đói, Giảm Nghèo Tại Lào Cai" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và biện pháp nhằm cải thiện hiệu quả trong công tác xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Lào Cai. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc huy động sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức xã hội, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức triển khai các chương trình hỗ trợ, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn tại địa phương của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về các giải pháp quản lý và phát triển kinh tế, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank, nơi cung cấp cái nhìn về quản lý rủi ro trong lĩnh vực tài chính. Ngoài ra, tài liệu Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên môi trường TKV sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc tối ưu hóa nguồn lực trong doanh nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài sản đảm bảo là hàng hóa tồn kho tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến quản lý tài sản trong lĩnh vực ngân hàng.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế và quản lý tài chính.