Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, vốn đóng vai trò là yếu tố tiền đề, quyết định trực tiếp đến năng lực duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi loại hình doanh nghiệp. Chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường tự chủ, các doanh nghiệp không còn dựa vào sự tài trợ hay ưu đãi vốn từ Nhà nước mà phải tự chịu trách nhiệm bảo toàn, phát triển và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn. Thực tế cho thấy, nhiều đơn vị gặp khó khăn, thua lỗ hoặc thâm hụt vốn nghiêm trọng do công tác quản trị, tổ chức chu chuyển và khai thác dòng vốn còn nhiều bất cập.

Trước yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao năng lực tài chính và sức cạnh tranh trên thị trường, tác giả Đặng Nguyệt Hằng (Khoá 57, Chuyên ngành Tài chính công, Viện Ngân hàng - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Quốc tế Sông Hồng", dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Thị Hồng Ngọc (Hà Nội, 2018).

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn, phân loại vốn, hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và các nhân tố ảnh hưởng trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn (vốn cố định, vốn lưu động, tổng nguồn vốn) tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sông Hồng thông qua hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2015 – 2017, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, huy động và sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sông Hồng trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp (bao gồm vốn cố định, vốn lưu động và tổng nguồn vốn).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Quốc tế Sông Hồng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 2015 – 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết

Chuyên đề tiếp cận khái niệm vốn qua sự phát triển của các học thuyết kinh tế:

  • Thời kỳ cổ điển: Tiếp cận vốn dưới giác độ hiện vật, xem vốn là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh.
  • Quan điểm của C. Mác: "Vốn là giá trị mang lại giá trị thặng dư, là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất".
  • Quan điểm của Paul Samuelson: "Vốn là hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho quá trình sản xuất mới, là đầu vào cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp".
  • Quan điểm của David Begg: Vốn là hàng hóa được tiếp tục đưa vào quá trình sản xuất, phân thành vốn tài chính và vốn hiện vật.
  • Quan điểm trong nền kinh tế thị trường hiện đại: "Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện dưới hình thái giá trị của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận".

Về phân loại vốn, tác giả hệ thống hóa theo 3 tiêu chí:

  • Theo đặc điểm luân chuyển: Vốn cố định (VCĐ - tương ứng tài sản cố định thỏa mãn các điều kiện: thời hạn sử dụng từ 1 năm trở lên, chắc chắn đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai, nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên) và Vốn lưu động (VLĐ - tương ứng tài sản lưu động qua 3 khâu: dự trữ, sản xuất, lưu thông theo chu chuyển $T - H - T'$).
  • Theo thời gian huy động và sử dụng: Vốn thường xuyên (mang tính ổn định, lâu dài, dùng tài trợ tài sản cố định và một phần tài sản lưu động thường xuyên) và Vốn tạm thời (ngắn hạn dưới 1 năm, đáp ứng nhu cầu đột xuất).
  • Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu (vốn góp, lợi nhuận chưa phân phối) và Vốn vay (tín dụng ngân hàng, phát hành trái phiếu, tín dụng thương mại - tạo lá chắn thuế nhưng đi kèm rủi ro chi phí lãi vay).

Hệ thống chỉ tiêu tài chính được xây dựng đồng bộ để đánh giá:

  • Nhóm chỉ tiêu vốn cố định/tài sản cố định: Hiệu suất sử dụng TSCĐ, Sức sinh lời TSCĐ, Suất hao phí TSCĐ, Hiệu suất sử dụng VCĐ, Sức sinh lời VCĐ, Suất hao phí VCĐ.
  • Nhóm chỉ tiêu vốn lưu động: Hiệu suất sử dụng VLĐ, Sức sinh lời VLĐ, Số vòng quay VLĐ, Thời gian một vòng luân chuyển, Suất hao phí VLĐ.
  • Nhóm chỉ tiêu tổng nguồn vốn và sinh lời: Hiệu suất sử dụng tổng vốn, Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Sức sinh lợi của vốn, Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA).
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát, Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, Hệ số thanh toán nhanh, Hệ số thanh toán tức thời, Hệ số thanh toán nợ dài hạn.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin thứ cấp từ hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức và hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của Công ty Cổ phần Quốc tế Sông Hồng trong 3 năm liên tiếp (2015, 2016, 2017).
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động), phương pháp phân tích tỷ số tài chính (tính toán các hệ số hiệu quả, tỷ suất sinh lời, hệ số thanh khoản), phương pháp phân tích cơ cấu (tính tỷ trọng từng khoản mục tài sản, nguồn vốn).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Các vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của vốn, nhấn mạnh vai trò của vốn như một điều kiện tiên quyết để khởi sự, duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tác giả phân tích tính cấp thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trên các phương diện: tối đa hóa lợi nhuận, đảm bảo an toàn tài chính, nâng cao uy tín huy động vốn, đổi mới công nghệ và thực hiện nghĩa vụ xã hội (thuế, việc làm).

Đồng thời, phần 1 phân loại chi tiết các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn thành hai nhóm:

  • Nhân tố khách quan: Môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế (tăng trưởng, lạm phát, lãi suất), môi trường pháp lý (chính sách thuế, luật doanh nghiệp), môi trường công nghệ, môi trường văn hóa - xã hội, áp lực từ khách hàng, sản phẩm thay thế, nhà cung ứng và đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.
  • Nhân tố chủ quan: Lĩnh vực kinh doanh, chất lượng lực lượng lao động và trình độ cán bộ quản lý, trình độ tổ chức quản lý và sử dụng vốn (hệ thống kế toán, quyết định đầu tư), chất lượng tiếp cận và xử lý thông tin thị trường.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sông Hồng

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Quốc tế Sông Hồng: thành lập lần đầu ngày 02/04/2009 (vốn điều lệ ban đầu 13 tỷ đồng), đến ngày 20/07/2018 đăng ký thay đổi lần thứ 21 với vốn điều lệ đạt 450 tỷ đồng (tương ứng 45 triệu cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần), trụ sở chuyển về Tầng 5, tháp B, tòa nhà CT2 – The Light, đường Tố Hữu, Nam Từ Liêm, Hà Nội. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề, trọng tâm là xây dựng, bất động sản và dịch vụ thương mại.

Tác giả đi sâu phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2015 – 2017 thông qua các bảng số liệu chi tiết:

1. Kết quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời

Doanh thu thuần và lợi nhuận của công ty tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn nghiên cứu:

  • Doanh thu thuần năm 2016 tăng 160,82% so với 2015; năm 2017 tiếp tục tăng trưởng 170,71%.
  • Lợi nhuận trước thuế: Năm 2016 đạt mức tăng 76,18% so với 2015; năm 2017 đạt 8.279,12 triệu đồng, tăng 5.314,05 triệu đồng (+179,22% so với 2016).
  • Lợi nhuận sau thuế: Năm 2015 đạt 1.346,38 triệu đồng; năm 2016 đạt 2.372,06 triệu đồng (+76,18%); năm 2017 đạt 6.623,30 triệu đồng (+179,22%).
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2017 tăng 300,85 triệu đồng (+9,38%), được kiểm soát tốt so với mức tăng doanh thu. Tuy nhiên, chi phí bán hàng năm 2017 tăng mạnh với tốc độ gấp 9,18 lần tốc độ tăng trưởng doanh thu.
Chỉ tiêu sinh lời Công thức tính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch 2016/2015 (%) Chênh lệch 2017/2016 (%)
ROA LNST / Tổng TS bình quân - - - -57,14% (-0,04 lần) -13,33% (-0,004 lần)
ROE LNST / VCSH bình quân - - - -60,00% (-0,048 lần) -6,25% (-0,002 lần)
ROS LNST / DTT - - - -34,44% (-0,031 lần) +8,47% (+0,005 lần)

Ghi chú: Mặc dù lợi nhuận tuyệt đối tăng, ROA và ROE giảm do tốc độ mở rộng tài sản và vốn chủ sở hữu cao hơn tốc độ tăng trưởng lợi nhuận.

2. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn

  • Quy mô tài sản: Tổng tài sản năm 2016 tăng 128.740,27 triệu đồng (+780,56% so với 2015); năm 2017 tăng tiếp 227.948,50 triệu đồng (+156,95%), phản ánh sự bùng nổ về quy mô đầu tư dự án bất động sản.
  • Cơ cấu tài sản:
    • Tài sản ngắn hạn: Năm 2015 chiếm 90% tổng tài sản. Năm 2017, tài sản ngắn hạn tăng 179.953,61 triệu đồng (+510,75%), tỷ trọng tăng 33,4%. Đáng chú ý, khoản phải thu ngắn hạn năm 2017 tăng 160.245,36 triệu đồng (+1257,87%), đạt 172.984,82 triệu đồng (chiếm tới 46,35% tổng tài sản), bao gồm phải thu khách hàng 101.098,52 triệu đồng và trả trước cho người bán 71.xxx triệu đồng.
    • Tiền và tương đương tiền năm 2016 tăng 7.092,42 triệu đồng (+123,42%), năm 2017 giảm nhẹ 207,58 triệu đồng (-1,62%). Đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2017 tăng 26.000 triệu đồng (+866,67%). Hàng tồn kho năm 2017 giảm 6.084,17 triệu đồng (-91,43%), chỉ còn chiếm 0,15% tổng tài sản do công ty chuyển dịch mạnh sang mảng dịch vụ và bất động sản.
    • Tài sản dài hạn: Năm 2016 tăng mạnh 108.351,19 triệu đồng nhờ khoản đầu tư tài chính dài hạn đạt 100.000 triệu đồng (tỷ trọng 68,85%); năm 2017 đầu tư tài chính dài hạn tăng thêm 50.000 triệu đồng (+50%). Ngược lại, tài sản cố định năm 2017 giảm 1.945,49 triệu đồng (-19,77%), chỉ chiếm tỷ trọng 2,12% tổng tài sản do công ty thanh lý tài sản không dùng đến và giảm đầu tư trực tiếp vào máy móc sản xuất.
  • Cơ cấu nguồn vốn:
    • Nợ phải trả: Toàn bộ là nợ ngắn hạn (doanh nghiệp không sử dụng nợ dài hạn). Năm 2016 nợ ngắn hạn tăng 8.833,08 triệu đồng (+916,29%); năm 2017 tăng tiếp 51.158,21 triệu đồng (+522,18%), đạt trên 60 tỷ đồng do tận dụng vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp và đối tác.
    • Vốn chủ sở hữu: Năm 2016 tăng 119.907,19 triệu đồng (+772,14%); năm 2017 tăng 176.790,29 triệu đồng (+130,53%), đạt 312.200,00 triệu đồng (tỷ trọng chiếm 83,67% tổng nguồn vốn, giảm nhẹ so với mức 94,16% của năm 2015). Trong đó, vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng 116.200 triệu đồng (+842,03%) năm 2016 và tăng tiếp 170.000 triệu đồng (+130,77%) năm 2017. Lợi nhuận chưa phân phối năm 2017 tăng 6.790,29 triệu đồng (+124,90%).

3. Hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động

Chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch 2016/2015 Chênh lệch 2017/2016
Hiệu suất sử dụng TSCĐ (DTT / Nguyên giá TSCĐ bq) 5,95 5,01 9,04 -0,94 (-15,84%) +4,03 (+80,44%)
Sức sinh lời TSCĐ (Lợi nhuận / Nguyên giá TSCĐ bq) 0,67 0,38 0,71 -0,29 (-43,15%) +0,33 (+86,84%)
Suất hao phí TSCĐ (Nguyên giá TSCĐ bq / DTT) 0,17 0,20 0,11 +0,03 (+18,81%) -0,09 (-45,00%)
Hiệu suất sử dụng VCĐ (DTT / VCĐ bq) 5,62 0,67 0,78 -4,95 (-88,08%) +0,11 (+16,42%)
Sức sinh lời VCĐ (LN thuần / VCĐ bq) 0,63 0,05 0,06 -0,58 (-92,06%) +0,01 (+20,00%)

Phân tích: Khai thác tài sản cố định trực tiếp đạt hiệu suất cao trong năm 2017 (1 đồng nguyên giá tạo 9,04 đồng doanh thu thuần và 0,71 đồng lợi nhuận). Tuy nhiên, hiệu suất và sức sinh lời tính trên tổng vốn cố định bị suy giảm mạnh từ năm 2016 do công ty rót lượng vốn rất lớn vào các khoản đầu tư tài chính dài hạn nhưng chưa thu được dòng lợi nhuận tương xứng.

Chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch 2016/2015 Chênh lệch 2017/2016
Vốn lưu động bình quân (triệu đồng) - - 123.884,55 +10.884,55 (+92,35%) +100.423,57 (+442,96%)
Sức sinh lời VLĐ (Lợi nhuận / VLĐ bq) 0,14 0,13 0,06 -0,01 (-7,14%) -0,06 (-46,15%)
Số vòng quay VLĐ (vòng) 1,27 1,72 0,86 +0,45 (+35,43%) -0,86 (-50,00%)
Thời gian 1 vòng luân chuyển (ngày) 283 209 418 -74 (-26,15%) +209 (+100,00%)
Suất hao phí VLĐ (VLĐ bq / DTT) 0,79 0,58 1,17 -0,21 (-26,58%) +0,59 (+101,72%)

Phân tích: Năm 2017 chứng kiến sự suy giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động: số vòng quay vốn giảm một nửa (từ 1,72 vòng xuống 0,86 vòng), thời gian luân chuyển kéo dài gấp đôi lên 418 ngày, suất hao phí vốn lưu động tăng lên 1,17 đồng. Nguyên nhân cốt lõi là sự gia tăng đột biến của các khoản phải thu ngắn hạn và đầu tư tài chính ngắn hạn khiến dòng vốn lưu động bị ứ đọng và bị đối tác chiếm dụng kéo dài.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sông Hồng

Dựa trên các định hướng phát triển và mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh: Nâng cao hiệu quả phối hợp liên phòng ban (Kinh doanh, Kỹ thuật, Hành chính - Tài chính Kế toán); kiểm soát chặt chẽ chi phí bán hàng để khắc phục tình trạng chi phí bán hàng tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu.
  2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: Rà soát, đánh giá lại danh mục đầu tư tài chính dài hạn; thanh lý dứt điểm các máy móc thiết bị hư hỏng, không còn nhu cầu sử dụng; tính toán khấu hao hợp lý và tối ưu hóa công suất vận hành tài sản cố định hiện có.
  3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
    • Xây dựng chính sách tín dụng thương mại và quản lý công nợ chặt chẽ nhằm thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn (đặc biệt là 101.098,52 triệu đồng nợ khách hàng), giảm thiểu rủi ro nợ xấu và rút ngắn thời gian vòng quay vốn lưu động từ mức 418 ngày.
    • Thẩm định kỹ lưỡng các khoản trả trước cho người bán (71.xxx triệu đồng) gắn liền với tiến độ cung ứng vật tư xây dựng.
    • Quản trị dòng tiền mặt và danh mục đầu tư tài chính ngắn hạn nhằm duy trì hệ số thanh khoản an toàn mà không làm ứ đọng vốn.
  4. Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý bộ máy tổ chức: Hoàn thiện cơ cấu nhân sự theo hướng tinh gọn, phân định rõ trách nhiệm cá nhân; đào tạo bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ tài chính kế toán nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán quản trị.
  5. Một số giải pháp khác:
    • Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế và quản lý dự án để mở rộng thị phần.
    • Đa dạng hóa các kênh huy động vốn, kết hợp hài hòa giữa vốn chủ sở hữu và các công cụ nợ nhằm tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn và tận dụng lá chắn thuế hợp lý.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

  1. Quy mô tăng trưởng đột biến: Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty tăng trưởng mạnh từ năm 2015 đến năm 2017, đạt mức 373.182,02 triệu đồng (năm 2017 tăng 156,95% so với 2016 và gấp nhiều lần so với 2015). Lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 6.623,30 triệu đồng (+179,22% so với 2016).
  2. Chuyển dịch cơ cấu hoạt động: Công ty tái cấu trúc danh mục kinh doanh từ thương mại thuần túy sang bất động sản và dịch vụ kỹ thuật. Hàng tồn kho giảm mạnh xuống 0,15% tổng tài sản năm 2017; các khoản đầu tư tài chính dài hạn được thiết lập ở mức 150.000 triệu đồng.
  3. Nhận diện các nút thắt tài chính cốt lõi:
    • Hiện tượng bị chiếm dụng vốn nghiêm trọng ở tài sản ngắn hạn: Phải thu ngắn hạn năm 2017 chiếm 46,35% tổng tài sản (172.984,82 triệu đồng), làm chu kỳ vốn lưu động kéo dài tới 418 ngày.
    • Hiệu quả vốn cố định tổng thể giảm: Hiệu suất sử dụng VCĐ năm 2017 chỉ đạt 0,78 (so với 5,62 năm 2015) và sức sinh lời VCĐ chỉ đạt 0,06 do danh mục đầu tư dài hạn chưa phát huy hiệu quả sinh lời ngay.
    • Chi phí bán hàng tăng vượt mức kiểm soát trong năm 2017 (tốc độ tăng gấp 9,18 lần tốc độ tăng doanh thu).

Đóng góp của đề tài

  • Chuyên đề cung cấp một bức tranh tài chính trung thực, chi tiết và có hệ thống về quá trình chuyển đổi mô hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Quốc tế Sông Hồng trong giai đoạn 2015 – 2017.
  • Hệ thống giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn thực tế của doanh nghiệp (quản trị khoản phải thu, chi phí bán hàng, cơ cấu đầu tư tài chính), có tính ứng dụng cao cho ban lãnh đạo công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn, tác giả là sinh viên đại học bước đầu tiếp cận thực tế nên phạm vi phân tích số liệu tài chính chuyên sâu chủ yếu giới hạn trong chuỗi thời gian 3 năm (2015 – 2017). Một số thông tin chi tiết về cơ cấu danh mục dự án đầu tư tài chính dài hạn chưa được thuyết minh đầy đủ do tính bảo mật nội bộ của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả thu hồi vốn của các dự án bất động sản và các khoản đầu tư tài chính dài hạn trong giai đoạn 2018 trở đi khi các công trình hoàn thành, bàn giao và ghi nhận doanh thu thực tế; đồng thời mở rộng phân tích mô hình quản trị rủi ro thanh khoản toàn diện cho doanh nghiệp xây dựng - bất động sản.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Tài chính công, Kế toán - Kiểm toán khi thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về chủ đề phân tích hiệu quả sử dụng vốn và quản trị tài chính doanh nghiệp.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động (Chương 2).
    • Cách tiếp cận nhận diện rủi ro tài chính đặc thù của doanh nghiệp bất động sản - xây dựng (vấn đề đọng vốn trong các khoản phải thu ngắn hạn và các khoản đầu tư tài chính dài hạn).

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ và cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Quốc tế Sông Hồng được ghi nhận như thế nào trong tài liệu?

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 21 ngày 20/07/2018, công ty có vốn điều lệ 450 tỷ đồng (gồm 45 triệu cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần), tăng mạnh so với mức 13 tỷ đồng khi mới thành lập năm 2009. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, 2 Giám đốc) và 3 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh (Báo giá, Chăm sóc khách hàng), Phòng Kỹ thuật (Tổ lắp đặt, Tổ sửa chữa, Tổ bảo trì) và Phòng Hành chính (Nhân sự, Tài chính Kế toán), quy mô gần 300 nhân viên.

2. Nguyên nhân chủ yếu khiến thời gian một vòng luân chuyển vốn lưu động năm 2017 kéo dài lên 418 ngày là gì?

Nguyên nhân trực tiếp là do tốc độ tăng vốn lưu động bình quân năm 2017 (+442,96%) cao hơn rất nhiều so với tốc độ tăng doanh thu thuần (+170,71%). Trong đó, khoản phải thu ngắn hạn tăng đột biến 1257,87% (đạt 172.984,82 triệu đồng, chiếm 46,35% tổng tài sản) do khách hàng mua bất động sản chưa thanh toán ngay và công ty phải ứng trước số tiền lớn (71.xxx triệu đồng) cho nhà cung ứng vật tư xây dựng.

3. Tại sao chỉ tiêu hiệu quả khai thác tài sản cố định năm 2017 tăng cao nhưng hiệu suất sử dụng tổng vốn cố định lại ở mức thấp?

Năm 2017, hiệu suất sử dụng tài sản cố định đạt 9,04 (tăng 80,44% so với 2016) do công ty thanh lý các tài sản không hiệu quả, tối ưu hóa công suất máy móc hiện có. Tuy nhiên, hiệu suất sử dụng vốn cố định bình quân chỉ đạt 0,78 (thấp hơn nhiều so với mức 5,62 của năm 2015) vì vốn cố định của công ty bao gồm khoản đầu tư tài chính dài hạn lên tới 150.000 triệu đồng nhưng chưa mang lại doanh thu và lợi nhuận tương xứng trong kỳ.

4. Diễn biến các chỉ số sinh lời ROA, ROE và ROS trong giai đoạn 2015 – 2017 phản ánh điều gì?

Trong năm 2016, cả ROA (-57,14%), ROE (-60%) và ROS (-34,44%) đều suy giảm do quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu tăng gấp nhiều lần nhưng lợi nhuận chưa tăng kịp thời. Đến năm 2017, ROS phục hồi tăng 8,47% (do biên lợi nhuận cải thiện), tuy nhiên ROA (-13,33%) và ROE (-6,25%) vẫn tiếp tục giảm nhẹ, cho thấy hiệu quả sinh lời trên mỗi đồng tài sản và đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra đầu tư cần tiếp tục được tối ưu hóa.

5. Doanh nghiệp sử dụng cơ cấu nguồn vốn tài trợ như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?

Doanh nghiệp chủ yếu dựa vào vốn chủ sở hữu (chiếm 83,67% tổng nguồn vốn năm 2017, đạt 312.200,00 triệu đồng) và hoàn toàn không sử dụng nợ dài hạn. Phần nợ phải trả còn lại là nợ ngắn hạn (chiếm 16,33%, tương đương 60.xxx triệu đồng năm 2017), cho thấy công ty chú trọng khai thác nguồn vốn chiếm dụng ngắn hạn để tạo lá chắn thuế nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro thanh khoản nếu các khoản phải thu không được thu hồi đúng hạn.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Đặng Nguyệt Hằng đã phản ánh toàn diện bức tranh quản trị tài chính và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sông Hồng giai đoạn 2015 – 2017. Mặc dù doanh nghiệp đạt bước tiến lớn về quy mô vốn, tài sản và lợi nhuận sau thuế, song sự mất cân đối trong quản lý khoản phải thu và hiệu quả các danh mục đầu tư dài hạn đang tạo ra áp lực luân chuyển dòng tiền. Các giải pháp kiểm soát công nợ, quản trị chi phí và tái cơ cấu đầu tư được đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho sự phát triển an toàn và bền vững của công ty.