Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty 319

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty 319, đề xuất giải pháp tối ưu hóa quản lý tài chính.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

79
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

0.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ

0.2. SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

0.2.1. Khái niệm, phân loại và vai trò của vốn trong DN

0.2.2. Khái niệm vốn

0.2.3. Phân loại vốn

0.2.4. Vai trò của vốn

0.2.5. Hiệu quả và những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của DN

0.2.6. Hiệu quả và những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm, phân loại và vai trò của vốn trong DN

1.2. Khái niệm vốn

1.3. Phân loại vốn

1.4. Vai trò của vốn

1.5. Hiệu quả và những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của DN

1.6. Hiệu quả và những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY 319

2.1. Giới thiệu một số nét chính về Tổng công ty 319

2.2. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển

2.3. Trụ sở, vốn điều lệ và pháp lý

2.4. Về tổ chức biên chế và cơ cấu tổ chức hiện nay của Tổng công ty 319

2.5. Về cơ sở vật chất và doanh trại đóng quân

2.6. Lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty 319

2.7. Các hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty

2.8. Các thành tích và phần thưởng cao quý đã đạt được

2.9. Tình hình sử dụng vốn tại Tổng công ty 319

2.9.1. Tình hình SXKD của Tổng công ty 319 trong các năm 2012, 2013 và 2014

2.9.2. Những yếu tố tác động ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty 319

2.9.3. Tình hình sử dụng vốn tại Tổng công ty 319 thời gian qua

2.9.4. Hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty 319

2.9.5. Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động SXKD của Tổng công ty 319

2.9.6. Đánh giá chung về tình hình sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty 319

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở TỔNG CÔNG TY 319

3.1. Những phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty 319, giai đoạn 2015 - 2020

3.1.1. Mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh

3.1.2. Chú trọng công tác quản lý VLĐ, đặc biệt là việc thu hồi công nợ

3.1.3. Giảm tối thiểu các khoản chi phí, nhằm tăng lợi nhuận của công ty

3.1.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty 319

3.1.4.1. Nâng cao năng lực thắng thầu trong đấu thầu xây dựng đặc biệt đối với các công trình có giá trị lớn
3.1.4.2. Xây dựng và áp dụng các giải pháp nhằm xử lý tốt hơn và hạn chế lượng vốn bị các chủ đầu tư chiếm dụng
3.1.4.3. Nâng cao hệ số sử dụng máy móc thiết bị
3.1.4.4. Xây dựng và hoàn thiện các biện pháp kinh tế nhằm giải quyết hài hòa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể
3.1.4.5. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
3.1.4.6. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty 319

Tổng công ty 319 là một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng của Bộ Quốc phòng. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại đây không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Hiệu quả sử dụng vốn là yếu tố quyết định đến khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay.

1.1. Khái niệm và vai trò của hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn được hiểu là mối quan hệ giữa kết quả thu được và lượng vốn đã đầu tư. Nó phản ánh khả năng sinh lời và khả năng quản lý tài chính của doanh nghiệp. Đối với Tổng công ty 319, việc tối ưu hóa vốn không chỉ giúp tăng lợi nhuận mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

1.2. Tình hình hiện tại của Tổng công ty 319

Tổng công ty 319 đã đạt được nhiều thành tựu trong việc sử dụng vốn, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều thách thức. Nguồn vốn hạn chế và chi phí vay cao là những yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động. Cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

II. Những thách thức trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty 319

Mặc dù Tổng công ty 319 đã có những bước tiến đáng kể, nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Các yếu tố như quản lý tài chính chưa hiệu quả, chi phí sản xuất cao và sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác đang gây áp lực lớn lên hoạt động của công ty.

2.1. Quản lý tài chính chưa hiệu quả

Việc quản lý tài chính tại Tổng công ty 319 còn nhiều hạn chế, dẫn đến tình trạng lãng phí và thất thoát vốn. Cần có các biện pháp cải thiện quy trình quản lý tài chính để tối ưu hóa việc sử dụng vốn.

