Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển. Nguồn lực tài chính, đặc biệt là quy mô vốn và hiệu quả sử dụng vốn, đóng vai trò nền tảng bảo đảm sự vận hành liên tục của quy trình sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và mở rộng quy mô. Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Việt Nam, vấn đề huy động và quản trị cơ cấu vốn (giữa vốn tự có và vốn vay ngân hàng) luôn là bài toán phức tạp trong bối cảnh chịu nhiều sức ép về chi phí vốn, công nợ và rủi ro thanh khoản.

Công ty TNHH Thanh Thịnh là một doanh nghiệp hoạt động đa ngành trong lĩnh vực dịch vụ vận tải hành khách, vận tải hàng hóa, sửa chữa ô tô và kinh doanh xăng dầu tại tỉnh Bắc Giang. Sau giai đoạn đầu thành lập, công ty đứng trước yêu cầu phải nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả tài chính để thích ứng với thị trường. Chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về vốn, phân loại vốn và các chỉ tiêu kinh tế đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng cơ cấu tài sản, nguồn vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động tại Công ty TNHH Thanh Thịnh trong giai đoạn 2008 - 2010.
  3. Chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản trị vốn tại đơn vị.
  4. Đề xuất phương hướng hoạt động và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động tại công ty cho giai đoạn 2011 - 2015, kèm theo các kiến nghị đối với Nhà nước, ngân hàng và nội bộ doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý, phân bổ và hiệu quả sử dụng vốn (bao gồm vốn cố định và vốn lưu động) trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thanh Thịnh, trụ sở tại Thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2008 - 2010; định hướng giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2011 - 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các học thuyết kinh tế học kinh điển và hiện đại:

  • Quan điểm của Karl Marx: Vốn là tư bản, là giá trị mang lại giá trị thặng dư và là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. Quá trình vận động của vốn được khái quát theo công thức $T - H - T'$.
  • Quan điểm của Paul Samuelson: Đất đai và lao động là yếu tố sơ khai, còn vốn và hàng hóa vốn là kết quả của quá trình sản xuất, đồng thời là đầu vào hữu ích cho chu kỳ sản xuất tiếp theo.
  • Quan điểm của David Begg: Vốn được phân loại theo hai hình thái là vốn hiện vật (dự trữ hàng hóa phục vụ sản xuất) và vốn tài chính (tiền tệ và tài sản trên giấy tờ).
  • Hàm sản xuất vi mô: Kết quả sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào các yếu tố đầu vào thông qua hàm số $Q = f(K, L)$, trong đó $K$ là vốn và $L$ là lao động.

Hệ thống phân loại vốn được tác giả tổng hợp theo 4 giác độ:

  1. Theo đặc điểm chu chuyển: Vốn cố định (biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, thu hồi dần qua nhiều chu kỳ) và Vốn lưu động (biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động, hoàn lại toàn bộ sau mỗi vòng chu chuyển).
  2. Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu (vốn góp kinh doanh, chênh lệch đánh giá lại tài sản, các quỹ, lợi nhuận chưa phân phối) và Nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, nợ chiếm dụng).
  3. Theo thời gian huy động: Nguồn vốn thường xuyên (Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn) và Nguồn vốn tạm thời (Nợ ngắn hạn). Quan hệ cân đối tổng quát: $$\text{Tổng tài sản} = \text{TSLĐ} + \text{TSCĐ} = \text{Nợ ngắn hạn} + \text{Nợ dài hạn} + \text{Vốn CSH} = \text{Vốn tạm thời} + \text{Vốn thường xuyên}$$
  4. Theo phạm vi huy động: Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp (khấu hao, lợi nhuận giữ lại) và Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp (vay ngân hàng, tín dụng thương mại, vốn liên doanh, ODA, FDI).

Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn được xác định gồm:

  • Hiệu quả sử dụng tổng vốn ($H_v = \frac{D}{V}$), Hiệu quả sử dụng vốn cố định ($H_{VCĐ} = \frac{D}{V_{cđ}}$), Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ($H_{VLĐ} = \frac{D}{V_{lđ}}$).
  • Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn ($TLN_{Vkd} = \frac{\text{LNST}}{V_{kd}} \times 100$), tỷ suất lợi nhuận vốn cố định ($TLN_{VCĐ} = \frac{\text{LNST}}{V_{cđ}} \times 100$), tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động ($TLN_{VLĐ} = \frac{\text{LNST}}{V_{lđ}} \times 100$).
  • Số vòng quay vốn lưu động, số ngày của một vòng luân chuyển và hệ số đảm nhiệm vốn.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp trực tiếp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các tài liệu kế toán quản trị nội bộ do Phòng Kế toán - Tài chính Công ty TNHH Thanh Thịnh cung cấp trong các năm 2008, 2009 và 2010.
  • Phương pháp phân tích:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu và lợi nhuận.
    • Phương pháp tỷ số tài chính: Tính toán hệ số nợ, hệ số nợ dài hạn, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, các tỷ suất sinh lời và vòng quay vốn.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Kết hợp định tính và định lượng để xác định nguyên nhân khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp

Chương I trình bày hệ thống lý luận nền tảng về tài chính doanh nghiệp:

  • Bản chất của vốn: Định nghĩa vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Tiền chỉ trở thành vốn khi đại diện cho một lượng hàng hóa có thực, được tích tụ đến quy mô nhất định và được đưa vào vận động sinh lời. Vốn có đặc tính là hàng hóa đặc biệt do có sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng, đồng thời không bị hao mòn hữu hình mà có khả năng sinh ra giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
  • Vai trò của vốn: Xác lập tư cách pháp nhân (thỏa mãn điều kiện vốn pháp định) và đảm bảo điều kiện kinh tế duy trì quá trình tái sản xuất liên tục, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
  • Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn: Cơ cấu vốn (tỷ lệ tài trợ chi phối chi phí sử dụng vốn), chi phí vốn (lãi vay nợ trước và sau thuế, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của chủ sở hữu), thị trường tiêu thụ (đầu vào, đầu ra) và khả năng tiếp cận hạn mức tín dụng từ hệ thống ngân hàng.

Chương II: Thực trạng vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Thanh Thịnh

1. Khái quát tổ chức và cơ cấu quản lý

Công ty TNHH Thanh Thịnh thành lập ngày 23/04/2004, chính thức hoạt động từ ngày 01/05/2004 tại Thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang (do ông Đoàn Đức Thịnh làm Giám đốc). Doanh nghiệp áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng:

  • Hội đồng quản trị (HĐQT): Gồm 5 thành viên, Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc điều hành chung; Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Phó Giám đốc kinh doanh vận tải.
  • Ban Giám đốc: 1 Giám đốc điều hành, 1 Phó Giám đốc kinh doanh và 1 Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật - công nghệ.
  • Các bộ phận tham mưu và trực thuộc: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật - Công nghệ, Phòng Thiết kế tạo mẫu, Phòng Kế toán - Tài chính, 2 Xưởng sửa chữa bảo dưỡng, Cửa hàng xăng dầu, Đội xe và các Bến xe khách.

2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tài sản

Bảng 1: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Thanh Thịnh (2009 - 2010) (Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2009 Tỷ trọng (%) Năm 2010 Tỷ trọng (%) Chênh lệch (2010/2009) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
A. TỔNG TÀI SẢN 59.798 100,00 70.128 100,00 +10.330 +17,27
I. Tài sản lưu động (TSLĐ) 9.211 15,40 10.037 14,31 +826 +8,97
- Vốn bằng tiền 4.520 49,07 5.200 51,81 +680 +15,04
- Các khoản phải thu 2.400 26,06 2.980 29,69 +580 +24,17
- Hàng tồn kho 1.991 21,62 1.500 14,94 -491 -24,66
- TSLĐ khác 300 3,26 357 3,56 +57 +19,00
II. Tài sản cố định (TSCĐ) 50.587 84,60 60.091 85,69 +9.504 +18,79
- TSCĐ hữu hình (nguyên giá) 39.450 77,98 47.120 78,28 +7.670 +19,44
- Hao mòn lũy kế 20.678 52,42 25.420 53,95 +4.742 +22,93
- Giá trị còn lại TSCĐ 18.772 47,58 21.700 46,05 +2.928 +15,60
- Đầu tư chứng khoán dài hạn 8.500 16,80 8.830 14,69 +330 +3,88
- Chi phí ĐTXDCB dở dang 2.637 5,21 4.141 6,89 +1.504 +57,03
B. TỔNG NGUỒN VỐN 59.798 100,00 70.128 100,00 +10.330 +17,27
I. Nợ phải trả 28.698 47,99 26.578 37,90 -2.120 -7,39
- Nợ ngắn hạn 25.893 43,30 13.605 19,40 -12.288 -47,46
- Nợ dài hạn 2.805 4,69 12.973 18,50 +10.168 +362,50
II. Vốn chủ sở hữu (VCSH) 31.100 52,01 43.550 62,10 +12.450 +40,03
- Vốn kinh doanh 25.580 82,25 34.605 79,46 +9.025 +35,28
- Chênh lệch đánh giá lại TS 680 2,19 900 2,07 +220 +32,35
- Lợi nhuận chưa phân phối 4.805 15,45 8.000 18,37 +3.195 +66,49
- Nguồn kinh phí 35 0,11 45 0,10 +10 +28,57

Đánh giá cơ cấu vốn:

  • Tỷ lệ tự chủ tài chính tăng mạnh khi Vốn chủ sở hữu chiếm 62,10% tổng nguồn vốn năm 2010.
  • Hệ số nợ giảm xuống mức an toàn là 37,90% ($\frac{26.578}{70.128}$). Hệ số nợ dài hạn đạt 22,95% ($\frac{12.973}{43.550 + 12.973}$).
  • Tài sản cố định chiếm tỷ trọng áp đảo (85,69%), phù hợp với loại hình doanh nghiệp vận tải. Tuy nhiên, mức độ hao mòn tài sản cao (tỷ lệ hao mòn lũy kế năm 2010 là 53,95%, giá trị còn lại chỉ đạt 46,05%), phản ánh tình trạng phương tiện đã qua sử dụng nhiều năm.
  • Công nợ phải thu tăng 24,17% (đạt 2.980 triệu đồng, chiếm 29,69% TSLĐ), cho thấy công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn đáng kể.

3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động

Bảng 2: Tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn giai đoạn 2008 - 2010

Nhóm chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Hiệu quả sử dụng VCĐ ($D / V_{cđ}$) Lần (đồng) 4,12 5,71 5,82
- Hệ số đảm nhiệm TSCĐ ($V_{cđ} / D$) Lần (đồng) 0,24 0,18 0,17
- Hệ số sinh lời TSCĐ ($\text{LNST} / V_{cđ}$) Lần (đồng) 0,2318 0,1755 0,0002
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hiệu suất sử dụng VLĐ ($D / V_{lđ}$) Lần 18,75 26,36 29,12
- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ ($\text{LNST} / V_{lđ}$) Lần 1,056 0,811 0,805
- Số vòng quay vốn lưu động Vòng 18,75 26,36 29,12
- Số ngày một vòng luân chuyển VLĐ Ngày 410 288 339
- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động Lần (đồng) 1,13 0,80 0,94
Khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán ngắn hạn Lần - 0,393 1,024
- Hệ số thanh toán nhanh Lần - 0,295 0,835
- Tỷ lệ nợ phải trả / Tổng tài sản % - 47,99 37,90

Phân tích kết quả:

