Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, việc chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang hạch toán kinh doanh đặt các doanh nghiệp trước yêu cầu tự chủ tài chính, lấy doanh lợi làm mục đích hoạt động và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh. Vốn được xác định là điều kiện tiên quyết duy trì và phát triển quy mô sản xuất. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và khảo sát thiết kế, việc bảo toàn sức mua của đồng vốn trước rủi ro lạm phát, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ) là nguyên tắc cốt lõi nhằm giảm chi phí, hạ giá thành công trình và gia tăng năng lực cạnh tranh.

Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng công trình đường sắt đường bộ Bắc Miền Trung (trụ sở tại Lô 62 đường Dương Đình Nghệ, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2800572994 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp) là doanh nghiệp chuyên về lập dự án đầu tư, lập quy hoạch xây dựng, khảo sát thiết kế và thi công xây dựng công trình. Do đặc thù ngành đòi hỏi lượng lớn thiết bị thi công trọng tải lớn như máy xúc, máy cẩu, máy kéo và ô tô tải, VCĐ chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng tài sản của đơn vị. Tuy nhiên, qua công tác quản lý thực tế, công ty bộc lộ một số tồn tại: cơ cấu VCĐ chưa tối ưu, công tác đầu tư máy móc thiết bị thiếu tính đồng bộ, mức độ đầu tư bảo dưỡng và giám sát tài sản cố định (TSCĐ) phục vụ thi công chưa tương xứng với vị trí của tài sản, dẫn đến hiệu suất sinh lời trên tài sản có chiều hướng sụt giảm.

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Triệu Thị Ánh Tuyết đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về TSCĐ, VCĐ, khấu hao và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng VCĐ tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng công trình đường sắt đường bộ Bắc Miền Trung giai đoạn 2013 - 2015.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị, khai thác VCĐ tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng công trình đường sắt đường bộ Bắc Miền Trung.
    • Về thời gian: Số liệu kế toán và tài chính giai đoạn 2013 - 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận tài chính doanh nghiệp liên quan đến tư liệu lao động và vốn đầu tư dài hạn:

  • Tài sản cố định: Được định nghĩa là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng. Tiêu chuẩn ghi nhận bao gồm: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, nguyên giá xác định đáng tin cậy, thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên và giá trị đạt mức tối thiểu theo quy định hiện hành. Khóa luận phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện (TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình) và theo mục đích sử dụng (TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh, TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng).
  • Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp, là số vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên TSCĐ. Vốn cố định bao gồm: giá trị TSCĐ, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và giá trị TSCĐ thế chấp dài hạn. Đặc điểm luân chuyển của VCĐ là chu chuyển giá trị từng phần qua từng chu kỳ kinh doanh thông qua trích khấu hao và chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi thu hồi đủ tiền khấu hao để tái tạo TSCĐ về mặt giá trị.
  • Khấu hao TSCĐ: Phân định rõ hao mòn hữu hình (suy giảm giá trị sử dụng do ma sát, cường độ làm việc, môi trường tự nhiên) và hao mòn vô hình (suy giảm giá trị thuần túy do tiến bộ kỹ thuật). Khóa luận đối chiếu hai phương pháp trích khấu hao:
    • Phương pháp khấu hao tuyến tính (đường thẳng): Mức trích khấu hao bình quân hàng năm không đổi theo công thức $M_{kh} = NG \times T_k$, với tỷ lệ khấu hao $T_k = \frac{100%}{N_{sd}}$.
    • Phương pháp khấu hao số dư giảm dần: Số tiền khấu hao hàng năm $M_{ki} = T_{kc} \times G_{di}$, trong đó hệ số điều chỉnh $H_s$ áp dụng theo khung thời gian sử dụng (từ 3 đến 4 năm: $H_s = 1{,}5$; từ 5 đến 6 năm: $H_s = 2{,}0$; trên 6 năm: $H_s = 2{,}5$).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ:
    • Hiệu suất sử dụng VCĐ = $\frac{\text{Doanh thu thuần trong kỳ}}{\text{Số dư VCĐ bình quân trong kỳ}}$
    • Hiệu suất sử dụng TSCĐ = $\frac{\text{Doanh thu thuần trong kỳ}}{\text{Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ}}$
    • Hệ số hàm lượng VCĐ = $\frac{\text{Số dư VCĐ bình quân trong kỳ}}{\text{Doanh thu thuần trong kỳ}} = \frac{1}{\text{Hiệu suất sử dụng VCĐ}}$
    • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VCĐ = $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Số dư VCĐ bình quân trong kỳ}}$
    • Hệ số hao mòn TSCĐ = $\frac{\text{Số khấu hao lũy kế ở thời điểm đánh giá}}{\text{Tổng nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá}}$