2.2. Chi phí sản xuất cao

Chi phí sản xuất cao là một trong những nguyên nhân chính làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Tổng công ty cần xem xét lại quy trình sản xuất và tìm cách giảm thiểu chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty 319

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, Tổng công ty 319 cần áp dụng các phương pháp quản lý tài chính hiện đại và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Việc này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

3.1. Tối ưu hóa quy trình sản xuất

Tối ưu hóa quy trình sản xuất là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Cần áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc để giảm thiểu lãng phí và tăng năng suất.

3.2. Cải thiện quản lý tài chính

Cải thiện quản lý tài chính thông qua việc áp dụng các công cụ phân tích tài chính hiện đại sẽ giúp Tổng công ty 319 theo dõi và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn một cách chính xác hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Tổng công ty 319

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đã mang lại những kết quả tích cực cho Tổng công ty 319. Các chỉ số tài chính đã có sự cải thiện rõ rệt, cho thấy sự hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng vốn.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Các giải pháp đã được triển khai tại Tổng công ty 319 đã giúp cải thiện đáng kể hiệu quả sử dụng vốn. Doanh thu và lợi nhuận đã tăng lên, đồng thời giảm thiểu chi phí sản xuất.

4.2. Những bài học kinh nghiệm

Từ những kết quả đạt được, Tổng công ty 319 đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu trong việc quản lý và sử dụng vốn. Những bài học này sẽ là nền tảng cho các chiến lược phát triển trong tương lai.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho Tổng công ty 319

Tổng công ty 319 cần tiếp tục duy trì và phát huy những thành quả đã đạt được trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc cải thiện quản lý tài chính và tối ưu hóa quy trình sản xuất để đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững sẽ giúp Tổng công ty 319 không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Cần có các chiến lược dài hạn để đảm bảo sự ổn định và tăng trưởng.

5.2. Tăng cường hợp tác và đầu tư

Tăng cường hợp tác với các đối tác và thu hút đầu tư sẽ là yếu tố quan trọng giúp Tổng công ty 319 nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và mở rộng quy mô hoạt động.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại tổng công ty 319

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. - Chƣơng 2: Thực trạng sử dụng vốn tại Tổng công ty 319. - Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Tổng công ty 319. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 1.

Khái niệm, phân loại và vai trò của vốn trong DN. Khái niệm vốn. Theo sự phát triển của lịch sử, các quan niệm về vốn cũng ngày càng hoàn thiện; tùy theo cách tiếp cận mà quan niệm về vốn cũng khác nhau. Tiếp cận vốn với góc độ hiện vật, các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng, vốn là một trong những yếu tố đầu vào trong quá trình SXKD.

Cách hiểu này phù hợp với trình độ quản lý kinh tế còn sơ khai - giai đoạn kinh tế học mới xuất hiện và bắt đầu phát triển. Tiếp cận từ góc độ tài chính, có quan niệm cho rằng: vốn là tổng số tiền do những ngƣời có cổ phần trong công ty đóng góp và họ nhận đƣợc phần thu nhập chia cho các chứng khoán của công ty. Nhƣ vậy, các nhà tài chính đã chú ý đến mặt tài chính của vốn, làm rõ đƣợc nguồn vốn cơ bản của DN đồng thời cho các nhà đầu tƣ thấy đƣợc lợi ích của việc đầu tƣ, khuyến khích họ tăng cƣờng đầu tƣ vào mở rộng và phát triển sản xuất. Theo David Begg, Standley Fischer, Rudige Darnbusch trong cuốn “Kinh tế học”: vốn là một loại hàng hoá nhƣng đƣợc sử dụng tiếp tục vào quá trình SXKD tiếp theo.

Có hai loại vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính. Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng hoá đã sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ khác. Vốn tài chính là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Đất đai không đƣợc coi là vốn.

Một số nhà kinh tế học cho rằng: vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế đƣợc bố trí để sản xuất hàng hoá, dịch vụ - nhƣ tài sản tài chính mà còn cả các kiến thức về kinh tế kỹ thuật của DN đã tích luỹ đƣợc, trình độ quản lý và tác nghiệp của các cán bộ điều hành, cùng chất lƣợng đội ngũ công nhân viên 6 trong DN, uy tín, lợi thế của DN. Quan điểm khác lại cho rằng: vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dƣ. Nhƣ vậy, xuất phát từ cách tiếp cận, góc độ nghiên cứu khác nhau, trong những điều kiện lịch sử khác nhau nên quan niệm về vốn cũng khác nhau. Để đáp ứng yêu cầu về hạch toán và quản lý vốn trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, có thể khái quát: vốn là một phần thu nhập quốc dân dƣới dạng vật chất và tài sản đƣợc các cá nhân, tổ chức bỏ ra để tiến hành kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận.

Phân loại vốn. Căn cứ theo nguồn hình thành vốn. Vốn CSH: Vốn CSH là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tƣ đóng góp. Số vốn này không phải là một khoản nợ, DN không phải cam kết thanh toán, không phải trả lãi suất.

Vốn vay: Vốn vay là khoản vốn đầu tƣ ngoài vốn pháp định đƣợc hình thành từ nguồn đi vay, chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và sau một thời gian nhất định, DN phải hoàn trả cho nguời cho vay cả lãi và gốc. Phần vốn này DN đƣợc sử dụng với những điều kiện nhất định (nhƣ thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp.) nhƣng không thuộc quyền sở hữu của DN. Vốn vay có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn. Căn cứ theo thời gian huy động vốn.

Vốn thường xuyên. Vốn thƣờng xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định và dái hạn mà DN có thể sử dụng để đầu tƣ vao TSCĐ và một bộ phận TSLĐ tối thiểu thƣờng xuyên cần thiết cho hoạt động DN. Nguồn vốn này bao gồm Vốn CSH và vốn vay dài hạn của DN. Vốn tạm thời.

Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dƣới 1 năm) mà doanh số có thể sử dụng để đap ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thƣờng phát sinh trong hoạt động SXKD của DN. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng. Căn cứ theo công dụng kinh tế của vốn. Vốn cố định.

Vốn cố định (VCĐ ) của DN là một bộ phận đầu tƣ ứng trƣớc về TSCĐ và tài sản đầu tƣ cơ bản, mà đặc điểm luân chuyển từng phần trong nhiều chu kỳ SXKD và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng. Quy mô của VCĐ quyết định quy mô của TSCĐ, nhƣng các đặc điểm của TSCĐ lại ảnh hƣởng đến sự vận động và công tác quản lý VCĐ. Muốn quản lý VCĐ một cách hiệu quả thì phải quản lý sử dụng TSCĐ một cách hữu hiệu. Để quản lý chặt chẽ, hữu hiệu TSCĐ, có thể phân loại TSCĐ theo các tiêu thức sau: 8 Toàn bộ TCCĐ của DN Căn cứ phân loại Theo hình thái Theo nguồn Theo công Theo tình hình biểu hiện hình thành dụng kinh tế sử dụng TSCĐ TSCĐ TSCĐ TSCĐ TSCĐ TSCĐ TSCĐ TSCĐ TSCĐ TSCĐ hữu vô tự có đầu tƣ dùng dùng đang chƣa khôn chờ hình hình VD: bằng trong ngoài dùng cần g thanh VD: VD: DNN vốn SXKD SXKD dùng cần lý máy bằng N là vay cơ bản cơ bản dùng móc, phát vốn thuê thiết minh ngân ngoài bị sách b.

Vốn lƣu động (VLĐ) của DN là số tiền ứng trƣớc về TSLĐ và tài sản lƣu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của DN đƣợc thực hiện thƣờng xuyên liên tục. TSLĐ là những tài sản ngắn hạn, thƣờng xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh. TSLĐ tồn tại dƣới dạng dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ, dụng cụ. ) sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (sản phẩm dở dang), thành phẩm, chi phí tiêu thụ, tiền mặt.

trong giai đoạn lƣu thông. Trong bảng cân đối tài sản của DN thì TSLĐ chủ yếu đƣợc thể hiện ở các bộ phận là tiền mặt, các chứng khoán có thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ tồn kho. 9 Giá trị của các loại TSLĐ của DN SXKD thƣờng chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản của chúng. Vì vậy, quản lý và sử dụng VLĐ hợp lý có ảnh hƣởng rất quan trọng đến việc hoàn thành nhiệm vụ chung của DN, trong đó có công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Để quản lý VLĐ có hiệu quả, cần tiến hành phân loại VLĐ: VLĐ của DN Căn cứ phân loại Căn cứ vào quá trình Căn cứ vào nguồn Căn cứ vào hình Căn cứ vào phƣơng tuần hoàn vốn hình thành thái biểu hiện pháp xác định Vốn Vốn Vốn Vốn Vốn Vốn Vốn Vốn Vốn VLĐ Vốn dự chun lƣu tƣ có liên vay phát vật tiền định lƣu trữ g SX thông doan tín hành tƣ tệ: mức đọng VD: hàng VD: không SX VD: VD: h liên dụn chứn vón hoá vốn định VD: SP thành kết g g NVL ngân thanh mức dở phẩm tín khoá sách toán dang , tiền dụn n mặt cấp g TM Nhận xét: Mỗi cách phân loại cho ta hiểu rõ thêm về vốn theo từng khía cạnh. Mỗi loại vốn đều có ƣu nhƣợc điểm riêng đòi hỏi phải đƣợc quản lý sử dụng hợp lý và chặt chẽ. Đồng thời, mỗi loại vốn sẽ phát huy tác dụng trong những điều kiện khác nhau, trong một cơ cấu vốn thích hợp. Vai trò của vốn.

- Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi DN, là cơ sở, tiền đề cho một DN bắt đầu khởi sự kinh doanh. Muốn đăng ký kinh doanh, theo quy 10 định của nhà nƣớc, bất cứ DN nào cũng phải có đủ số vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh của mình (vốn ở đây không chỉ gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, mà nó còn là các tài sản thuộc sở hữu của các chủ DN). Rồi để tiến hành SXKD, DN phải thuê nhà xƣởng, mua máy móc thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, thuê lao động. tất cả những điều kiện cần có để một DN có thể tiến hành và duy trì những hoạt động cuả mình nhằm đạt đƣợc những mục tiêu đã đặt ra.

- Trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN, vốn là điều kiện để DN mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, tăng cao chất lƣợng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao động. cũng nhƣ tổ chức bộ máy quản lý đầy đủ các chức năng. Từ đó nâng cao hiệu quả SXKD, tăng cƣờng khả năng cạnh tranh của DN trên thị trƣờng. -Trong cơ chế thị trƣờng hiện nay ở nước ta, thiếu vốn để phát triển SXKD đang là vấn đề bức xúc của các DN.

Không chỉ ở cấp vi mô, mà cả ở cấp vĩ mô, đang rất thiếu các nguồn vốn cho đầu tƣ phát triển kinh tế. Tiến tới hội nhập kinh tế, xoá bỏ hàng rào thuế quan giữa các nƣớc trong khu vực Đông Nam Á là một thách thức lớn đối với các DN trong nƣớc trƣớc sự vƣợt trội về vốn, công nghệ của các nƣớc khác trong khu vực. Điều đó càng đòi hỏi các DN Việt Nam phải tìm cách huy động và sử dụng vốn sao cho tiết kiệm và có hiệu quả nhất. Hiệu quả và những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của DN.

Hiệu quả và những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn. Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lƣợng của hoạt động sử dụng vốn vào giải quyết một nhu cầu nhất định trong phát triển sản xuất (đầu tƣ phát triển) và trong hoạt động SXKD. Về mặt lƣợng, hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở mối tƣơng quan giữa kết quả thu đƣợc từ hoạt động bỏ vốn đó mang lại với lƣợng vốn bỏ ra.

Mối tƣơng quan đó thƣờng đƣợc biểu hiện bằng công thức. Kết quả đầu ra Dạng thuận: H = Chi phí đầu vào Chỉ tiêu này dùng để xác định ảnh hƣởng của hiệu quả sử dụng vốn đến kết quả kinh tế. H càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn SXKD càng cao, về mặt định tính, hiệu quả sử dụng vốn thể hiện trình độ khai thác, quản lý và sử dụng vốn của DN. Dạng nghịch của H: là cơ sở để xác định quy mô tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực.

Phân loại hiệu quả sử dụng vốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