  • Về vốn cố định: Hiệu quả tạo doanh thu của VCĐ tăng trưởng liên tục từ 4,12 (2008) lên 5,82 (2010) đồng doanh thu trên một đồng vốn, do tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng TSCĐ. Hệ số đảm nhiệm giảm từ 0,24 xuống 0,17. Tuy nhiên, hệ số sinh lời trên TSCĐ sụt giảm nghiêm trọng từ 0,2318 (2008) xuống 0,0002 (2010) do chi phí kinh doanh tăng và lợi nhuận thuần bị thu hẹp.
  • Về vốn lưu động: Vòng quay vốn lưu động tăng từ 18,75 vòng lên 29,12 vòng; số ngày luân chuyển rút ngắn từ 410 ngày (2008) xuống 288 ngày (2009), nhưng đến năm 2010 lại kéo dài lên 339 ngày (do nợ phải thu gia tăng). Tỷ suất sinh lời của VLĐ có xu hướng giảm từ 1,056 xuống 0,805.
  • Về khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2010 đạt 1,024 (> 1), cải thiện rõ rệt so với mức 0,393 của năm 2009, giúp công ty thoát khỏi tình trạng mất cân đối thanh khoản ngắn hạn.

Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Thanh Thịnh

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả xác định phương hướng hoạt động của công ty giai đoạn 2011 - 2015 là mở rộng thị phần vận tải hành khách chất lượng cao, hiện đại hóa phương tiện và hoàn thiện hệ thống quản trị tài chính. Các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể gồm:

  1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định:

    • Đổi mới phương thức trích khấu hao: Thay đổi phương pháp khấu hao đường thẳng sang các phương pháp khấu hao linh hoạt hơn nhằm thu hồi vốn nhanh đối với phương tiện xe mới.
    • Rà soát, phân loại TSCĐ; tổ chức thanh lý hoặc nhượng bán các phương tiện vận tải, máy móc cũ, lạc hậu không còn hiệu quả kinh tế để thu hồi vốn tái đầu tư.
    • Nâng cao hiệu suất khai thác kỹ thuật của đội xe, gắn trách nhiệm vật chất đối với từng xưởng sửa chữa và tổ đội lái xe trong công tác bảo dưỡng, bảo quản phương tiện.
  2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

    • Kiểm soát chặt chẽ công nợ phải thu: Xây dựng chính sách bán hàng và thu tiền chặt chẽ; phân loại khách hàng để áp dụng thời hạn nợ phù hợp; thành lập tổ chuyên trách đôn đốc thu hồi các khoản nợ đọng lâu ngày nhằm giảm ứ đọng vốn và chi phí lãi vay phát sinh.
    • Quản lý hàng tồn kho tối ưu: Xác định định mức dự trữ phụ tùng, xăng dầu hợp lý theo mùa vụ vận tải; giải phóng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các xưởng sửa chữa để rút ngắn thời gian luân chuyển vốn.
    • Tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, thực hiện định mức tiêu hao nhiên liệu nghiêm ngặt trên từng tuyến vận tải.
  3. Hệ thống đề xuất kiến nghị:

    • Kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý vận tải, áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế GTGT và tạo điều kiện về hạ tầng bến bãi cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
    • Kiến nghị với Công ty: Tinh gọn bộ máy quản trị, giảm tỷ trọng lao động gián tiếp; nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán - tài chính; đẩy mạnh phân cấp quản lý và hạch toán độc lập cho các xưởng, đơn vị trực thuộc.
    • Kiến nghị với Ngân hàng: Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục giải ngân, mở rộng hạn mức tín dụng trung - dài hạn với mức lãi suất vay ưu đãi phục vụ dự án đầu tư phương tiện mới.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực chứng: Cung cấp bức tranh tài chính chi tiết của Công ty TNHH Thanh Thịnh qua chuỗi dữ liệu 2008 - 2010, chứng minh sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn theo hướng gia tăng tự chủ tài chính (VCSH đạt 62,10%, hệ số nợ giảm về 37,90%).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn quản trị: Xác định rõ tình trạng vốn bị chiếm dụng qua các khoản phải thu (2.980 triệu đồng năm 2010), tỷ lệ hao mòn TSCĐ hữu hình cao (53,95%) và sự kéo dài của số ngày luân chuyển vốn lưu động (339 ngày năm 2010).
  • Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể từ việc điều chỉnh phương pháp trích khấu hao, quản lý nợ phải thu khách hàng đến tối ưu hóa chi phí vận hành tại các tổ đội xưởng sửa chữa và xe khách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp ngoài quốc doanh quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn Bắc Giang; chuỗi số liệu khảo sát dừng lại ở giai đoạn 2008 - 2010; các phân tích chủ yếu dựa trên kỹ thuật so sánh báo cáo kế toán tĩnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng đánh giá tác động của chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) đến quyết định đầu tư phương tiện vận tải mới, hoặc ứng dụng các mô hình định lượng quản trị dòng tiền và rủi ro tín dụng khách hàng trong doanh nghiệp vận tải.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Khoa học quản lý, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Kế toán doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích tài chính và quản trị vốn.
  • Phần nội dung giá trị: Phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và phương pháp tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động (Chương II) là tài liệu mẫu hữu ích cho các nghiên cứu tương tự.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thanh Thịnh hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô tài sản năm 2010 là bao nhiêu?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải hành khách, vận tải hàng hóa, sửa chữa bảo dưỡng ô tô và kinh doanh xăng dầu. Đến ngày 31/12/2010, tổng giá trị tài sản của công ty đạt 70.128 triệu đồng (tăng 17,27% so với năm 2009).

2. Cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2010 có đặc điểm gì nổi bật?
Vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tỷ trọng lớn đạt 62,10% (43.550 triệu đồng), trong khi Nợ phải trả chiếm 37,90% (26.578 triệu đồng). Điều này cho thấy công ty có mức độ tự chủ tài chính tương đối an toàn.

3. Tình trạng tài sản cố định của công ty trong giai đoạn nghiên cứu được đánh giá như thế nào?
Tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản (85,69% năm 2010). Tuy nhiên, máy móc phương tiện có mức độ hao mòn lũy kế cao (53,95% nguyên giá), giá trị còn lại chỉ đạt 46,05% (21.700 triệu đồng), cho thấy mức độ đầu tư đổi mới phương tiện còn chậm.

4. Vì sao công ty gặp khó khăn trong công tác quản lý vốn lưu động năm 2010?
Do các khoản phải thu tăng mạnh lên 2.980 triệu đồng (chiếm 29,69% TSLĐ), trong đó nợ phải thu của khách hàng tăng 81,25%, làm cho vốn của công ty bị chiếm dụng lớn và chu kỳ luân chuyển vốn lưu động bị kéo dài lên 339 ngày.

5. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2008 - 2010?
Hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng liên tục từ 4,12 lần (2008) lên 5,71 lần (2009) và 5,82 lần (2010). Vòng quay vốn lưu động tăng từ 18,75 vòng (2008) lên 29,12 vòng (2010), tuy nhiên hệ số sinh lời trên cả vốn cố định và vốn lưu động đều có xu hướng giảm sút.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Tất Vinh đã phản ánh bức tranh tài chính và thực trạng sử dụng vốn tại Công ty TNHH Thanh Thịnh trong giai đoạn 2008 - 2010. Mặc dù doanh nghiệp đã xây dựng được cơ cấu nguồn vốn tự chủ và cải thiện khả năng thanh toán ngắn hạn, song công tác quản lý công nợ và tốc độ đổi mới tài sản cố định vẫn còn nhiều điểm nghẽn. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát các hạn chế thực tế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị trong giai đoạn 2011 - 2015.