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo kế toán của doanh nghiệp gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Thuyết minh báo cáo tài chính giai đoạn 2013 - 2015.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Tập hợp, tổng hợp, lập biểu mẫu trình bày cấu trúc vốn và tài sản, xác định quy mô biến động của các danh mục thiết bị thi công và nguồn tài trợ.
  • Phương pháp so sánh: Áp dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối để phân tích tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và xu hướng biến thiên của từng chỉ tiêu tài chính qua 3 năm liên tiếp (2014 so với 2013, 2015 so với 2014).
  • Phương pháp chuyên gia: Thu thập thông tin định tính qua trao đổi kinh nghiệm chuyên môn với đội ngũ cán bộ, công nhân viên phụ trách quản lý vật tư - thiết bị tại công ty và giảng viên Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về VCĐ và hiệu quả sử dụng VCĐ trong doanh nghiệp

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về VCĐ và quản trị tài sản dài hạn. Tác giả phân tích tính quy luật trong chu chuyển VCĐ: giá trị của tư liệu lao động không mất đi ngay sau một chu kỳ sản xuất mà dịch chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra và được bù đắp dưới hình thức tiền tệ khi bán sản phẩm. Nội dung chương phân tích chi tiết nguyên tắc trích khấu hao (các trường hợp không trích khấu hao như TSCĐ phúc lợi, quyền sử dụng đất lâu dài, TSCĐ chờ thanh lý) và hệ thống hóa hai nhóm nhân tố chi phối hiệu quả sử dụng VCĐ:

  • Nhân tố khách quan: Khung pháp lý, chính sách thuế, quy chế trích khấu hao của Nhà nước (Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC); áp lực cạnh tranh ngành xây dựng; biến động lãi suất tiền vay ngân hàng; rủi ro thời tiết thiên tai gây đình trệ công trình; tốc độ đổi mới công nghệ làm gia tăng hao mòn vô hình.
  • Nhân tố chủ quan: Độ chính xác trong xác định nhu cầu vốn; đặc điểm kỹ thuật thi công xây lắp; năng lực tổ chức quản lý, giám sát định mức của bộ máy điều hành; trình độ tay nghề công nhân và cơ chế phân phối trách nhiệm vật chất đối với tài sản được giao.

Chương 2: Thực trạng quản lý VCĐ và hiệu quả sử dụng VCĐ tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng công trình đường sắt đường bộ Bắc Miền Trung giai đoạn 2013 – 2015

Chương 2 phản ánh chi tiết mô hình quản trị, kết quả sản xuất kinh doanh và diễn biến các chỉ tiêu vốn của đơn vị.

