Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới (NTM) là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm cụ thể hóa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, khu vực nông thôn thường bộc lộ nhiều hạn chế về cơ sở hạ tầng, phương thức sản xuất manh mún, kỹ thuật lạc hậu và khoảng cách phát triển so với khu vực thành thị. Để hiện thực hóa mục tiêu thay đổi diện mạo nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, nhu cầu về vốn đầu tư là điều kiện tiên quyết nhưng cũng là thách thức lớn nhất đối với chính quyền các cấp, đặc biệt là cấp xã.

Xã Đức Châu, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh được chọn là một trong bốn xã điểm của huyện triển khai mô hình xây dựng nông thôn mới từ năm 2011 theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Xuất phát điểm của Đức Châu là một xã thuần nông nằm ngoài đê sông La, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai bão lũ, cơ sở hạ tầng yếu kém và tỷ lệ hộ nghèo cao. Việc huy động và bố trí các nguồn vốn để hoàn thành 19 tiêu chí NTM đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp và nguồn lực đóng góp từ cộng đồng dân cư. Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng huy động và giải ngân các nguồn vốn đầu tư xây dựng NTM tại xã Đức Châu giai đoạn 2011–2015 nhằm đúc rút bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2016–2020.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về nông thôn mới và vai trò của nguồn vốn đầu tư trong chương trình xây dựng nông thôn mới.
  2. Đánh giá thực trạng huy động các nguồn vốn hỗ trợ và kết quả sử dụng nguồn vốn theo từng nhóm tiêu chí tại xã Đức Châu giai đoạn 2011–2015.
  3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng, sự sẵn lòng tham gia đóng góp của người dân và những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động, quản lý và sử dụng nguồn vốn xây dựng nông thôn mới tại địa phương trong giai đoạn 2016–2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hình thức, cơ cấu huy động vốn và tình hình sử dụng các nguồn vốn đầu tư phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác huy động và phân bổ nguồn vốn đầu tư theo các nhóm tiêu chí NTM.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn toàn xã Đức Châu, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và thực tiễn triển khai trong giai đoạn 2011–2015, định hướng giải pháp cho giai đoạn 2016–2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên quan điểm phát triển nông thôn toàn diện và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam. Khái niệm nông thôn được chuẩn hóa theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, và mục tiêu xây dựng nông thôn mới được xác định theo Nghị quyết số 26-NQ/TW cùng Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

Về mặt kinh tế học đầu tư, nguồn vốn đầu tư xây dựng NTM được phân chia theo các kênh cấu thành gồm:

  • Vốn ngân sách nhà nước (trung ương, tỉnh, huyện, xã) phân bổ trực tiếp cho chương trình mục tiêu quốc gia (theo Quyết định số 800/QĐ-TTg, chiếm tỷ trọng định hướng khoảng 40%).
  • Vốn tín dụng (tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng thương mại theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP, định hướng khoảng 30%).
  • Vốn đầu tư của doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế (Nghị định số 61/2010/NĐ-CP, định hướng khoảng 20%).
  • Vốn đóng góp của cộng đồng dân cư (bao gồm tiền mặt, hiện vật, ngày công lao động và hiến đất giải phóng mặt bằng, định hướng khoảng 10%).
  • Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội khác trên địa bàn.

Cơ sở thực tiễn được khóa luận đối chiếu thông qua mô hình phong trào Làng mới (Saemaul Undong) triển khai từ thập niên 1970 tại Hàn Quốc (với 3 trụ cột: Chăm chỉ - Tự lực - Hợp tác, đề cao dân chủ cơ sở và sự đóng góp tự nguyện của người dân), kinh nghiệm phát triển nông thôn từ cấp hương trấn tại Trung Quốc, và thực tiễn phong trào xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu (tiêu chí thứ 20) tại tỉnh Hà Tĩnh.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện NTM (2011–2015), số liệu thống kê tài chính - kế toán từ UBND xã Đức Châu, Phòng Kinh tế - Hạ tầng và UBND huyện Đức Thọ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi đối với 60 hộ gia đình trên địa bàn xã theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại các thôn, nhằm đánh giá mức độ tham gia, các yếu tố tác động đến ý định đóng góp và sự hài lòng của cư dân.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Excel để thực hiện các phép thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, so sánh chuỗi số liệu theo thời gian và tổng hợp tỷ trọng phân bổ vốn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về nông thôn, nông thôn mới và bản chất của nguồn vốn đầu tư trong phát triển nông nghiệp, nông thôn. Tác giả làm rõ các yếu tố chi phối quá trình huy động vốn bao gồm: năng lực lãnh đạo của đội ngũ cán bộ cơ sở, tiềm lực kinh tế của địa phương, ý thức tự giác và sự đồng thuận của cộng đồng dân cư, cùng khung khổ thể chế, cơ chế quản lý tài chính.

Khóa luận phân tích chi tiết nội dung 19 tiêu chí NTM thuộc 5 nhóm lĩnh vực (Quy hoạch, Hạ tầng kinh tế - xã hội, Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa - Xã hội - Môi trường, Hệ thống chính trị). Đồng thời, tác giả tổng kết các bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước:

  • Kinh nghiệm Hàn Quốc về việc khơi dậy tinh thần tự lực của cộng đồng, phương châm "Nhà nước hỗ trợ vật tư, nhân dân bỏ công sức và tiền của", phát huy quyền làm chủ và sự minh bạch trong họp bàn tại hội trường làng.
  • Kinh nghiệm Trung Quốc trong chiến lược "lấy công nghiệp nuôi nông nghiệp, lấy thành thị dẫn dắt nông thôn" và chuyển dịch phương pháp quản lý có sự tham gia của người dân.
  • Kinh nghiệm thực tiễn của tỉnh Hà Tĩnh trong việc ban hành chính sách đặc thù, triển khai bộ tiêu chí khu dân cư NTM kiểu mẫu và xây dựng vườn mẫu đem lại giá trị kinh tế cao.

Chương II: Tình hình huy động và sử dụng nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới ở xã Đức Châu

Chương II phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá toàn diện tình hình tài chính xây dựng NTM tại địa bàn nghiên cứu:

  • Đặc điểm địa bàn: Xã Đức Châu có diện tích tự nhiên được chia thành 2 dạng địa hình chính: vàn cao (1.530 ha, chiếm 44,32%) và vàn thấp (1.922,49 ha, chiếm 55,68%). Năm 2015, dân số toàn xã là 5.328 người trong 1.256 hộ phân bổ ở 7 thôn (Đại Châu, Diên Phúc, Châu Thịnh, Châu Đài, Châu Diên, Châu Mình, Châu Bài). Lực lượng lao động trong độ tuổi là 2.660 người (chiếm 49,92%), trong đó nông nghiệp chiếm 73,79%, tiểu thủ công nghiệp chiếm 20,56%, thương mại - dịch vụ chiếm 5,65%. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 25,52% (năm 2013) xuống 16,78% (năm 2014) và đạt 8,70% (năm 2015). Cơ cấu kinh tế có sự dịch chuyển: tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 60,12% (năm 2012) xuống 49,67% (năm 2015); công nghiệp - xây dựng tăng từ 30,45% lên 38,54%.
  • Tiến độ thực hiện 19 tiêu chí: Đến tháng 10/2015, xã Đức Châu đạt 14/19 tiêu chí NTM (năm 2011 đạt 4 tiêu chí; năm 2012 đạt thêm 4 tiêu chí; năm 2013 đạt 2 tiêu chí; năm 2014 đạt 2 tiêu chí; năm 2015 đạt 2 tiêu chí). Cơ sở vật chất đạt được gồm: bê tông hóa 112 km đường giao thông nông thôn; kiên cố hóa 41 km kênh mương; xây dựng mới 02 trạm bơm; xóa bỏ 170 nhà tạm, dột nát; xây mới trạm y tế đạt chuẩn quốc gia; xây dựng 02 chợ nông thôn; nâng cấp 07 nhà văn hóa thôn; chuẩn hóa cơ sở vật chất 03 trường học (Mầm non, Tiểu học, THCS).
STT Nguồn vốn huy động Số vốn (triệu đồng) Tỷ lệ (%)
1 Vốn trực tiếp cho chương trình NTM (Ngân sách nhà nước) 59.176 46,36
- Ngân sách Trung ương 24.380 19,10
- Ngân sách Tỉnh 19.763 15,49
- Ngân sách Huyện 11.033 8,65
- Ngân sách Xã 4.000 3,13
2 Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã 36.918 28,92
3 Vốn lồng ghép từ các công trình, dự án 12.160 9,53
4 Vốn đóng góp của cộng đồng dân cư 13.961 10,94
5 Các nguồn vốn khác 5.400 4,25
Tổng cộng Tổng nguồn vốn huy động (2011–2015) 127.615 100,00
  • Diễn biến dòng vốn qua các năm: Tổng vốn huy động tăng trưởng liên tục: năm 2011 đạt 11,738 tỷ đồng; năm 2012 đạt 18,281 tỷ đồng; năm 2013 đạt 27,611 tỷ đồng; năm 2014 đạt 30,661 tỷ đồng; năm 2015 đạt 33,904 tỷ đồng. Đóng góp của cộng đồng dân cư tăng mạnh từ 0,2 tỷ đồng (năm 2011) lên 1,2 tỷ đồng (năm 2012), 2,967 tỷ đồng (năm 2013), 4,510 tỷ đồng (năm 2014) và đạt đỉnh 5,084 tỷ đồng (năm 2015).
  • Kết quả khảo sát xã hội học (60 hộ dân): Khảo sát cho thấy 63,33% hộ dân tham gia đóng góp xuất phát từ kỳ vọng được tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục tốt hơn; 51,66% kỳ vọng nâng cao thu nhập; 63,34% chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ sự tin tưởng vào ban lãnh đạo các cấp; 53,33% bị tác động tích cực bởi các đoàn thể chính trị - xã hội. Cơ chế huy động được thực hiện linh hoạt: đối với nhà văn hóa thôn, ngân sách hỗ trợ 50%, 50% còn lại chia đều theo nhân khẩu và vận động xã hội hóa; đối với đường giao thông, người dân hiến đất, giải phóng mặt bằng, ngân sách hỗ trợ 50% chi phí vật liệu cứng.

Chương 3: Định hướng và giải pháp huy động và sử dụng nguồn vốn trong xây dựng NTM của xã Đức Châu trong giai đoạn 2016 - 2020

Tác giả đề ra phương hướng hoàn thiện 5 tiêu chí còn lại (Giao thông, Thủy lợi, Thu nhập, Môi trường, Hình thức tổ chức sản xuất) và các nhóm giải pháp:

  • Thu hút vốn ngân sách nhà nước: Tận dụng tối đa các cơ chế hỗ trợ kích cầu của tỉnh và huyện, lập hồ sơ dự án đạt chuẩn kỹ thuật để giải ngân đúng tiến độ nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp và vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu.
  • Huy động nguồn lực từ khu vực dân cư và con em xa quê: Đẩy mạnh tuyên truyền theo tinh thần "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng", công khai minh bạch dự toán công trình; tổ chức các kênh vận động hội đồng hương, con em thành đạt xa quê tài trợ cho các công trình công cộng.
  • Thu hút vốn doanh nghiệp và hợp tác xã: Tháo gỡ rào cản thủ tục hành chính khi tiếp cận chính sách hỗ trợ theo Nghị định 61/2010/NĐ-CP; tạo mặt bằng sạch, hỗ trợ phát triển các mô hình liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ nông sản (cánh đồng mẫu 40 ha, vùng chuyên canh dưa hấu và rau 7 ha tại Bãi Soi).
  • Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn: Tập trung vốn cho các công trình hạ tầng thiết yếu có tính chất liên kết vùng; tăng cường vai trò giám sát đầu tư của Ban Thanh tra nhân dân và Ban giám sát cộng đồng xã; chống thất thoát, lãng phí và nợ đọng xây dựng cơ bản.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả định lượng và đóng góp cụ thể sau:

  1. Bức tranh số liệu thực chứng: Tổng hợp chi tiết dòng vốn 127.615 triệu đồng (tương đương 127,615 tỷ đồng) trong 5 năm thực hiện NTM tại xã Đức Châu. Phân bổ thực tế cho thấy cơ cấu nguồn lực: Ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo (46,36%), vốn doanh nghiệp/HTX chiếm 28,92%, vốn cộng đồng dân cư chiếm 10,94% (13.961 triệu đồng), vốn lồng ghép chiếm 9,53% và nguồn khác chiếm 4,25%.
  2. Đánh giá hiệu quả đầu tư hạ tầng: Phản ánh tiến độ giải ngân gắn liền với kết quả hoàn thành 14/19 tiêu chí quốc gia, hạ tầng giao thông (112 km), thủy lợi (41 km kênh mương), chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp (cánh đồng mẫu lớn 40 ha) và kéo giảm tỷ lệ nghèo từ 25,52% xuống còn 8,70%.
  3. Đóng góp về mặt quản lý kinh tế: Phân tích thực chứng các rào cản trong thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn (mức hỗ trợ thấp, thủ tục giải ngân phức tạp của Nghị định 61/2010/NĐ-CP) và đúc kết mô hình huy động nguồn lực cộng đồng theo phương thức "Nhà nước hỗ trợ xi măng, nhân dân hiến đất và góp ngày công" phù hợp với đặc thù xã ven sông miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát tại một địa bàn cấp xã điểm (Đức Châu, huyện Đức Thọ), quy mô mẫu điều tra gồm 60 hộ gia đình nên tính đại diện để khái quát hóa cho toàn bộ các xã có điều kiện tự nhiên khác nhau trong tỉnh Hà Tĩnh còn ở mức độ nhất định.
    • Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tập trung chủ yếu vào các công trình hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất hữu hình, chưa lượng hóa sâu hiệu quả tài chính dài hạn của các mô hình kinh tế hợp tác và doanh nghiệp nông thôn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá giai đoạn 2016–2020 khi chuyển sang thực hiện Bộ tiêu chí NTM nâng cao và Khu dân cư kiểu mẫu.
    • Nghiên cứu cơ chế tài chính xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản trong NTM và mô hình liên kết công - tư (PPP) quy mô nhỏ tại cấp cơ sở.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kế hoạch đầu tư, Quản lý kinh tế và Phát triển nông thôn làm tài liệu nghiên cứu phương pháp luận phân tích cơ cấu vốn đầu tư cấp xã.
  • Cán bộ quản lý tại các Ban Quản lý Chương trình NTM cấp xã, huyện trong việc xây dựng kế hoạch phân bổ vốn đối ứng, phương pháp vận động nhân dân hiến đất, góp công và quy trình tổ chức họp dân thực hiện dân chủ cơ sở.
  • Các nhà nghiên cứu cần chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2011–2015 về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xóa đói giảm nghèo tại khu vực nông thôn đồng bằng sông La, Hà Tĩnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng nguồn vốn huy động xây dựng NTM tại xã Đức Châu giai đoạn 2011–2015 là bao nhiêu và nguồn nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Tổng nguồn vốn huy động đạt 127.615 triệu đồng (127,615 tỷ đồng). Trong đó, nguồn vốn trực tiếp từ Ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất với 46,36% (đạt 59.176 triệu đồng, gồm ngân sách trung ương 24.380 triệu đồng, tỉnh 19.763 triệu đồng, huyện 11.033 triệu đồng và xã 4.000 triệu đồng).

2. Tính đến cuối năm 2015, xã Đức Châu đã đạt được bao nhiêu tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM?
Đến tháng 10/2015, xã Đức Châu đã đạt 14/19 tiêu chí NTM. Các tiêu chí đã hoàn thành gồm: Quy hoạch, Điện, Trường học, Cơ sở vật chất văn hóa, Chợ nông thôn, Bưu điện, Nhà ở dân cư, Hộ nghèo, Cơ cấu lao động, Giáo dục, Y tế, Văn hóa, Hệ thống chính trị xã hội và Thủy lợi (hoàn thành năm 2015).

3. Khối lượng hạ tầng giao thông và trường trạm cụ thể đã hoàn thành trong 5 năm là bao nhiêu?
Địa phương đã bê tông hóa 112 km đường giao thông; kiên cố hóa 41 km kênh mương; xây mới 02 trạm bơm; xóa bỏ 170 nhà tạm, dột nát; xây mới trạm y tế đạt chuẩn quốc gia; xây mới 02 chợ nông thôn; nâng cấp 07 nhà văn hóa thôn; và xây dựng 03 trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia (Mầm non, Tiểu học, THCS).

4. Khảo sát 60 hộ dân chỉ ra những yếu tố nào thúc đẩy người dân sẵn lòng đóng góp tiền và công sức xây dựng NTM?
Yếu tố tác động cao nhất là kỳ vọng được tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục tốt hơn (63,33% đánh giá mức độ ảnh hưởng cao nhất) và niềm tin vào sự lãnh đạo của chính quyền các cấp (63,34%). Tiếp theo là mục tiêu tạo việc làm, nâng cao thu nhập (trên 50%) và sự vận động tích cực từ các hội đoàn thể (53,33%).

5. Vì sao nguồn vốn hỗ trợ từ doanh nghiệp và hợp tác xã năm 2015 lại giảm mạnh so với năm 2014?
Năm 2015 vốn từ doanh nghiệp/HTX đạt 6 tỷ đồng, giảm 50,84% so với mức 12,2 tỷ đồng của năm 2014. Nguyên nhân là năm 2015 xã tập trung hoàn thiện các hạng mục đã triển khai, không khởi công dự án xây mới lớn; hình thức hỗ trợ của doanh nghiệp trong năm chủ yếu chuyển sang cung cấp vật liệu trực tiếp (cát, đá base) thay vì tiền mặt hoặc các gói thầu xây lắp quy mô lớn.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Hằng đã phản ánh toàn diện thực trạng huy động và sử dụng 127.615 triệu đồng vốn đầu tư cho chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Đức Châu giai đoạn 2011–2015. Nghiên cứu khẳng định vai trò trụ cột của ngân sách nhà nước kết hợp với việc khơi thông nguồn lực nội tại từ cộng đồng dân cư và khối doanh nghiệp để đưa một xã khó khăn hoàn thành 14/19 tiêu chí quốc gia. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất trong công trình có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản trị tài chính công và quy hoạch phát triển nông thôn bền vững tại địa phương giai đoạn 2016–2020.