Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, tiềm lực tài chính nói chung và quy mô vốn nói riêng là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời mở rộng quy mô phát triển cả về chiều sâu lẫn chiều rộng. Vốn lưu động là một bộ phận cấu thành trọng yếu của tổng vốn kinh doanh, đóng vai trò đảm bảo tính liên tục của các chu kỳ tái sản xuất và cung ứng dịch vụ. Việc khai thác và sử dụng vốn lưu động hợp lý, tiết kiệm giúp doanh nghiệp hạ thấp chi phí hoạt động, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển dòng tiền và gia tăng lợi nhuận.
Công ty Cổ phần VNP Group (tiền thân là Công ty Cổ phần Vật Giá Việt Nam) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực Internet, công nghệ và thương mại điện tử. Đặc thù của mô hình kinh tế số đòi hỏi việc tổ chức và quản trị vốn lưu động phải thích ứng linh hoạt với tốc độ luân chuyển nhanh của dòng tiền giao dịch trực tuyến. Dù công ty đã đạt được những kết quả kinh doanh tích cực, công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Đỗ Thị Thu Huyền đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần VNP Group" (tiêu đề trang bìa: "Tối ưu hóa sử dụng vốn lưu động tại VNP Group").
Văn bản xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng sử dụng và hiệu quả quản lý vốn lưu động của Công ty Cổ phần VNP Group giai đoạn 2017 – 2019, từ đó làm rõ những thành tựu đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần VNP Group (trụ sở tại số 102 phố Thái Thịnh, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động và báo cáo tài chính trong giai đoạn 3 năm (2017 – 2019). Chuyên đề được thực hiện trong thời gian nghiên cứu thực tế gần 4 tháng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của chuyên đề được xây dựng dựa trên các tài liệu học thuật chuyên ngành tài chính doanh nghiệp của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân:
- Khái niệm vốn lưu động: Tác giả trích dẫn định nghĩa của GS. Nguyễn Văn Công (2017): "Vốn lưu động của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp". Vốn lưu động tồn tại ở hai khâu chính: tài sản lưu động trong sản xuất (nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang) và tài sản lưu động trong lưu thông (thành phẩm chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, chi phí trả trước).
- Chu chuyển vốn lưu động: Vận động tuần hoàn theo các mô hình:
- Doanh nghiệp sản xuất: $T - H...SX...H' - T'$ (tiền tệ chuyển hóa qua nguyên vật liệu, chế biến thành sản phẩm và thu về tiền tệ sau tiêu thụ).
- Doanh nghiệp thương mại: $T - H - T'$ (tiền tệ chuyển sang hàng hóa rồi quay về hình thái tiền tệ).
- Phân loại vốn lưu động: Phân chia theo ba tiêu thức: vai trò trong quá trình sản xuất kinh doanh (vốn dự trữ, vốn sản xuất, vốn lưu thông); theo hình thái biểu hiện (vốn bằng tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản lưu động khác); theo nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu và nợ phải trả).
- Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động:
- Công thức tổng quát: $\text{Nhu cầu VLĐ} = \text{Vốn hàng tồn kho} + \text{Nợ phải thu} - \text{Nợ phải trả nhà cung cấp}$.
- Phương pháp trực tiếp: Căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến từng khâu dự trữ, sản xuất, lưu thông; đối với doanh nghiệp thương mại, quy trình xác định vốn dự trữ hàng hóa bình quân theo giá vốn kỳ kế hoạch ($D_{tgv}$) qua 3 bước: tính số ngày dự trữ thực tế hợp lý kỳ báo cáo, tính số ngày dự trữ kỳ kế hoạch và xác định vốn dự trữ bình quân theo giá mua.
- Phương pháp gián tiếp: Dựa trên tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động trên doanh thu thuần của năm báo cáo và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch.
- Lý thuyết cơ cấu vốn và chi phí vốn: Tiếp cận khái niệm cơ cấu vốn tối ưu của PGS. Vũ Duy Hào và ThS. Trần Minh Tuấn (2019), lý thuyết của Ross A. về tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, cùng mô hình định giá tài sản vốn CAPM để xác định tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ phiếu phổ thông: $E(R_i) = R_F + \beta_i [E(R_m) - R_F]$.
- Hệ thống chỉ tiêu tài chính: Trích xuất từ Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (ĐH Kinh tế Quốc dân) gồm:
- Chỉ tiêu tổng thể: Số vòng quay vốn lưu động ($\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{VLĐ bình quân}}$), Thời gian một vòng quay VLĐ ($\frac{\text{Số ngày trong kỳ}}{\text{Số vòng quay VLĐ}}$), Hệ số đảm nhiệm VLĐ ($\frac{\text{VLĐ bình quân}}{\text{Doanh thu thuần}}$), Hệ số sinh lời VLĐ ($\frac{\text{LNST}}{\text{VLĐ bình quân}}$).
- Chỉ tiêu từng bộ phận cấu thành: Vòng quay và thời gian luân chuyển hàng tồn kho; Hệ số thu nợ ($\frac{\text{DTT}}{\text{Phải thu khách hàng BQ}}$) và Thời gian thu nợ trung bình; Hệ số trả nợ ($\frac{\text{Giá vốn} + \text{Chi phí bán hàng, QLDN}}{\text{Phải trả người bán} + \text{Lương, thuế phải trả}}$) và Thời gian trả nợ trung bình.
- Căn cứ pháp lý thực tiễn: Trích dẫn quy định tại Thông tư số 129/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và điều kiện thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp sử dụng gồm: phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối), phương pháp phân tích chỉ số tài chính và phương pháp tổng hợp - diễn giải logic. Nguồn dữ liệu thực chứng được cung cấp bởi Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty Cổ phần VNP Group.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của vốn lưu động, nguồn hình thành (nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời) và đặc điểm chu chuyển vốn. Tác giả phân tích tính tất yếu của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động dưới 5 khía cạnh: đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định; tạo điều kiện đứng vững trên thị trường; thể hiện năng lực quản trị; gia tăng lợi nhuận và thu nhập cho người lao động; tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp. Chương 1 cũng hệ thống hóa các nhóm chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động tổng thể và từng bộ phận, đồng thời phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm: nhân tố chủ quan (xác định nhu cầu vốn, cơ cấu đầu tư, phương án đầu tư, cách thức sử dụng vốn, trình độ quản trị) và nhân tố khách quan (chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, tiến bộ khoa học công nghệ, đặc điểm chu kỳ kinh doanh, lạm phát, rủi ro thị trường và thiên tai).
Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần VNP Group
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về quá trình hình thành và phát triển của VNP Group từ ngày thành lập 21/08/2006. Tác giả phân tích mô hình hoạt động của 4 dự án kinh doanh cốt lõi:
- Vatgia.com: Sàn thương mại điện tử theo mô hình B2B2C vận hành từ tháng 7/2007, đạt 45.000 lượt truy cập/ngày (tính đến tháng 6/2017) và mang lại doanh thu trên 30 tỷ đồng/năm.
- Baokim.vn: Cổng thanh toán trực tuyến và ví điện tử vận hành từ tháng 7/2010, đóng vai trò trung gian thanh toán cho hơn 1.000 khách hàng doanh nghiệp và trên 8.000 điểm chấp nhận thanh toán offline.
- Nhanh.vn: Giải pháp quản lý bán hàng đa kênh trên nền tảng điện toán đám mây vận hành từ năm 2011, đồng bộ dữ liệu thời gian thực giữa bán hàng online và cửa hàng vật lý.
- 123doc.org: Sàn giao dịch và chia sẻ tài liệu trực tuyến thành lập năm 2012, đạt mốc 100.000 lượt truy cập/ngày vào tháng 5/2014 với kho lưu trữ hơn 2 triệu tài liệu.
Bên cạnh đó, chương này đi sâu phản ánh các số liệu tài chính thực tế giai đoạn 2017 – 2019:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Tổng doanh thu |
~65 tỷ đồng |
~71 – 72 tỷ đồng |
~81 tỷ đồng |
| - Doanh thu sàn Vatgia.com |
25,5 tỷ đồng |
32,4 tỷ đồng |
34,3 tỷ đồng |
| - Doanh thu Baokim.vn (TB) |
~13 tỷ đồng/năm |
Tăng trưởng ổn định |
Tăng nhẹ |
| - Doanh thu Nhanh.vn (TB) |
~6 tỷ đồng/năm |
Tăng trưởng tốt |
Tiếp tục tăng |
| - Doanh thu 123doc.org (TB) |
~3,5 tỷ đồng/năm |
Tăng trưởng |
Đạt gần 5,4 tỷ đồng |
| Tổng chi phí |
~40 tỷ đồng |
~47 tỷ đồng (+17,5%) |
~52 tỷ đồng (+36,8% so với 2017) |
| - Chi phí kinh doanh |
~31 tỷ đồng (77,5%) |
- |
- |
| - Chi phí quản lý doanh nghiệp |
6,8 tỷ đồng (17,0%) |
- |
- |
| Thuế nộp NSNN |
5,0 tỷ đồng |
- |
5,8 tỷ đồng |
| Lợi nhuận sau thuế |
~20,0 tỷ đồng |
19,7 tỷ đồng (-1,5%) |
>23,0 tỷ đồng (+16,8% so với 2018) |
Nguồn số liệu: Phòng Kế toán - Tài chính Công ty Cổ phần VNP Group.
Phân tích cơ cấu tài chính và các bộ phận vốn lưu động:
- Cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản (năm 2017 chiếm 27,62% hoặc tỷ lệ cao theo danh mục tài sản ngắn hạn, năm 2018 đạt giá trị tuyệt đối cao với tỷ trọng chi phối khoảng 95%, năm 2019 tiếp tục giữ vai trò chủ đạo). Tài sản dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (năm 2017 chiếm 8,17% tương đương 628.384 nghìn đồng; năm 2018 giảm còn 399.000 nghìn đồng; năm 2019 đạt 558.209 nghìn đồng, chiếm khoảng 37% tổng tài sản dài hạn quy đổi).
- Cơ cấu nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2017 chiếm 70,78%; năm 2018 chiếm 65,17%; năm 2019 chiếm 63,03%). Nợ phải trả chiếm tỷ trọng thấp (trung bình 3 năm khoảng 17,36%). Đáng chú ý, công ty hoàn toàn không phát sinh nợ dài hạn trong suốt 3 năm, toàn bộ nợ phải trả là nợ ngắn hạn. Nợ ngắn hạn cuối năm 2018 đạt 2.020 triệu đồng (tăng hơn 50% so với 2017) và tiếp tục tăng 13% trong năm 2019.
- Cơ cấu vốn bằng tiền: Tiền gửi ngân hàng chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối, đạt trung bình khoảng 80% – 85% tổng lượng vốn bằng tiền (năm 2017 đạt 2,978 tỷ đồng; năm 2018 tăng 57,34% lên mức 4,670 tỷ đồng; năm 2019 tiếp tục tăng tỷ trọng lên 85,15%), trong khi tiền mặt chỉ duy trì ở mức tối thiểu để phục vụ các chi tiêu phát sinh nhỏ.
- Cơ cấu các khoản phải thu: Tổng vốn nằm ở các khoản phải thu tăng dần qua các năm: 1,9 tỷ đồng (2017), tăng 7,48% lên 2,1 tỷ đồng (2018) và tăng 13,67% lên 2,4 tỷ đồng (2019). Trong đó, khoản phải thu khách hàng có xu hướng giảm trong năm 2018 (từ 1,7 tỷ xuống 1,1 tỷ đồng, giảm 35,76%) sau đó tăng lên 1,5 tỷ đồng năm 2019 (tăng 26,11%). Ngược lại, khoản trả trước cho người bán tăng mạnh từ 219,73 triệu đồng năm 2017 lên 899,7 triệu đồng năm 2018 (tăng 75,63%) và tiếp tục tăng thêm hơn 400 triệu đồng trong năm 2019 (tăng 41%). Không có khoản phải thu khác phát sinh ngoài kế hoạch.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả vốn lưu động của Công ty Cổ phần VNP Group
Chương 3 trình bày phương hướng hoạt động, định hướng phát triển hệ sinh thái số và mục tiêu chiến lược của VNP Group. Tác giả đề xuất nhóm các giải pháp nội bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và luân chuyển vốn lưu động tại doanh nghiệp, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước về hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế số, thương mại điện tử.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn:
- Làm rõ thực trạng cấu trúc tài chính của doanh nghiệp công nghệ: Kết quả phân tích cho thấy VNP Group duy trì cấu trúc tài chính an toàn cao với tỷ trọng vốn chủ sở hữu luôn trên 63% và không sử dụng đòn bẩy nợ dài hạn.
- Đánh giá chi tiết hiệu quả kinh doanh theo các mảng dịch vụ: Phân tích chỉ ra sự đóng góp vượt trội của sàn Vatgia.com (chiếm trên 40% tổng doanh thu, đạt đỉnh 34,3 tỷ đồng năm 2019) và sự tăng trưởng của các nền tảng Nhanh.vn, Baokim.vn, 123doc.org (doanh thu đạt đỉnh gần 5,4 tỷ đồng năm 2019 nhờ lượng người dùng Internet tăng lên hơn 50 triệu người).
- Phân tích động thái phân bổ vốn bằng tiền và công nợ: Chứng minh sự chuyển dịch hợp lý khi doanh nghiệp duy trì hơn 80% vốn bằng tiền dưới dạng tiền gửi ngân hàng, vừa đảm bảo tính an toàn, đáp ứng quy định thanh toán không dùng tiền mặt theo Thông tư 129/2008/TT-BTC, vừa tạo ra nguồn doanh thu tài chính bù đắp sự mất giá của tiền tệ.
- Nhận diện nguyên nhân biến động chi phí và lợi nhuận: Giải thích nguyên nhân lợi nhuận sau thuế năm 2018 giảm nhẹ 1,5% (xuống 19,7 tỷ đồng) là do tập trung nguồn lực phát triển tính năng thu phí gian hàng đảm bảo trên Vatgia.com và đầu tư vào các dự án công nghệ mới trước khi phục hồi tăng trưởng 16,8% trong năm 2019 (đạt trên 23 tỷ đồng).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản ghi nhận một số giới hạn nghiên cứu:
- Thời gian thực hiện chuyên đề tương đối ngắn (gần 4 tháng), phạm vi dữ liệu khảo sát giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2017 – 2019).
- Bối cảnh thị trường nghiên cứu bắt đầu chứng kiến sự xuất hiện của nhiều ví điện tử mới và các sàn thương mại điện tử cạnh tranh (như Adayroi.com), tạo ra những biến động thị phần chưa được đánh giá trọn vẹn trong các năm sau 2019.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phân tích các dự án mới tách ra hoặc nâng cấp thành công ty con trực thuộc (như Westay, Wepos.vn, ERP 365, Panama) và đo lường tác động dài hạn của việc thoái vốn khỏi dự án Mytour (bán cho Traveloka năm 2018) đến cơ cấu tài chính của VNP Group.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích đối với:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp: Cung cấp phương pháp luận chuẩn xác về hệ thống chỉ tiêu phân tích vốn lưu động, cách tính toán nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp trực tiếp và gián tiếp.
- Nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp thương mại điện tử và công nghệ: Cung cấp bài học thực tế về việc tổ chức cơ cấu tài sản ngắn hạn, kinh nghiệm quản lý tiền gửi ngân hàng và kiểm soát công nợ phải thu - trả trước người bán trong mô hình kinh doanh nền tảng số.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao VNP Group lại duy trì tỷ trọng tiền gửi ngân hàng chiếm trên 80% trong tổng lượng vốn bằng tiền?
Do đặc thù doanh nghiệp thương mại điện tử thực hiện phần lớn giao dịch qua kênh trực tuyến. Việc để tiền tại ngân hàng vừa đảm bảo an toàn, tránh rủi ro mất mát so với giữ tiền mặt tại quỹ, vừa giúp công ty thu được tiền lãi để bù đắp sự giảm giá của đồng tiền, đồng thời đáp ứng quy định khấu trừ thuế GTGT đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên theo Thông tư 129/2008/TT-BTC.
2. Cơ cấu nguồn vốn của VNP Group trong giai đoạn 2017 – 2019 có đặc điểm gì nổi bật?
Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn (70,78% năm 2017; 65,17% năm 2018 và 63,03% năm 2019). Công ty hoàn toàn không sử dụng nợ dài hạn, toàn bộ nợ phải trả đều là nợ ngắn hạn với tỷ trọng trung bình 3 năm chỉ chiếm khoảng 17,36%.
3. Doanh thu của VNP Group đến từ những dự án kinh doanh cốt lõi nào?
Doanh thu của công ty được tạo ra chủ yếu từ 4 dự án trụ cột: Sàn thương mại điện tử Vatgia.com (đem lại trên 30 tỷ đồng/năm), Cổng thanh toán trực tuyến Baokim.vn (khoảng 13 tỷ đồng/năm), Nền tảng quản lý bán hàng Nhanh.vn (khoảng 6 tỷ đồng/năm) và Sàn giao dịch tài liệu trực tuyến 123doc.org (khoảng 3,5 tỷ đến 5,4 tỷ đồng/năm).
4. Nguyên nhân nào khiến lợi nhuận sau thuế năm 2018 của VNP Group giảm nhẹ 1,5% so với năm 2017?
Trong năm 2018, công ty tập trung nguồn vốn và phát sinh nhiều chi phí để hoàn thiện tính năng thu phí các gian hàng đảm bảo trên sàn Vatgia.com, đồng thời đầu tư triển khai thêm một số dự án phần mềm mới dẫn đến tổng chi phí tăng 17,5%, làm lợi nhuận sau thuế giảm từ ~20 tỷ đồng xuống 19,7 tỷ đồng.
5. VNP Group đã có những thay đổi lớn nào về mặt cơ cấu dự án và nhận diện thương hiệu trong năm 2018?
Năm 2018, công ty tiến hành chuyển nhượng dự án đặt phòng du lịch Mytour cho Traveloka, chính thức đổi tên từ Công ty Cổ phần Vật giá Việt Nam thành Công ty Cổ phần VNP Group, đồng thời triển khai phần mềm quản lý nhà hàng Wepos.vn.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp. Dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2017 – 2019, công trình đã phản ánh chân thực thực trạng tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các dự án kinh doanh cốt lõi của Công ty Cổ phần VNP Group. Những phân tích định lượng chi tiết về vốn bằng tiền, công nợ và chi phí hoạt động là cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ và thương mại điện tử.