  • Tổng quan tổ chức: Doanh nghiệp do ông Nguyễn Đắc Hùng làm Giám đốc; vốn điều lệ đăng ký là 11.000 nghìn đồng. Cơ cấu tổ chức gồm Tổng Giám đốc, các Phó Giám đốc và 6 phòng ban chức năng: Kế hoạch kinh doanh, Kỹ thuật, Tài chính - Kế toán, Nhân sự, Vật tư thiết bị, Tài vụ. Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp trải qua 7 bước: Dự thầu $\rightarrow$ Tiếp nhận hợp đồng $\rightarrow$ Lập kế hoạch $\rightarrow$ Thi công $\rightarrow$ Nghiệm thu và bàn giao $\rightarrow$ Quyết toán và thẩm định kết quả $\rightarrow$ Thanh lý hợp đồng.
  • Kết quả kinh doanh chung: Doanh thu thuần năm 2014 tăng 43% so với 2013; năm 2015 tăng 43,58% so với 2014. Doanh thu hoạt động tài chính tăng 30,40% (2014) và 7,35% (2015). Chi phí tài chính giảm mạnh 52,10% vào năm 2015 do công ty giảm dư nợ vay. Chi phí bán hàng tăng 10,50% (2014) và 13,20% (2015). Lợi nhuận khác tăng 33% (2014) và 37,50% (2015) do thanh lý máy móc cũ. Lợi nhuận sau thuế năm 2015 tăng 45,90% so với 2014.
  • Cơ cấu tài sản cố định: TSCĐ hữu hình chiếm vị trí áp đảo trong tổng nguyên giá: 82,58% (năm 2013), 85,10% (năm 2014) và 89,42% (năm 2015). Ngược lại, TSCĐ vô hình giữ nguyên giá trị 45.098 nghìn đồng qua 3 năm, khiến tỷ trọng giảm từ 17,42% (2013) xuống 10,58% (2015). Trong TSCĐ hữu hình, máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng liên tục qua các năm; nhà cửa vật kiến trúc tăng mạnh trong năm 2015 sau khi đưa nhà xưởng xây từ cuối năm 2014 vào vận hành từ tháng 5/2015. Phương tiện vận tải năm 2014 chiếm 5,94% nhưng năm 2015 giảm xuống 3,95% (giảm 6,26% về nguyên giá do thanh lý xe nhỏ). Thiết bị, dụng cụ quản lý giảm 5,32% trong năm 2015 do thanh lý 2 bộ máy vi tính và thiết bị văn phòng.
  • Tình hình khấu hao TSCĐ (tính đến 31/12/2015): Đơn vị áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng (máy móc thiết bị 10 - 15 năm, phương tiện vận tải 10 năm, nhà cửa 20 - 25 năm, thiết bị quản lý 5 - 10 năm). Tổng khấu hao lũy kế đạt 123.987 nghìn đồng, chiếm 28,83% tổng nguyên giá TSCĐ. Hệ số hao mòn của từng nhóm tài sản lần lượt là: máy móc thiết bị 37,55%; phương tiện vận tải 27,89%; nhà cửa vật kiến trúc 25,86%; thiết bị, dụng cụ quản lý 20,23%.
  • Cơ cấu vốn cố định: Giá trị TSCĐ thuần chiếm 96,31% (2013), 79,97% (2014) và 75,63% (2015) tổng VCĐ. Năm 2015 xuất hiện chi phí xây dựng cơ bản dở dang chiếm 9,70% tổng VCĐ do một số hạng mục phụ trợ thi công chưa hoàn thiện (dự kiến hoàn thành ngày 30/4/2016). Các khoản phải thu dài hạn phát sinh từ năm 2014 chiếm 14,79% và năm 2015 chiếm 9,57% tổng VCĐ do khách hàng nợ tiền thi công. Đầu tư tài chính dài hạn duy trì tỷ trọng thấp (1,31% năm 2014 và 1,05% năm 2015). Tài sản dài hạn khác chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng tăng lên sau khi công ty nhận lại tiền ký cược mua thiết bị năm 2014.
Chỉ tiêu tài chính Đơn vị Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Hiệu suất sử dụng TSCĐ Lần 20,12 15,24 15,53
Hệ số hao mòn TSCĐ Lần 0 0,35 0,29
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VCĐ Lần 0,21 0,32 0,31
Hiệu suất sử dụng VCĐ Lần 5,71 5,26 5,19
Hệ số hàm lượng VCĐ Lần 0,18 0,19 0,19

Phân tích số liệu cho thấy hiệu suất sử dụng VCĐ sụt giảm liên tục từ 5,71 lần (2013) xuống 5,26 lần (2014) và 5,19 lần (2015). Hàm lượng VCĐ tăng từ 0,18 lên 0,19 lần, phản ánh tình trạng doanh nghiệp cần bỏ ra nhiều vốn cố định hơn để thu về một đồng doanh thu. Mặc dù doanh thu tăng, tốc độ tăng của VCĐ và việc đầu tư dàn trải đã làm giảm tốc độ luân chuyển vốn. Bên cạnh đó, hệ số hao mòn TSCĐ ở mức 0,29 - 0,35 thể hiện tài sản còn tương đối mới, nhưng hiệu suất sử dụng TSCĐ chưa khôi phục lại mức 20,12 lần của năm 2013.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng công trình đường sắt đường bộ Bắc Miền Trung

Căn cứ vào định hướng chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần xây dựng quy mô lớn hơn, tăng vốn điều lệ và tham gia thị trường chứng khoán, tác giả đưa ra 6 giải pháp cụ thể:

  1. Tăng cường mở rộng thị trường: Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh; bổ sung nhân sự cho phòng kế hoạch kinh doanh để phân tích đối thủ cạnh tranh và tiếp cận chủ đầu tư; thẩm định kỹ phương án kinh doanh trước khi mua mới TSCĐ, ưu tiên cải tạo thiết bị cũ nếu công suất còn đáp ứng được.
  2. Bồi dưỡng đội ngũ và nâng cao trách nhiệm vật chất: Phân công trách nhiệm quản lý TSCĐ cụ thể cho từng tổ đội, phòng ban; tái thiết lập quy chế thưởng phạt vật chất khi làm hư hỏng tài sản; tuyển dụng nhân sự đúng chuyên môn kỹ thuật - xây dựng; tổ chức lớp bồi dưỡng ngắn hạn cho cán bộ quản lý và cử công nhân kỹ thuật đi đào tạo tại các trường cơ khí, điện khí, xây dựng; thực hiện chính sách tăng lương cho nhân viên có sáng kiến bảo quản, tiết kiệm vật tư.
  3. Đổi mới và đa dạng hóa nguồn tài trợ TSCĐ: Chủ động thanh lý các tài sản lạc hậu; huy động nguồn vốn vay từ cán bộ công nhân viên (với mức lãi suất thỏa đáng cao hơn gửi tiết kiệm ngân hàng, không cần tài sản thế chấp và giảm ràng buộc pháp lý); áp dụng hình thức thuê tài chính hoặc liên doanh liên kết để trang bị máy móc chuyên dụng.
  4. Cải tiến phương pháp khấu hao: Đề xuất áp dụng phương pháp khấu hao nhanh theo tỷ lệ giảm dần cho các máy móc, thiết bị có tốc độ đổi mới công nghệ cao. Tỷ lệ khấu hao năm thứ $t$ được xác định theo công thức: $$T_{KT} = \frac{2 \times (T - t + 1)}{T \times (T + 1)}$$ Trong đó $T$ là tổng thời gian sử dụng, $t$ là thứ tự năm tính khấu hao ($t = 1 \dots T$). Phương pháp này giúp công ty tập trung vốn thu hồi nhanh ở những năm đầu để tránh hao mòn vô hình và hưởng lợi từ hoãn thuế thu nhập doanh nghiệp, tuy nhiên cần quản lý biến động giá thành sản phẩm trong năm đầu tiên.
  5. Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán: Lập mã số định danh cho từng máy móc, phương tiện; mở sổ theo dõi TSCĐ chi tiết theo từng đơn vị trực tiếp sử dụng; trích trước hoặc phân bổ dần chi phí sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch; ban hành quy trình điều chuyển nội bộ bằng phiếu chuyển lập thành 3 liên do văn phòng tổng hợp điều hành.
  6. Bảo toàn vốn và phòng ngừa rủi ro: Mua bảo hiểm có chọn lọc cho nhóm tài sản trọng yếu có xác suất rủi ro cao (phương tiện vận tải, thiết bị cơ giới thi công ngoài hiện trường); trích lập quỹ dự phòng tài chính; thực hiện nghiêm ngặt chế độ bảo dưỡng định kỳ và quy trách nhiệm bồi thường cá nhân đối với tổn thất do nguyên nhân chủ quan.

Tác giả đồng thời đưa ra 3 kiến nghị vĩ mô: Chính phủ duy trì các giải pháp kiềm chế lạm phát trong năm 2016; hệ thống ngân hàng hạ thấp mặt bằng lãi suất cho vay phù hợp với tỷ suất lợi nhuận bình quân của doanh nghiệp; hoàn thiện chính sách hỗ trợ và tạo sân chơi bình đẳng cho khối doanh nghiệp tư nhân.


Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu tài chính hoàn chỉnh trong giai đoạn 2013 - 2015 của một doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông tại Thanh Hóa. Nghiên cứu chỉ rõ sự sụt giảm của hiệu suất sử dụng VCĐ (từ 5,71 lần xuống 5,19 lần) và chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VCĐ (dao động ở mức 0,21 - 0,32 lần), phản ánh thực trạng quy mô vốn mở rộng nhưng hiệu quả sinh lời chưa tương xứng.
  • Hệ thống hóa cơ cấu tài sản chuyên ngành: Văn bản bóc tách chi tiết cơ cấu tài sản với tỷ trọng TSCĐ hữu hình chiếm tới 89,42% năm 2015, đồng thời ghi nhận hiện tượng phát sinh các khoản phải thu dài hạn (9,57% - 14,79%) và chi phí xây dựng cơ bản dở dang (9,70% năm 2015) gây ứ đọng vốn cố định.
  • Đóng góp giải pháp thực tiễn: Khóa luận đưa ra các giải pháp có tính khả thi đối với đặc thù doanh nghiệp xây lắp như: mô hình hóa công thức khấu hao nhanh theo tỷ lệ giảm dần có điều kiện bù đắp doanh thu, phương án phát hành vay nội bộ từ người lao động nhằm giảm áp lực chi phí lãi vay ngân hàng, và quy trình quản lý hiện vật thông qua hệ thống mã số tài sản kết hợp phiếu điều chuyển 3 liên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khung thời gian dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong 3 năm (2013 - 2015), chưa bao quát được chu kỳ đầu tư dài hạn của các dự án xây dựng hạ tầng giao thông lớn.
    • Số liệu phân tích chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu kế toán tổng hợp trên báo cáo tài chính nội bộ, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng tương quan giữa chi phí khấu hao và lợi nhuận thuần.
    • Đối tượng nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể, các điều kiện về thị trường và nguồn vốn mang tính cục bộ theo địa bàn hoạt động của tỉnh Thanh Hóa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng giai đoạn phân tích sang các năm sau 2015 nhằm đánh giá kết quả thực tế của quá trình tái cơ cấu vốn khi công ty hoàn thành việc chuyển đổi quy mô.
    • Nghiên cứu thực nghiệm tác động của phương pháp khấu hao luỹ thoái đến giá thành dự thầu và dòng tiền tự do của doanh nghiệp xây lắp.
    • Xây dựng mô hình tối ưu hóa danh mục thiết bị thi công kết hợp phương án mua sắm và thuê tài chính trong điều kiện biến động của lãi suất ngân hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh và Kinh tế xây dựng.
    • Cán bộ quản lý thiết bị, chuyên viên phòng tài chính - kế toán tại các công ty xây dựng công trình đường bộ, đường sắt có nhu cầu chuẩn hóa công tác quản lý tài sản cố định.
  • Nội dung giá trị phục vụ tham khảo:
    • Phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu so sánh tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng tài sản dài hạn (Chương 2, Bảng 2.2 và Bảng 2.5).
    • Cách tính toán và phân tích các hệ số tài chính đặc thù: hiệu suất sử dụng VCĐ, hệ số hàm lượng VCĐ, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VCĐ và hệ số hao mòn TSCĐ (Chương 2, Bảng 2.3 và Bảng 2.6).
    • Thuật toán trích khấu hao nhanh theo tỷ lệ giảm dần và các nguyên tắc điều kiện pháp lý kèm theo (Chương 3, mục 3.2.4).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn cố định của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng công trình đường sắt đường bộ Bắc Miền Trung biến động như thế nào trong giai đoạn 2013 - 2015?
Năm 2013, giá trị TSCĐ chiếm 96,31% tổng VCĐ. Đến năm 2014, giá trị TSCĐ chiếm 79,97% và năm 2015 chiếm 75,63%. Sự sụt giảm tỷ trọng này xuất phát từ việc phát sinh các khoản phải thu dài hạn (chiếm 14,79% năm 2014 và 9,57% năm 2015 do đối tác thi công nợ tiền hàng), chi phí xây dựng cơ bản dở dang (chiếm 9,70% năm 2015 do các công trình phụ trợ chưa hoàn thiện), và các khoản đầu tư tài chính dài hạn (chiếm 1,31% năm 2014 và 1,05% năm 2015).

2. Hiệu suất và hàm lượng vốn cố định của doanh nghiệp thay đổi ra sao qua 3 năm khảo sát?
Hiệu suất sử dụng VCĐ liên tục giảm sút: đạt 5,71 lần (năm 2013), giảm xuống 5,26 lần (năm 2014) và tiếp tục giảm còn 5,19 lần (năm 2015). Đồng thời, hệ số hàm lượng VCĐ tăng từ 0,18 lần (năm 2013) lên 0,19 lần (duy trì ở năm 2014 và 2015). Điều này chỉ ra rằng công ty phải đầu tư nhiều vốn cố định hơn để tạo ra một đơn vị doanh thu thuần.

3. Tại thời điểm ngày 31/12/2015, nhóm tài sản cố định nào của công ty có mức độ hao mòn lớn nhất?
Theo Thuyết minh báo cáo tài chính ngày 31/12/2015, nhóm máy móc thiết bị có hệ số hao mòn cao nhất là 37,55%. Tiếp theo là phương tiện vận tải với 27,89%, nhà cửa vật kiến trúc là 25,86% và thiết bị, dụng cụ quản lý là 20,23%. Tổng giá trị khấu hao lũy kế toàn công ty đạt 123.987 nghìn đồng, tương ứng tỷ lệ hao mòn bình quân 28,83% so với tổng nguyên giá.

4. Khóa luận đề xuất công thức tính khấu hao nhanh theo phương pháp tỷ lệ giảm dần như thế nào?
Tác giả đề xuất công thức xác định tỷ lệ khấu hao lũy thoái năm thứ $t$ là $T_{KT} = \frac{2 \times (T - t + 1)}{T \times (T + 1)}$, với điều kiện việc trích khấu hao phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo thời gian sử dụng theo quy định của pháp luật và tương ứng với khả năng bù đắp của doanh thu để hoạt động sản xuất kinh doanh không bị lỗ.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp huy động vốn nào để bổ sung tài sản cố định ngoài kênh vay ngân hàng truyền thống?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp: huy động vốn vay từ chính cán bộ công nhân viên trong công ty (chi trả lãi suất hấp dẫn hơn lãi suất tiết kiệm, không cần thế chấp và giảm bớt thủ tục ràng buộc tín dụng); ký kết hợp đồng thuê tài chính máy móc; và liên doanh, liên kết với các đối tác bên ngoài để tiếp nhận trang thiết bị phục vụ thi công.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Triệu Thị Ánh Tuyết đã phản ánh bức tranh tài chính toàn diện về công tác quản lý và khai thác vốn cố định tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng công trình đường sắt đường bộ Bắc Miền Trung giai đoạn 2013 - 2015. Bằng phương pháp thống kê và so sánh số liệu kế toán, nghiên cứu chỉ rõ các bất cập trong việc sụt giảm hiệu suất sử dụng VCĐ và tình trạng ứ đọng vốn tại các khoản phải thu cũng như chi phí dở dang. Các giải pháp đề xuất, tiêu biểu là cải tiến phương pháp khấu hao nhanh, tái cơ cấu nguồn tài trợ nội bộ và kiểm soát tài sản theo mã số, mang tính ứng dụng trực tiếp đối với doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông.