Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nguồn vốn là điều kiện đầu vào cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời là công cụ phản ánh, kiểm tra năng lực tài chính và tạo lập lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Việc quản trị một cơ cấu vốn hợp lý giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu tái đầu tư, mở rộng quy mô và hạn chế nguy cơ mất khả năng thanh toán. Công ty Cổ phần FPT là một trong những doanh nghiệp công nghệ thông tin - viễn thông lớn tại Việt Nam. Trong bối cảnh kinh tế chịu tác động từ đại dịch Covid-19 cùng sự biến động của mặt bằng lãi suất cho vay, việc đánh giá sự vận động của nguồn vốn và tái thiết lập cơ cấu vốn tối ưu nhằm duy trì hiệu quả hoạt động và mở rộng thị trường quốc tế là yêu cầu thực tiễn cấp thiết.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về cơ cấu vốn, hiệu quả hoạt động kinh doanh và mối quan hệ tác động giữa cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng cấu trúc vốn và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần FPT giai đoạn 2017 – 2021 thông qua hệ thống báo cáo tài chính và các chỉ số tài chính đặc thù.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm tối ưu hóa cơ cấu vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Công ty Cổ phần FPT trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần FPT.
  • Phạm vi không gian: Nền kinh tế vĩ mô, ngành công nghệ phần mềm tại Việt Nam và trực tiếp tại Công ty Cổ phần FPT.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh thu thập trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2017 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên các lý thuyết tài chính doanh nghiệp nền tảng:

  • Khái niệm và thước đo cơ cấu vốn: Kế thừa quan điểm của Paul A. Samuelson (1948), David Begg (1991) và Lưu Hà My (2014) về vốn; cơ cấu vốn được xác định là mối quan hệ tương quan tỷ lệ giữa nợ dài hạn (hoặc tổng nợ phải trả) và vốn chủ sở hữu. Các chỉ tiêu đo lường bao gồm: Hệ số nợ (Tổng nợ / Tổng tài sản), Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Tổng nợ / Vốn chủ sở hữu), Tỷ số tự tài trợ (Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản) và Hệ số vốn chủ sở hữu.
  • Khái niệm và thước đo hiệu quả kinh doanh: Dựa trên quan điểm của PGS.TS Trương Bá Thanh và Đỗ Tiến Tới. Hiệu quả kinh doanh được đo lường qua: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS), cùng hệ thống đòn bẩy gồm Đòn bẩy hoạt động (DOL), Đòn bẩy tài chính (DFL) và Đòn bẩy tổng hợp (DTL).
  • Lý thuyết tác động của cơ cấu vốn: Phân tích cơ chế tác động qua 4 nhân tố: Chi phí lãi vay và cổ tức; Sự cân bằng tài chính (David Durand, 1952); Lá chắn thuế từ nợ vay (Modigliani và Miller, 1963); và Chi phí đại diện (Berle và Means, 1932).
  • Mô hình tài chính DuPont: Tách biệt và phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa khả năng sinh lời trên doanh thu (ROS), hiệu suất sử dụng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính đối với chỉ tiêu ROE và ROA.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất giai đoạn 2017 – 2021 của FPT (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính) công bố trên CafeF, Finance.vn và Báo cáo thường niên 2021.
  • Phương pháp so sánh: Áp dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối theo thời gian (chuỗi dữ liệu 5 năm) và so sánh tương quan với các doanh nghiệp cùng ngành công nghệ thông tin (theo phương pháp luận của Nguyễn Ngọc Quang và Nguyễn Năng Phúc, 2008).
  • Phương pháp định tính và tổng quan nghiên cứu: Kế thừa các phát hiện thực nghiệm quốc tế (M. Lara, 2003; Abor, 2005; Tairiq Javed, 2014; Ahamed of Hunjra, 2014) và trong nước (Trần Thị Bích Ngọc và cs; Nguyễn Thị Diệu Chi và Vũ Thị Thu Hòa; Lê Minh Trường, 2020; Nguyễn Tuấn Nam, 2020).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa cơ bản về vốn, nguồn gốc hình thành vốn tài chính và vốn hiện vật, phân biệt tính chất giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Tác giả phân tích cơ chế cơ cấu vốn chi phối hiệu quả kinh doanh thông qua chi phí sử dụng vốn, lợi ích từ lá chắn thuế thu nhập doanh nghiệp và mức độ khuếch đại lợi nhuận cho chủ sở hữu bằng đòn bẩy tài chính (DFL). Tổng quan nghiên cứu chỉ ra rằng các công trình tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào các nhóm ngành sản xuất, bất động sản, ngân hàng hoặc sữa (Vinamilk), tạo nên khoảng trống nghiên cứu đối với các tập đoàn công nghệ thông tin quy mô lớn như FPT.

Chương 2: Số liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 cụ thể hóa quy trình nghiên cứu gồm 5 bước logic: Xây dựng cơ sở lý luận; Xác định phương pháp nghiên cứu; Phân tích thực trạng cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh; Trình bày kết quả nghiên cứu; Đánh giá, xây dựng giải pháp và khuyến nghị. Tác giả làm rõ nội dung, kết cấu của từng loại báo cáo trong hệ thống Báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC). Kỹ thuật phân tích kết hợp phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối và kỹ thuật tách biến theo phương trình tài chính DuPont để đo lường các nhân tố cấu thành ROA, ROE.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức, kết quả kinh doanh và cơ cấu tài chính của FPT:

  • Tổng quan tổ chức: FPT thành lập ngày 13/09/1988, sở hữu 7 công ty con và 4 công ty liên kết, hoạt động tại 59/63 tỉnh thành Việt Nam và 26 quốc gia. Cơ cấu doanh thu chia theo 3 mảng: Công nghệ chiếm 56%, Viễn thông chiếm 39%, Giáo dục chiếm 7%. Doanh thu từ thị trường trong nước chiếm 59%, thị trường nước ngoài chiếm 41% (trong đó Nhật Bản và Hàn Quốc chiếm 44% doanh thu quốc tế).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2021: Doanh thu năm 2017 đạt 42.659 tỷ VNĐ, giảm mạnh 45,6% xuống 23.214 tỷ VNĐ vào năm 2018 do tái cấu trúc phân mảng, sau đó tăng trưởng liên tục qua các năm và đạt 35.657 tỷ VNĐ vào năm 2021 (tăng 19,5% so với năm 2020). Lợi nhuận trước thuế năm 2021 tăng 20,4%, lợi nhuận sau thuế tăng 20,9% và lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ tăng 22,6%.
  • Biến động cơ cấu nguồn vốn:
    • Vốn chủ sở hữu: Tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 13.238 tỷ VNĐ (2017) lên 14.775 tỷ VNĐ (2018), 16.799 tỷ VNĐ (2019), 18.606 tỷ VNĐ (2020) và đạt đỉnh 21.418 tỷ VNĐ (2021, tăng 15,12% so với 2020). Tăng trưởng được thúc đẩy bởi lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và quỹ đầu tư phát triển (năm 2019 tăng 37,93% đạt 307,5 tỷ VNĐ; năm 2020 tăng tiếp 43,85%).
    • Nợ phải trả: Tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối. Năm 2020, nợ ngắn hạn đạt 22.364 tỷ VNĐ (chiếm 96,7% tổng nợ), nợ dài hạn đạt 492,6 tỷ VNĐ (chiếm 3,3%). Khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tăng 4,3 lần trong 5 năm, từ 4.116 tỷ VNĐ (2017) lên trên 17.000 tỷ VNĐ (2021). Năm 2021, nợ dài hạn tăng 229% lên 2.518 tỷ VNĐ (chiếm 8% tổng nợ). Doanh thu chưa thực hiện dài hạn năm 2021 tăng 130,63% lên 94.843 tỷ VNĐ.
  • Hệ thống chỉ số tài chính tổng hợp:
Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu cụ thể 2017 2018 2019 2020 2021
Khả năng sinh lời Tỷ suất LN từ HĐKD 9,60% 16,40% 16,60% 17,40% 17,50%
Tỷ suất LN trước thuế 9,70% 16,60% 16,80% 17,60% 17,80%
Tỷ suất LN sau thuế (ROS) 8,00% 13,90% 14,10% 14,80% 15,00%
Biên lợi nhuận gộp 20,70% 37,58% 38,65% 39,60% 38,23%
Thu nhập mỗi cổ phần (EPS - VNĐ) 3.513 3.079 3.667 4.120 4.349
Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) 12,50% 12,10% 12,70% 12,10% 11,40%
Tỷ suất sinh lời VCSH (ROE) 23,80% 28,50% 23,10% 24,80% 26,70%
Thanh khoản Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) 1,45 1,27 1,18 1,15 1,18
Hệ số thanh toán nhanh (lần) 1,35 1,18 1,10 1,09 1,13
Hiệu quả hoạt động Vòng quay khoản phải thu (lần) 8,00 11,30 4,80 5,30 6,10
Vòng quay hàng tồn kho (lần) 8,90 4,60 11,60 13,30 12,50
Vòng quay các khoản phải trả (lần) 10,40 7,50 7,70 7,80 8,60
Vòng quay tiền mặt (ngày) 51,60 63,40 59,50 50,00 46,60
Cơ cấu vốn Hệ số nợ phải trả 18,70% 23,40% 23,50% 30,50% 37,40%
Tỷ lệ nợ trên VCSH 35,40% 47,10% 46,80% 68,50% 93,80%

Chương 4: Giải pháp đề xuất cho Công ty cổ phần FPT

Chương 4 đề xuất các giải pháp căn cứ trên mục tiêu chiến lược giai đoạn 2022 – 2024 của FPT:

  • Giải pháp nội bộ doanh nghiệp:
    1. Nâng cao nhận thức về cơ cấu vốn: Xác định rõ vai trò và giới hạn an toàn của đòn bẩy tài chính để hạn chế rủi ro phá sản khi thị trường biến động.
    2. Kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ phải trả: Giảm áp lực thanh khoản ngắn hạn do việc lạm dụng vay ngắn hạn tài trợ hoạt động, quản trị tốt các khoản phải trả người bán và nợ chiếm dụng không lãi suất.
    3. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực tài chính: Tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp, thúc đẩy chuyển đổi số nội bộ và duy trì tăng trưởng biên lợi nhuận gộp.
    4. Đa dạng hóa kênh huy động vốn: Tiếp cận các nguồn tài trợ vốn dài hạn, phát hành trái phiếu hoặc thu hút dòng vốn đầu tư quốc tế nhằm cân bằng tỷ trọng nợ ngắn và dài hạn.
  • Khuyến nghị chính sách vĩ mô:
    1. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, ban hành chính sách hỗ trợ kịp thời cho doanh nghiệp công nghệ.
    2. Tạo điều kiện phát triển thị trường tài chính và thị trường vốn để doanh nghiệp thuận lợi huy động vốn trung và dài hạn.
    3. Xem xét cơ chế cơ cấu nợ, hỗ trợ các gói tín dụng ưu đãi cho các ngành công nghệ mũi nhọn.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận chứng minh việc dịch chuyển cơ cấu vốn của FPT theo hướng gia tăng tỷ trọng nợ vay (Tỷ lệ nợ/VCSH tăng từ 35,40% năm 2017 lên 93,80% năm 2021; Hệ số nợ phải trả tăng từ 18,70% lên 37,40%) đã phát huy hiệu quả đòn bẩy tài chính, giúp tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) duy trì ở mức cao (23,10% – 28,50%, năm 2021 đạt 26,70%). Đồng thời, nghiên cứu chỉ ra rủi ro mất cân đối kỳ hạn khi nợ ngắn hạn chiếm tới 96,7% tổng nợ phải trả (năm 2020) và khoản vay ngắn hạn tăng 4,3 lần trong 5 năm.
  • Giải pháp và kiến nghị: Xây dựng hệ thống giải pháp 4 trọng tâm cho doanh nghiệp kết hợp 3 khuyến nghị vĩ mô nhằm cân đối lại kỳ hạn nợ và mở rộng kênh huy động vốn dài hạn.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận giải quyết khoảng trống nghiên cứu về cấu trúc tài chính của các tập đoàn công nghệ thông tin tại Việt Nam – lĩnh vực vốn ít được phân tích so với các khối doanh nghiệp sản xuất và bất động sản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (CTCP FPT) trong giai đoạn 2017 – 2021. Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên kỹ thuật tính toán chỉ số tài chính, so sánh và mô hình DuPont, chưa ứng dụng mô hình kinh tế lượng bảng (như FEM/REM) để kiểm định định lượng mức độ tác động biên của từng biến số cấu trúc vốn lên khả năng sinh lời.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu nghiên cứu sang toàn bộ các doanh nghiệp công nghệ phần mềm và viễn thông niêm yết tại Việt Nam; kéo dài chuỗi thời gian phân tích sau năm 2021; ứng dụng mô hình hồi quy đa biến để lượng hóa mối tương quan giữa đòn bẩy tài chính, quy mô và hiệu quả kinh doanh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên và nhà nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Phân tích tài chính, Kế toán và Quản trị kinh doanh.
  • Phần nội dung giá trị:
    • Khung lý thuyết và mô hình DuPont áp dụng trong phân tích mối tương quan giữa đòn bẩy tài chính và ROE.
    • Chuỗi số liệu phân tích tài chính giai đoạn 2017 – 2021 của một tập đoàn công nghệ quy mô lớn tại Việt Nam.
    • Phương pháp phân tích thực trạng chuyển dịch từ nợ dài hạn sang nợ ngắn hạn và bài toán quản trị rủi ro thanh khoản tương ứng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu của CTCP FPT phân bổ theo các mảng hoạt động và thị trường như thế nào?
Doanh thu của FPT được đóng góp bởi 3 lĩnh vực: Công nghệ chiếm 56%, Viễn thông chiếm 39% và Giáo dục chiếm 7%. Về thị trường, thị trường nội địa chiếm 59% và thị trường quốc tế chiếm 41% (trong đó hai thị trường Nhật Bản và Hàn Quốc đóng góp 44% doanh thu quốc tế).

2. Vốn chủ sở hữu của FPT biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2021?
Vốn chủ sở hữu tăng trưởng đều đặn với tốc độ trung bình 10% – 15%/năm, tăng từ 13.238 tỷ VNĐ (2017) lên 14.775 tỷ VNĐ (2018), 16.799 tỷ VNĐ (2019), 18.606 tỷ VNĐ (2020) và đạt 21.418 tỷ VNĐ (2021, tăng 15,12% so với 2020). Động lực tăng trưởng chính đến từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và quỹ đầu tư phát triển.

3. Đặc điểm cơ cấu nợ phải trả của FPT giai đoạn 2017 – 2021 là gì?
FPT tập trung sử dụng nợ ngắn hạn để giảm chi phí vốn. Đến năm 2020, nợ ngắn hạn đạt 22.364 tỷ VNĐ (chiếm 96,7% tổng nợ), trong khi nợ dài hạn chỉ chiếm 3,3%. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tăng 4,3 lần sau 5 năm (từ 4.116 tỷ VNĐ lên trên 17.000 tỷ VNĐ). Năm 2021 ghi nhận sự điều chỉnh khi nợ dài hạn tăng 229% lên 2.518 tỷ VNĐ (chiếm gần 8% tổng nợ).

4. Tác động của việc thay đổi cơ cấu vốn đến các chỉ tiêu sinh lời (ROE, ROA) của FPT ra sao?
Việc gia tăng sử dụng nợ (Tỷ lệ nợ/VCSH tăng từ 35,40% lên 93,80%) giúp ROE của FPT luôn duy trì trên 23% (23,80% năm 2017, 28,50% năm 2018, 23,10% năm 2019, 24,80% năm 2020 và 26,70% năm 2021). Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) duy trì ổn định ở mức 11,40% – 12,70%.

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp nội bộ chính nào cho FPT?
Khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp nội bộ: (1) Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của cơ cấu vốn tối ưu; (2) Kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ phải trả và rủi ro kỳ hạn; (3) Nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh; (4) Tìm kiếm và đa dạng hóa các kênh huy động vốn trung và dài hạn.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thu Thảo đã phân tích toàn diện thực trạng cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần FPT giai đoạn 2017 – 2021 bằng phương pháp phân tích báo cáo tài chính và mô hình DuPont. Kết quả nghiên cứu làm rõ vai trò tích cực của việc sử dụng đòn bẩy tài chính trong việc nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), đồng thời chỉ ra áp lực rủi ro thanh khoản do nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở tham khảo cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp ngành công nghệ thông tin.