Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết và là yếu tố sống còn quyết định năng lực cạnh tranh, quy mô đầu tư cũng như sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Khi nền kinh tế mở cửa, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt cả trên thị trường nội địa lẫn quốc tế, trong khi thị trường vốn thường xuyên chịu áp lực khan hiếm và biến động chi phí huy động. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực chế biến nông sản có tính chất mùa vụ cao, việc xác định chính xác nhu cầu vốn, xây dựng định mức dự trữ hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng trở nên cấp thiết.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngành Tài chính doanh nghiệp của tác giả Hoàng Mạnh Cường tập trung giải quyết bài toán quản trị và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, vốn cố định, vốn lưu động và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức, quản lý và hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động cùng tổng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống trong giai đoạn 2010 – 2012 (kèm chuỗi số liệu theo dõi từ năm 2009).
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp tài chính khả thi và có căn cứ thực tiễn nhằm khắc phục các hạn chế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của công trình là toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cơ cấu, sự vận động và hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và tổng vốn. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống (địa chỉ tại xã Thăng Long, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa). Phạm vi thời gian tập trung vào việc thu thập, phân tích dữ liệu tài chính từ năm 2009 đến năm 2012, với trọng tâm là giai đoạn 2010 – 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng lý luận tài chính doanh nghiệp hiện đại. Văn bản xác định vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được huy động sử dụng vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Vốn có các đặc trưng cơ bản: đại diện cho một lượng tài sản thực, phải vận động sinh lời, phải được tích tụ tập trung, có giá trị theo thời gian và luôn gắn liền với chủ sở hữu.

Nghiên cứu phân loại vốn theo các tiêu thức quản lý tài chính chủ yếu:

  • Theo đặc điểm luân chuyển: Vốn cố định (VCĐ - ứng trước để hình thành tài sản cố định, chu chuyển dần từng phần qua nhiều chu kỳ) và Vốn lưu động (VLĐ - ứng trước hình thành tài sản lưu động sản xuất và lưu thông, luân chuyển toàn bộ giá trị trong một chu kỳ kinh doanh).
  • Theo quan hệ sở hữu: Vốn chủ sở hữu (VCSH) và Nợ phải trả (bao gồm vốn chiếm dụng và nợ vay).
  • Theo phạm vi huy động: Nguồn vốn bên trong và Nguồn vốn bên ngoài.
  • Theo thời gian huy động và sử dụng: Nguồn vốn thường xuyên và Nguồn vốn tạm thời.

Khung đánh giá hiệu quả sử dụng vốn bao gồm các hệ thống chỉ tiêu chuyên biệt:

  • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Số vòng quay VLĐ ($L = M / V_{LĐ}$), Kỳ luân chuyển VLĐ ($K = 360 / L$), Mức tiết kiệm VLĐ ($V_{TK} = \frac{M_1}{360}(K_1 - K_0)$), Hàm lượng VLĐ, Tỷ suất lợi nhuận VLĐ, Số vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay các khoản phải thu và Kỳ thu tiền trung bình.
  • Hệ số khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, Hệ số khả năng thanh toán nhanh, Hệ số thanh toán tức thời và Hệ số thanh toán lãi vay.
  • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu suất sử dụng VCĐ, Hàm lượng VCĐ, Hệ số huy động VCĐ, Hệ số hao mòn TSCĐ, Hiệu suất sử dụng TSCĐ, Hệ số trang bị TSCĐ cho công nhân sản xuất trực tiếp, Tỷ suất đầu tư TSCĐ và Tỷ suất lợi nhuận VCĐ.
  • Chỉ tiêu hiệu quả tổng thể vốn kinh doanh: Vòng quay toàn bộ vốn, Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản ($ROA_E$), Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD, Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD ($ROA$), Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu ($ROE$) kết hợp phương pháp phân tích nhân tố qua phương trình DuPont.
  • Cơ sở pháp lý áp dụng: Văn bản viện dẫn Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về việc áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi 20% cho dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm: phương pháp phân tích tài chính (phương pháp so sánh theo số tuyệt đối và tương đối, so sánh liên năm; phương pháp phân chia cơ cấu tài sản và nguồn vốn; phương pháp tỷ số tài chính) và phương pháp tổng hợp, thống kê dữ liệu kế toán. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Thuyết minh báo cáo tài chính các năm 2009, 2010, 2011, 2012 của Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

