CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về tín dụng 1. Khái niệm tín dụng Tín dụng xuất phát từ gốc Latinh: Creditum – tức là sự tin tưởng và tín nhiệm. Tín dụng được giải thích theo nghĩa Việt Nam là sự vay mượn Theo PGS.TS Nguyễn Văn Tiến (Giáo trình Ngân hàng thương mại – 2009): “Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (tài sản) từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định; khi đến hạn, người sử dụng phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu”.
Như vậy, phạm trù tín dụng có ba nội dung chính là: tính chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả. Đối tượng tín dụng là vốn vay, là tư bản “lưu động” ở dạng thể lý (hàng hoá) hay dạng tài chính (tiền giao dịch, tiền tín dụng) được sử dụng với mục đích tạo lãi. Khóa luận tốt nghiệp đại học Chủ thể tham gia tín dụng bao gồm các cá nhân và tổ chức hợp pháp đóng vai trò bên đi vay hoặc bên cho vay. Vai trò và hiệu quả cho vay 1.
Vai trò từ hoạt động cho vay của NHNN&PTNT Hoạt động cho vay của Ngân hàng hay tín dụng Ngân hàng nói chung chính là hoạt động tài trợ của Ngân hàng cho khách hàng trong đó Ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian thỏa thuận. Hoạt động cho vay của Ngân hàng chính là việc đưa vốn đến với nhũng người cần vốn trong nền kinh tế, giúp hoạt động sản xuất hinh doanh diễn ra trôi chảy, thuận lợi. Vai trò cụ thể của Ngân hàng được thể hiện như sau: a. Tín dụng NHNN&PTNT làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Tín dụng NHNN&PTNT đã góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới vào SXKD.
Cơ sở hạ tầng trong nông nghiệp, nông thôn bao gồm các cơ sở phục vụ trực tiếp và gián tiếp cho quá tŕnh sản 5 SVTH: Nguyễn Thị Khánh Trang Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn xuất ở nông nghiệp, nông thôn; là yếu tố quan trọng tạo ra sự chuyển biến và thành công trong sản xuất nông nghiệp; làm thúc đẩy nhanh quá trình CNH – HĐH, đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo điều kiện đáp ứng với thị trường trong nước và cơ hội vươn tới thị trường ngoài nước. Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong nông nghiệp, nông thôn trước hết từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, vốn của địa phương, vốn đóng góp của nông dân và vốn của các tổ chức tài chính.Tuy nhiên, những nguồn vốn này là có hạn so với nhu cầu và trong thời gian qua chưa đáp ứng đủ cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn. Do đó, vốn tín dụng ngân hàng không những tham gia bổ sung nguồn vốn lưu động còn thiếu của quá trình SXKD trong nông nghiệp mà còn tham gia vào quá trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại nông thôn. Tín dụng NHNN&PTNT giúp cho người nông dân không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh, tăng cường hạch toán kinh tế từ đó tác động tới phương thức tiết kiệm tiêu dùng, tích luỹ để đầu tư góp phần tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội.
Khóa luận tốt nghiệp đại học Phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn là một quá trình lâu dài và gặp không ít khó khăn. Bởi vì, trong quá trình chuyển đổi cơ chế kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi phải có sự chuyển biến về nhận thức và thay đổi về cách nghĩ, cách làm để có thể tiếp thu và vận dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh. Đất đai, tiền vốn, lao động là 3 yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất nông nghiệp, nó luôn được huy động tối đa vào quá trình sản xuất nhằm tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội, tăng thêm thu nhập cho người nông dân. Trong đó tiền vốn là yếu tố quyết định.
Do vậy, tín dụng Ngân hàng nông nghiệp luôn có vị trí quan trọng làm điểm tựa vững chắc cho kinh tế - xã hội có sức bật mạnh mẽ để phát triển ở nông nghiệp, nông thôn. Tạo việc làm, giải quyết tại chỗ và tận dụng lao động nông nhàn Quá trình đầu tư tín dụng NHNN&PTNT vào nông nghiệp và kinh tế nông thôn sẽ góp phần phát triển đa dạng các ngành nghề, hình thức tổ chức sản xuất ở nông 6 SVTH: Nguyễn Thị Khánh Trang Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn thôn, thúc đẩy quá trình phân công lao động ở nông thôn đi vào chuyên môn hoá tạo ra nhiều công ăn việc làm ở khu vực nông thôn. Mặt khác, tín dụng NHNN&PTNT cũng góp phần thu hút lao động nhàn rỗi và tận dụng được lao động nông nhàn ở nông thôn tham gia vào việc tạo ra những sản phẩm hàng hoá có giá trị đem lại thu nhập cho người nông dân. Là công cụ đắc lực để thực hiện các chính sách tài trợ cho nông nghiệp, nông thôn Tín dụng NHNN&PTNT là công cụ của Nhà nước để thực hiện các chính sách xã hội.
Các chính sách xã hội, về mặt bản chất được đáp ứng bằng nguồn tài trợ không hoàn lại từ ngân sách Nhà nước. Song phương thức tài trợ không hoàn lại thường bị hạn chế về quy mô và kém hiệu quả. Để khắc phục hạn chế này, phương thức tài trợ không hoàn lại có xu hướng bị thay thế bởi phương thức tài trợ có hoàn lại của tín dụng chính sách. Thông thường ở phương thức tài trợ này, các mục tiêu chính sách được đáp ứng một cách chủ động và có hiệu quả hơn.
Khi các đối tượng chính sách buộc phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo hoàn trả đúng kỳ hạn nợ thì năng suất lao động của họ sẽ được cải thiện theo. Đây là sự đảm bảo chắc chắn cho sự Khóa luận tốt nghiệp đại học ổn định tài chính cho các đối tượng chính sách và từng bước làm cho họ có thể tồn tại độc lập với nguồn tài trợ. Đó chính là mục đích của việc sử dụng phương thức tài trợ các mục tiêu chính sách bằng con đường tín dụng NHNN&PTNT. Xoá bỏ nạn cho vay nặng lãi, góp phần ổn định đời sống kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn Đặc điểm nổi bật của sản xuất nông nghiệp là tính thời vụ, khi chưa đến thời vụ thu hoạch, chưa có sản phẩm hàng hoá để bán nhưng người nông dân lại cần đến những khoản tiền để chi tiêu sinh hoạt trong gia đình.
Sự thiếu hụt này đã tạo ra nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn. Tác hại của nạn cho vay nặng lãi là rất lớn, nó không những kìm hãm sự phát triển của sản xuất mà còn làm cho tình hình kinh tế, chính trị và xã hội ở nông thôn chứa đựng nhiều nhân tố bất ổn. Từ khi chuyển đổi quản lý nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hàng loạt các chính sách đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn được ban hành. Trong đó có nhiều chính sách tín dụng ngân hàng để ưu tiên cho phát triển trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
7 SVTH: Nguyễn Thị Khánh Trang Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn Tín dụng NHNN&PTNT ngày càng mở rộng, len lỏi tới các vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số, số lượng nông dân được Ngân hàng nông nghiệp phục vụ vốn ngày càng tăng lên, điều đó đã góp phần đẩy lùi và xoá bỏ hoàn toàn nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn. Góp phần quan trọng trong việc ổn định an ninh trật tự xã hội. Góp phần cải thiện đời sống kinh tế - văn hoá - xã hội và các cơ sở hạ tầng mới ở nông thôn Tín dụng NHNN&PTNT góp phần làm thay đổi sâu sắc đời sống kinh tế - văn hoá - xã hội ở nông thôn và các cơ sở hạ tầng mới ở nông thôn, bởi các lí do sau: - Tín dụng NHNN&PTNT thúc đẩy quá trình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế của SXKD, kết hợp chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội trên địa bàn huyện. - Tín dụng NHNN&PTNT góp phần phát triển đa dạng các ngành nghề, hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn, thúc đẩy quá trình phân công lao động ở nông thôn đi vào chuyên môn hoá theo từng nghề nghiệp cụ thể, thích hợp với kỹ năng, truyền thống của từng làng, xã.
Từ đó mở rộng quy mô tín dụng, đồng thời tạo điều kiện cần thiết để phát Khóa luận tốt nghiệp đại học triển công nghiệp hoá ở giai đoạn cao hơn. - Tín dụng NHNN&PTNT tác động tới hiện đại hoá nền sản xuất nông nghiệp, nông thôn qua việc đầu tư vào sản xuất các loại cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, trang bị máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho nông nghiệp. Hiệu quả cho vay của NHNN&PTNT Hiệu quả được hiểu là những tác động tích cực có được sau mỗi hoạt động, việc làm cụ thể. Đối với Ngân hàng, hiệu quả hoạt động cho vay được xem xét trên các khía cạnh: - Đối với Ngân hàng: khả năng sinh lời của món vay, khả năng thu hồi vốn đúng thời hạn, vòng quay vốn.
- Đối với khách hàng: kết quả thu được sau khi sử dụng nguồn vốn vay. Như vậy, xem xét hiệu quả cho vay các hộ gia đình là xem xét những tác động thu được sau khi thực hiện món vay. Hiện nay, khái niệm hiệu quả cho vay ở NHNN&PTNT được hiểu một cách khái quát là: 8 SVTH: Nguyễn Thị Khánh Trang Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn - Việc cho vay đối với các hộ có thể thực hiện tốt mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo từng thời kỳ mà Đảng và Chính phủ đã quyết định liên quan đến vấn đề giải quyết sản xuất và kinh doanh. - Là khả năng thu hồi và phát triển được vốn cho vay ưu đãi với mức lãi suất khuyến khích.
- Là giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng quy mô cho vay giải quyết việc làm tương xứng với hiệu quả kinh tế mà nó tạo ra. - Là tạo thu nhập ổn định và thường xuyên cho người lao động nguồn vốn vay ưu đãi.