Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, vốn đóng vai trò là nguồn lực tài chính cốt lõi, quyết định sự hình thành, vận hành và phát triển của mọi loại hình doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và thương mại, quản lý và sử dụng vốn hiệu quả không chỉ đảm bảo an toàn tài chính mà còn là điều kiện tiên quyết để nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu, thi công công trình và thực hiện các hợp đồng thương mại. Thực tiễn kinh doanh cho thấy nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn, thua lỗ do tổ chức huy động và phân bổ vốn chưa hợp lý, thời gian thu hồi nợ kéo dài, chi phí quản lý và chi phí vốn cao.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Phương Thảo (chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Viện Ngân hàng - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại đơn vị thực tập.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn, phân loại vốn và hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng huy động, quản lý và hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và tổng nguồn vốn tại Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại Hà Nội giai đoạn 2009 – 2011; chỉ rõ những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác huy động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty trong các năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn (bao gồm vốn cố định, vốn lưu động và tổng vốn kinh doanh) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại Hà Nội (địa chỉ: Số 9, ngõ 119/63, đường Giáp Bát, phường Giáp Bát, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh trong 3 năm (2009, 2010, 2011).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Đề tài tổng hợp các quan điểm kinh tế học tiêu biểu về vốn:

  • Quan điểm của Karl Marx: Vốn được khái quát hóa thành phạm trù tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư và là đầu vào của quá trình sản xuất.
  • Quan điểm của Paul Samuelson (trường phái Tân cổ điển): Vốn là hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ quá trình sản xuất mới (máy móc, thiết bị, vật tư, công cụ), xét dưới hình thái hiện vật.
  • Quan điểm của David Begg: Vốn bao gồm vốn hiện vật (dự trữ hàng hóa, sản phẩm) và vốn tài chính (tiền, giấy tờ có giá).
  • Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân): Vốn doanh nghiệp phản ánh toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình tiếp theo, cấu thành từ hai bộ phận chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.

Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn được xác định là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn được thiết lập theo các nhóm:

  • Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Hệ số doanh lợi vốn, Hệ số sinh lợi tổng tài sản ($ROA$), Hiệu suất sử dụng tổng tài sản.
  • Hiệu quả sử dụng vốn cố định:
    • Hiệu suất sử dụng vốn cố định = $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Vốn cố định bình quân}}$
    • Hàm lượng vốn cố định = $\frac{\text{Vốn cố định bình quân}}{\text{Doanh thu thuần}}$
    • Hiệu quả sử dụng vốn cố định = $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn cố định bình quân}}$
    • Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tài sản cố định bình quân}}$
  • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
    • Vòng quay vốn lưu động (Hiệu suất sử dụng vốn lưu động) = $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Vốn lưu động bình quân}}$
    • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn lưu động bình quân}}$
    • Mức đảm nhiệm vốn lưu động = $\frac{\text{Vốn lưu động bình quân}}{\text{Doanh thu thuần}}$
  • Nhóm chỉ tiêu tài chính bổ trợ: Tỷ suất tự tài trợ, Khả năng thanh toán hiện hành, Khả năng thanh toán nhanh, Hệ số nợ, Hệ số nợ dài hạn.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 3 năm), phương pháp phân tích tỷ số tài chính, phương pháp phân tích và tổng hợp logic kinh tế.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính nội bộ đã được phê duyệt của Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại Hà Nội các năm 2009, 2010 và 2011 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh); dữ liệu tổ chức nhân sự từ Phòng Tổ chức – Hành chính và Phòng Tài chính – Kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận chung cho toàn bộ chuyên đề:

  • Phân loại vốn:
    • Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu (vốn góp ban đầu, lợi nhuận giữ lại, phát hành cổ phiếu) và Nợ phải trả (vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ chiếm dụng).
    • Theo phương thức chu chuyển: Vốn cố định (đầu tư vào tài sản cố định, tham gia nhiều chu kỳ sản xuất, thu hồi giá trị dần qua khấu hao) và Vốn lưu động (đầu tư vào tài sản lưu động, luân chuyển liên tục trong chu kỳ kinh doanh).
    • Theo thời gian huy động và sử dụng: Vốn ngắn hạn (dưới 1 năm) và Vốn dài hạn (từ 1 năm trở lên).
  • Vai trò của vốn: Đảm bảo tư cách pháp nhân (vốn pháp định theo quy định nhà nước) và quyết định vận hành kinh tế (yếu tố $K$ trong hàm sản xuất $P = F(K, L, T)$, liên kết quá trình tái sản xuất).
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn:
    • Nhân tố khách quan: Môi trường pháp lý và chính sách kinh tế vĩ mô (thuế, tỷ giá hối đoái, lãi suất tín dụng), thị trường đầu vào – đầu ra, sự cạnh tranh, các rủi ro bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, khủng hoảng kinh tế).
    • Nhân tố chủ quan: Năng lực quản lý và trình độ chuyên môn của người lao động; cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn bình quân; trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thi công.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

Chương 2 tập trung phân tích số liệu tài chính của Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại Hà Nội (XLAP.,JSC, thành lập ngày 12/04/2001, ĐKKD 0103009475, Giám đốc: Nguyễn Đình Thuyên). Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, 4 phòng chức năng (Kế hoạch – Kỹ thuật, Quản lý sản xuất và Đấu thầu, Tài chính – Kế toán, Tổ chức – Hành chính) và 5 tổ thi công.

1. Tình hình nguồn vốn và cơ cấu vốn

Nguồn vốn và mức độ tự tài trợ của Công ty giai đoạn 2009 – 2011 được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
A. Nợ phải trả 14.446 13.263 16.191
- Nợ ngắn hạn 9.946 8.763 11.691
- Nợ dài hạn (Vay dài hạn) 4.500 4.500 4.500
B. Vốn chủ sở hữu 9.578 10.862 11.550
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu 7.500 7.500 7.500
- Vốn khác của chủ sở hữu 1.580 2.580 3.046
- Các quỹ doanh nghiệp 366 466 651
- Lợi nhuận chưa phân phối 132 316 354
Tổng nguồn vốn (A + B) 24.024 24.124 27.741
Tỷ suất tự tài trợ (%) 39,86% 45,02% 41,63%

Cơ cấu phân bổ giữa vốn cố định và vốn lưu động:

  • Năm 2009: Vốn cố định chiếm 29,12% (6.994 triệu đồng), vốn lưu động chiếm 70,88% (17.030 triệu đồng).
  • Năm 2010: Vốn cố định chiếm 30,77% (7.421 triệu đồng), vốn lưu động chiếm 69,23% (16.703 triệu đồng).
  • Năm 2011: Vốn cố định chiếm 34,48% (9.564 triệu đồng), vốn lưu động chiếm 65,52% (18.176 triệu đồng).

Cơ cấu này phản ánh đặc thù của doanh nghiệp xây lắp khi tỷ trọng vốn lưu động chiếm xấp xỉ 70% tổng tài sản để tài trợ cho chi phí sản xuất dở dang và vật tư thi công.

2. Kết quả sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính

  • Doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục từ 22.072 triệu đồng (năm 2009) lên 28.547 triệu đồng (năm 2010) và đạt 36.103 triệu đồng (năm 2011). Sự gia tăng đột biến năm 2011 gắn liền với việc trúng thầu hai gói thầu quy mô lớn trong năm 2010: Gói thầu xây dựng Nhà máy xi măng Tân Quang (giá trị hơn 10 tỷ đồng) và Tòa nhà ITC TOWER 9 tầng tại KĐT mới Tây Sài Gòn (giá trị hơn 12 tỷ đồng). Lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 132 triệu đồng (2009), 316 triệu đồng (2010) và 354 triệu đồng (2011). Hệ số sinh lợi doanh thu ($ROS$) đạt 0,006 (2009), tăng lên 0,011 (2010) và đạt 0,009 (2011).
  • Khả năng thanh toán:
    • Khả năng thanh toán hiện hành: 1,71 lần (2009), 1,91 lần (2010) và 1,55 lần (2011).
    • Khả năng thanh toán nhanh: 0,72 lần (2009), 0,81 lần (2010) và 0,69 lần (2011).
  • Hệ số nợ: Duy trì ở mức 0,60 (2009), 0,55 (2010) và 0,58 (2011). Hệ số nợ dài hạn có xu hướng giảm dần (0,32 năm 2009; 0,29 năm 2010; 0,28 năm 2011).

3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định

Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Doanh thu thuần 22.072 28.547 36.103
Tài sản cố định bình quân 5.353 5.353 7.353
Vốn cố định bình quân 6.994 7.421 9.564
Lợi nhuận sau thuế 132 316 354
Hiệu suất sử dụng TSCĐ (lần) 4,12 5,33 4,91
Hiệu suất sử dụng vốn cố định (lần) 3,16 3,85 3,78
Hàm lượng vốn cố định (đồng) 0,317 0,260 0,264
Hiệu quả sử dụng vốn cố định (lần) 0,018 0,042 0,037

Năm 2011, Công ty đầu tư thêm 2.000 triệu đồng vào TSCĐ để hiện đại hóa máy móc phục vụ thi công. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng từ 2.354 triệu đồng (2009) lên 2.924 triệu đồng (2010) và 3.354 triệu đồng (2011). Hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng từ 3,16 lần (2009) lên 3,85 lần (2010) và đạt 3,78 lần (2011).

4. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tiền và tương đương tiền (triệu đồng) 1.559 1.865 2.834
Đầu tư tài chính ngắn hạn (triệu đồng) 2.500 2.865 3.500
Phải thu của khách hàng (triệu đồng) 5.266 4.866 4.966
Hàng tồn kho (triệu đồng) 3.125 3.501 2.828
Tài sản ngắn hạn khác (triệu đồng) 4.214 3.210 3.783
Tổng vốn lưu động (triệu đồng) 17.030 16.703 18.176
Hiệu suất sử dụng VLĐ (vòng quay) 1,30 1,71 1,99
Hiệu quả sử dụng VLĐ (lần) 0,01 0,02 0,02
Mức đảm nhiệm vốn lưu động (đồng) 0,77 0,59 0,50

Vòng quay vốn lưu động tăng liên tục từ 1,30 vòng (2009) lên 1,71 vòng (2010) và đạt 1,99 vòng (2011). Mức đảm nhiệm vốn lưu động giảm từ 0,77 xuống 0,50 đồng trên một đồng doanh thu thuần, cho thấy tốc độ chu chuyển vốn lưu động được cải thiện.

5. Đánh giá chung

  • Kết quả đạt được: Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận qua các năm; chủ động bổ sung 2 tỷ đồng tài sản cố định trong năm 2011; cải thiện tốc độ chu chuyển vốn lưu động; duy trì cơ chế hạch toán kinh doanh độc lập tới từng tổ sản xuất.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    1. Khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng quá lớn (27% – 31% tổng vốn lưu động) do đặc thù thanh toán sau nghiệm thu và khâu thẩm định năng lực tài chính của chủ đầu tư trước khi ký kết chưa chặt chẽ.
    2. Hàng tồn kho (chủ yếu là chi phí sản xuất dở dang các công trình chưa quyết toán) còn cao (15,56% – 20,96%), gây đọng vốn và phát sinh chi phí quản lý.
    3. Tỷ lệ nợ phải trả người bán và vay ngắn hạn lớn, phát sinh chi phí lãi vay làm suy giảm lợi nhuận.
    4. Chi phí quản lý doanh nghiệp còn cao, công tác kiểm soát nguyên vật liệu và tiến độ thi công tại các tổ đội chưa thực sự triệt để.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ mục tiêu "Năng suất – Chất lượng – Hiệu quả" của Công ty:

  • Định hướng phát triển: Đổi mới công nghệ thi công; khai thác tối đa nguồn nhân lực; mở rộng thị trường đấu thầu các công trình quy mô lớn; thực hiện chính sách đãi ngộ nhằm nâng cao năng suất lao động.
  • Giải pháp về huy động vốn: Tối ưu hóa cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu, đa dạng hóa các kênh huy động vốn dài hạn, giảm bớt sự phụ thuộc vào các khoản vay ngắn hạn lãi suất cao.
  • Giải pháp về sử dụng vốn:
    • Quản trị vốn cố định: Lập kế hoạch trích và sử dụng quỹ khấu hao hợp lý; khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị mới đầu tư; thanh lý kịp thời tài sản lạc hậu.
    • Quản trị vốn lưu động: Thắt chặt quy trình thẩm định năng lực tài chính của khách hàng trước khi ký hợp đồng; đôn đốc nghiệm thu từng giai đoạn để thu hồi công nợ; rút ngắn thời gian thi công nhằm giảm chi phí dở dang trong hàng tồn kho; xây dựng kế hoạch quản lý lưu chuyển tiền tệ.
  • Kiến nghị:
    • Về phía Nhà nước: Đảm bảo tính ổn định của môi trường pháp lý, hoàn thiện cơ chế quản lý đấu thầu và chính sách tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp xây lắp.
    • Về phía Công ty: Tăng cường kiểm soát chi phí quản lý, hoàn thiện cơ chế khoán và giám sát kỹ thuật thi công tại 5 tổ đội xây dựng.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống dữ liệu định lượng cụ thể: Chuyên đề lượng hóa chi tiết bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại Hà Nội qua 3 năm (2009 – 2011), chỉ ra sự tăng trưởng của doanh thu thuần (từ 22.072 triệu lên 36.103 triệu đồng), lợi nhuận sau thuế (từ 132 triệu lên 354 triệu đồng), cùng sự biến chuyển của vòng quay vốn lưu động (từ 1,30 vòng lên 1,99 vòng/năm).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn tài chính đặc thù ngành xây lắp: Xác định rõ sự chiếm dụng vốn từ các khoản phải thu khách hàng (dao động xấp xỉ 5 tỷ đồng/năm, chiếm gần 30% vốn lưu động) và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trong hàng tồn kho (từ 2,8 đến 3,5 tỷ đồng).
  • Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: Đề xuất các nhóm giải pháp gắn liền với quản trị công nợ khách hàng, khấu hao tài sản cố định và kiểm soát chi phí thi công tại các tổ đội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Chuyên đề sử dụng chuỗi số liệu 3 năm (2009 – 2011) tại một doanh nghiệp cổ phần quy mô vừa và nhỏ; phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên các tỷ số tài chính kế toán truyền thống, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích định lượng đa biến chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong chu kỳ kinh tế dài hơn; áp dụng các mô hình phân tích Dupont mở rộng kết hợp đánh giá rủi ro tài chính và tối ưu hóa cấu trúc vốn cho các doanh nghiệp ngành xây lắp.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận, chuyên đề về quản trị tài chính và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản lý tài chính và kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ trong việc thiết lập bảng phân tích cơ cấu vốn cố định, vốn lưu động và kiểm soát công nợ xây dựng cơ bản.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn giữa vốn cố định và vốn lưu động tại Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại Hà Nội có đặc điểm gì nổi bật?

Trong giai đoạn 2009 – 2011, vốn lưu động luôn chiếm tỷ trọng chi phối (từ 65,52% đến 70,88% tổng nguồn vốn), trong khi vốn cố định chiếm từ 29,12% đến 34,48%. Tỷ trọng này phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp ngành xây lắp, nơi nhu cầu vốn tập trung chủ yếu vào chi phí thi công dở dang, nguyên vật liệu và các khoản phải thu theo tiến độ hợp đồng.

2. Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (vòng quay vốn lưu động) của Công ty thay đổi như thế nào qua 3 năm?

Vòng quay vốn lưu động của Công ty tăng trưởng đều đặn: đạt 1,30 vòng năm 2009; 1,71 vòng năm 2010 và 1,99 vòng năm 2011. Điều này giúp mức đảm nhiệm vốn lưu động giảm từ 0,77 đồng (2009) xuống còn 0,50 đồng (2011) trên mỗi đồng doanh thu thuần tạo ra.

3. Nguyên nhân chủ yếu khiến các khoản phải thu của khách hàng luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu vốn lưu động là gì?

Nguyên nhân xuất phát từ đặc thù thanh toán của hợp đồng xây lắp (chủ đầu tư chỉ tạm ứng một phần, phần còn lại thanh toán sau khi nghiệm thu từng giai đoạn hoặc hoàn thành công trình) kết hợp với việc Công ty chưa thẩm định chặt chẽ năng lực tài chính của đối tác trước khi ký kết hợp đồng, dẫn đến tình trạng bị chậm thanh toán.

4. Năng lực thanh toán ngắn hạn của Công ty trong giai đoạn khảo sát được đánh giá ra sao?

Khả năng thanh toán hiện hành trong cả 3 năm đều lớn hơn 1 (1,71 năm 2009; 1,91 năm 2010; 1,55 năm 2011), đảm bảo an toàn chi trả nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh ở mức dưới 1 (0,72 năm 2009; 0,81 năm 2010; 0,69 năm 2011) do một lượng lớn tài sản lưu động nằm ở hàng tồn kho và các khoản tạm ứng thi công.

5. Yếu tố trực tiếp nào thúc đẩy doanh thu thuần của Công ty tăng mạnh trong năm 2011?

Doanh thu thuần năm 2011 tăng vọt lên 36.103 triệu đồng (tăng hơn 7,5 tỷ đồng so với năm 2010) chủ yếu nhờ việc Công ty đấu thầu thành công và triển khai thi công 2 gói thầu lớn trong năm 2010: Gói thầu Nhà máy xi măng Tân Quang (trị giá trên 10 tỷ đồng) và Tòa nhà trung tâm thương mại 9 tầng ITC TOWER tại KĐT mới Tây Sài Gòn (trị giá trên 12 tỷ đồng).

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý thuyết về vốn và phương pháp đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Thông qua phân tích thực chứng giai đoạn 2009 – 2011 tại Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại Hà Nội, công trình đã phản ánh chính xác thực trạng tăng trưởng doanh thu, sự luân chuyển của vốn lưu động cũng như chỉ ra các điểm nghẽn về công nợ và chi phí dở dang. Các đề xuất, giải pháp được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp xây lắp, mang lại giá trị ứng dụng rõ ràng trong công tác quản trị tài chính.