Chương 1 hệ thống hóa một cách toàn diện các vấn đề lý luận về vốn và quản trị vốn trong doanh nghiệp. Nội dung đi sâu phân tích khái niệm, đặc điểm và thành phần của vốn cố định gắn liền với tài sản cố định (TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình; phân loại theo mục đích sử dụng và tình trạng sử dụng). Tác giả trình bày chi tiết ba phương pháp trích khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao nhanh và phương pháp khấu hao theo sản lượng, nhấn mạnh yêu cầu quản lý TSCĐ đồng thời trên cả hai mặt hiện vật và giá trị để bảo toàn vốn.

Về vốn lưu động, chương này làm rõ cơ cấu gồm tài sản lưu động sản xuất (vật tư, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang) và tài sản lưu động lưu thông (thành phẩm, vốn bằng tiền, các khoản phải thu). Tác giả xác định công thức xác định nhu cầu vốn lưu động: $$\text{Nhu cầu VLĐ} = \text{Mức dự trữ hàng tồn kho} + \text{Khoản phải thu từ khách hàng} - \text{Khoản phải trả nhà cung cấp}$$

Đồng thời, chương 1 phân tích các nguyên tắc quản lý vốn bằng tiền, kiểm soát hàng tồn kho và quản lý công nợ phải thu thông qua việc thiết lập chính sách bán chịu, điều kiện thanh toán và tỷ lệ chiết khấu. Về bản chất, hiệu quả sử dụng vốn thể hiện khả năng tạo ra kết quả sản xuất kinh doanh cao nhất với chi phí thấp nhất, bảo toàn và phát triển quy mô vốn, đảm bảo an toàn tài chính. Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn được phân định rõ thành nhân tố khách quan (chính sách kinh tế vĩ mô, biến động giá cả thị trường, lạm phát, rủi ro thiên tai, tốc độ đổi mới công nghệ) và nhân tố chủ quan (trình độ quản trị, tay nghề người lao động, tính chuẩn xác trong lựa chọn phương án đầu tư, cơ cấu tài sản - nguồn vốn và năng lực xác định nhu cầu vốn).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống (tiền thân là Công ty đường Nông Cống, thành lập theo Quyết định số 10/1999-QĐ/BNN-TCCB ngày 13/01/1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Nhà máy có công suất thiết kế ban đầu 1.500 tấn mía/ngày (có dự phòng nâng lên 2.000 tấn mía/ngày), khởi công ngày 01/05/1998, vận hành từ 27/11/1999 và sáp nhập thêm Nông trường Lê Đình Chinh từ đầu năm 2004. Doanh nghiệp chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 1712/QĐ/BNN-ĐMDN ngày 13/06/2006, hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 2603000500 cấp ngày 29/12/2006 (thay đổi lần 3 ngày 28/12/2011) với vốn điều lệ 20 tỷ đồng (2.000.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần).

Về hoạt động sản xuất, ngành nghề chính là sản xuất đường kính trắng RS theo quy trình công nghệ liên hoàn: ép mía $\rightarrow$ trung hòa vôi và xông $SO_2$ lần 1 $\rightarrow$ lắng lọc $\rightarrow$ bốc hơi 5 hiệu $\rightarrow$ xông $SO_2$ lần 2 $\rightarrow$ lắng nổi $\rightarrow$ nấu đường (A, B, C) $\rightarrow$ ly tâm $\rightarrow$ đóng bao thành phẩm. Ngoài ra, công ty vận hành Xưởng phân bón NPK (công suất 10.000 tấn/năm) và Xưởng nước tinh khiết (công suất 2 triệu lít/năm).

STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011/2010 (%) So sánh 2012/2011 (%)
1 Doanh thu thuần đồng 330.46... 486.... 527.465 - +8,48
2 Lợi nhuận trước thuế đồng 28.163.235.428 34.490.857.751 8.605... +22,47 -74,43
3 Lợi nhuận sau thuế đồng 25.168.648.668 31.720.341.966 7.844... +26,03 -76,10
4 Thuế & các khoản nộp NN đồng - - 1.761... - -55,38
5 Vốn kinh doanh bình quân đồng 294.890... 315.479... - +7,14 +5,47
6 Số lao động bình quân người 535 551 540 +2,99 -2,00

(Nguồn số liệu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Mía đường Nông Cống qua các năm)

Phân tích sâu về cơ cấu vốn lưu động tính đến 31/12/2012 (tổng VLĐ đạt 241.928 đồng, chiếm 71,72% tổng VKD):

  • Đầu tư tài chính ngắn hạn: 170.712 đồng, chiếm 70,39% tổng VLĐ (tăng 55,22% so với đầu năm do công ty đẩy mạnh đầu tư 43.712 đồng vào trồng và chăm sóc mía tại vùng nguyên liệu Nông trường Lê Đình Chinh, tiền gửi có kỳ hạn và cho vay ngắn hạn 17.000 đồng).
  • Hàng tồn kho: 33.487 đồng, chiếm 13,82% tổng VLĐ (giảm 51,64% so với mức 69.121 đồng đầu năm do đẩy mạnh tiêu thụ thành phẩm).
  • Các khoản phải thu ngắn hạn: 19.046 đồng, chiếm 8,27% tổng VLĐ (giảm 2,81% so với đầu năm). Tuy nhiên, khoản phải thu khách hàng tăng mạnh 116,69% (đạt 6.269 đồng, chiếm 59,69% tổng nợ phải thu ngắn hạn) do áp dụng chính sách bán chịu nhằm đẩy mạnh tiêu thụ.
  • Vốn bằng tiền: 10.990 đồng, chiếm 4,24% tổng VLĐ (giảm 38,44% so với đầu năm, trong đó tiền gửi ngân hàng giảm 45,09%).
STT Chỉ tiêu khả năng thanh toán 31/12/2009 31/12/2010 01/01/2012 31/12/2012 Chênh lệch 2012 so với 2011
1 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (lần) 1,12 1,25 1,23 1,07 -0,16
2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh (lần) 0,79 0,79 0,87 0,92 +0,05
3 Hệ số thanh toán tức thời (lần) 0,002 0,06 0,09 0,05 -0,04
4 Hệ số thanh toán lãi vay (lần) - 3,00 2,63 1,44 -1,19

(Nguồn số liệu: Bảng CĐKT, Báo cáo KQKD các năm 2009 - 2012 của công ty)

Về quản lý công nợ, vòng quay các khoản phải thu năm 2012 đạt 28,63 vòng (giảm 2,72 vòng, tương ứng -8,67% so với mức 31,35 vòng năm 2011), dẫn đến kỳ thu tiền trung bình kéo dài từ 11 ngày lên 13 ngày (tăng 2 ngày, tương ứng +9,49%).

Tác giả chỉ rõ các hạn chế lớn của công ty:

  • Lợi nhuận sau thuế năm 2012 sụt giảm nghiêm trọng (-76,10%) do chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao.
  • Cơ cấu nợ ngắn hạn tăng nhanh (+18,93%) làm suy giảm hệ số thanh toán nợ ngắn hạn xuống 1,07 lần và hệ số thanh toán tức thời chỉ còn 0,05 lần.
  • Hệ số thanh toán lãi vay suy giảm liên tục từ 3,0 lần (2010) xuống 1,44 lần (2012), làm gia tăng rủi ro tài chính cho các chủ nợ.
  • Khoản phải thu khách hàng tăng nhanh do chính sách bán chịu nới lỏng, tiềm ẩn rủi ro phát sinh nợ khó đòi và bị chiếm dụng vốn.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG

Dựa trên các định hướng phát triển của Công ty CP Mía đường Nông Cống, tác giả đề xuất 10 nhóm giải pháp cụ thể nhằm tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:

  1. Giảm nợ vay: Chủ động cơ cấu lại các khoản nợ ngắn hạn, hạn chế tình trạng gia tăng nợ vay ngân hàng nhằm giảm bớt áp lực chi phí lãi vay và hạ thấp hệ số nợ, cải thiện hệ số thanh toán lãi vay vốn đang ở mức thấp (1,44 lần).
  2. Đầu tư đúng hướng TSCĐ và phát huy tối đa công suất máy móc thiết bị: Khai thác triệt để công suất dây chuyền hiện có (1.500 - 2.000 tấn mía/ngày), thực hiện bảo dưỡng định kỳ và đổi mới từng phần các cụm thiết bị ép, lò hơi, hệ thống ly tâm để tăng hiệu suất sử dụng VCĐ.
  3. Tăng dự trữ vốn bằng tiền: Cân đối lại lượng tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng ở mức hợp lý nhằm cải thiện hệ số thanh toán tức thời, đáp ứng kịp thời các nghĩa vụ nợ đến hạn mà không bị phụ thuộc quá mức vào các khoản vay gia hạn.
  4. Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho: Xây dựng định mức dự trữ vật tư và thành phẩm tối ưu theo mùa vụ, theo dõi sát biến động thị trường đường để hạn chế ứ đọng vốn và chi phí lưu kho.
  5. Quản lý chặt chẽ các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Kiểm soát chặt chẽ dòng vốn đầu tư vào vùng mía nguyên liệu tại Nông trường Lê Đình Chinh và các hợp đồng cho vay ngắn hạn, tiền gửi có kỳ hạn nhằm đảm bảo khả năng sinh lời và thu hồi vốn đúng hạn.
  6. Đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ: Phân loại đối tượng khách hàng mua đường, quy định rõ hạn mức và thời hạn bán chịu, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt và rút ngắn kỳ thu tiền trung bình trở lại mức dưới 11 ngày.
  7. Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh: Tiết kiệm định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tối ưu hóa quá trình đốt bã mía cấp hơi/phát điện để giảm chi phí sản xuất đường kính RS.
  8. Trích lập dự phòng các khoản đầu tư tài chính: Chủ động trích lập dự phòng rủi ro đối với các khoản đầu tư ngắn hạn và vùng nguyên liệu theo đúng quy định.
  9. Thường xuyên phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp: Thiết lập cơ chế theo dõi định kỳ các tỷ số thanh toán, vòng quay vốn và cơ cấu tài sản.
  10. Chủ động phòng ngừa rủi ro kinh doanh và các giải pháp phụ trợ: Tận dụng tối đa các sản phẩm phụ (bã bùn sản xuất phân vi sinh, phân bón NPK, nước đóng chai) để gia tăng nguồn thu.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể và đóng góp thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị:

  • Cung cấp bức tranh tài chính đa chiều về Công ty CP Mía đường Nông Cống trong giai đoạn tái cấu trúc sau cổ phần hóa (2009 - 2012). Mặc dù doanh thu thuần duy trì đà tăng trưởng (+8,48% năm 2012, đạt 527.465 đồng), nghiên cứu đã bóc tách nguyên nhân khiến lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh từ 31,72 tỷ đồng (2011) xuống còn 7,84 tỷ đồng (2012) xuất phát từ giá nguyên liệu đầu vào và chi phí tài chính tăng.
  • Định lượng chi tiết cơ cấu tài sản ngắn hạn: Tỷ trọng đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (70,39%), trong khi vốn bằng tiền giảm còn 4,24% và hàng tồn kho giảm về 13,82%.
  • Chỉ ra sự suy giảm của hệ số an toàn tài chính: Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn giảm về 1,07 lần, hệ số thanh toán tức thời giảm về 0,05 lần và hệ số thanh toán lãi vay giảm từ 3,0 lần xuống 1,44 lần.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, gắn chặt với đặc thù sản xuất mía đường (tính thời vụ, liên kết vùng nguyên liệu nông trường, công nghệ chế biến liên hoàn), hỗ trợ ban lãnh đạo công ty trong việc điều chỉnh chính sách tín dụng thương mại và cơ cấu lại nguồn vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản khóa luận ghi nhận một số giới hạn về phạm vi và dữ liệu:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu dừng lại ở chuỗi số liệu các năm 2009, 2010, 2011 và 2012. Do giới hạn thời gian thực tập, nghiên cứu chưa thể cập nhật diễn biến tài chính của các niên vụ sản xuất tiếp theo.
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty CP Mía đường Nông Cống), chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) sâu rộng với các doanh nghiệp mía đường khác trong cùng Tổng công ty Mía đường I hoặc trên thị trường chứng khoán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế của việc nâng công suất chế biến lên 2.000 tấn mía/ngày và hiệu quả tài chính của các mảng kinh doanh phụ trợ (phân bón NPK, nước tinh khiết đóng chai).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị kinh doanh trong việc ứng dụng hệ thống công thức và phương pháp phân tích báo cáo tài chính vào một doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp cụ thể.
  • Cán bộ quản lý tài chính, kế toán tại các doanh nghiệp chế biến mía đường và nông sản tham khảo phương pháp quản lý dòng tiền mùa vụ, quản lý nợ phải thu và kiểm soát đầu tư vùng nguyên liệu.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết cơ cấu vốn lưu động (Bảng 2.6), hệ số khả năng thanh toán (Bảng 2.8) và quản lý khoản phải thu (Bảng 2.9, Bảng 2.10).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống được thành lập và cổ phần hóa vào thời điểm nào?
Công ty tiền thân là Công ty đường Nông Cống, được thành lập theo Quyết định số 10/1999-QĐ/BNN-TCCB ngày 13/01/1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Doanh nghiệp chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 1712/QĐ/BNN-ĐMDN ngày 13/06/2006 và Giấy chứng nhận ĐKKD cấp ngày 29/12/2006.

2. Tại sao năm 2012 doanh thu thuần của công ty tăng nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm hơn 76%?
Doanh thu thuần năm 2012 tăng 8,48% (đạt 527.465 đồng) do công ty đẩy mạnh bán hàng và nới lỏng chính sách bán chịu. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế giảm 76,10% (xuống còn 7.844 đồng) chủ yếu do biến động kinh tế vĩ mô làm giá cả các yếu tố đầu vào (mía giống, phân bón, chi phí nguyên liệu) tăng mạnh cùng với áp lực chi phí lãi vay ngắn hạn.

3. Cơ cấu vốn lưu động của công ty tại thời điểm 31/12/2012 có điểm gì đặc biệt?
Tại thời điểm 31/12/2012, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 70,39% (đạt 170.712 đồng, tăng 55,22% so với đầu năm do tập trung vốn cho Nông trường Lê Đình Chinh trồng mía nguyên liệu và gửi tiền có kỳ hạn). Hàng tồn kho chiếm 13,82%, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 8,27%, vốn bằng tiền chiếm 4,24% và tài sản ngắn hạn khác chiếm 3,28%.

4. Khả năng thanh toán của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2010 – 2012?
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn giảm từ 1,25 lần (2010) xuống 1,07 lần (2012); hệ số thanh toán tức thời dao động ở mức rất thấp (từ 0,06 lần năm 2010 xuống 0,05 lần năm 2012); hệ số thanh toán lãi vay sụt giảm liên tục từ 3,0 lần (2010) xuống 2,63 lần (2011) và chỉ còn 1,44 lần (2012) do quy mô nợ ngắn hạn tăng nhanh.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để cải thiện công tác quản trị vốn tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 10 giải pháp trọng tâm, tập trung vào: giảm nợ vay ngắn hạn, tăng dự trữ vốn bằng tiền để cải thiện thanh khoản, siết chặt quản lý thu hồi nợ phải thu (rút ngắn kỳ thu tiền bình quân), tối ưu hóa định mức tồn kho, kiểm soát hiệu quả đầu tư vùng nguyên liệu và phát huy tối đa công suất máy móc chế biến đường RS.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Mạnh Cường đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn và phản ánh chân thực bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Mía đường Nông Cống giai đoạn 2009 – 2012. Thông qua các số liệu kế toán thực tế, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về sụt giảm lợi nhuận, gia tăng nợ ngắn hạn và kéo dài kỳ thu tiền trong năm 2012. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính đồng bộ, gắn chặt với đặc thù sản xuất nông công nghiệp và mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp.