Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần vnp group

Tài liệu nghiên cứu Chuyên đề thực tập tốt nghiệp cải thiện kết quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần vnp group, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Ngân hàng Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập

2019

73
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.2. Khái niệm về vốn lưu động

1.3. Cơ sở hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.3.1. Nguồn vốn lưu động thường xuyên

1.3.2. Nguồn vốn lưu động tạm thời

1.4. Đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.5. Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.5.1. Căn cứ vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh

1.5.1.1. Vốn lưu động trong khâu dự trữ
1.5.1.2. Vốn lưu động trong khâu sản xuất

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VNP GROUP

2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần VNP Group

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần VNP Group

2.1.2. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty cổ phần VNP Group

2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần VNP Group giai đoạn 2017-2019

2.3. Thực trạng tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần VNP Group

2.3.1. Cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần VNP Group

2.3.2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần VNP Group

2.4. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần VNP Group

2.4.1. Cơ cấu vốn bằng tiền

2.4.2. Cơ cấu các khoản phải thu

2.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần VNP Group

2.4.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp
2.4.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá từng bộ phận cấu thành vốn lưu động

2.4.4. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VNP GROUP

3.1. Phương hướng và mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần VNP Group

3.2. Mục tiêu chiến lược

3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần VNP Group

3.4. Một số kiến nghị

3.5. Về phía Nhà nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về vốn lưu động

Vốn lưu động là một yếu tố thiết yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo GS. Nguyễn Văn Công (2017), "Vốn lưu động của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp." Vốn lưu động không chỉ phản ánh nguồn lực tài chính mà còn ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Việc quản lý và sử dụng vốn lưu động hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh. Đặc biệt, trong bối cảnh kinh tế hiện nay, việc tối ưu hóa tài chính và quản lý vốn lưu động trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn lưu động

Vốn lưu động được chia thành hai bộ phận chính: tài sản lưu động trong sản xuất và tài sản trong lưu thông. Tài sản lưu động trong sản xuất bao gồm nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, trong khi tài sản lưu động trong lưu thông bao gồm hàng hóa chờ tiêu thụ và các khoản phải thu. Việc phân loại này giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính và khả năng thanh khoản của mình. Đặc biệt, vốn lưu động có vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động sản xuất liên tục và đảm bảo khả năng thanh toán kịp thời cho các khoản nợ ngắn hạn.

II. Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại VNP Group

Công ty cổ phần VNP Group đã có những nỗ lực đáng kể trong việc quản lý và sử dụng vốn lưu động. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục. Theo báo cáo tài chính, tỷ lệ vốn lưu động trên tổng tài sản của công ty chưa đạt mức tối ưu, dẫn đến việc không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Việc này ảnh hưởng đến khả năng hoạt động và phát triển bền vững của công ty. Đặc biệt, tình hình hàng tồn kho và các khoản phải thu cần được cải thiện để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

2.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, cần xem xét các chỉ tiêu như vòng quay vốn lưu động, tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ nợ ngắn hạn. Các chỉ tiêu này cho thấy khả năng sinh lời và khả năng thanh toán của công ty. VNP Group cần cải thiện các chỉ tiêu này để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Việc tối ưu hóa quy trình quản lý vốn lưu động sẽ giúp công ty giảm thiểu chi phí và tăng cường lợi nhuận.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, VNP Group cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, công ty nên cải thiện quy trình quản lý hàng tồn kho để giảm thiểu chi phí lưu kho và tăng cường khả năng thanh khoản. Thứ hai, việc tối ưu hóa quy trình thu hồi nợ cũng rất quan trọng, giúp công ty có dòng tiền ổn định hơn. Cuối cùng, công ty cần xem xét lại cơ cấu nguồn vốn để đảm bảo rằng nguồn vốn lưu động được sử dụng một cách hiệu quả nhất.

3.1. Đề xuất các giải pháp cụ thể

Một số giải pháp cụ thể bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính, cải thiện quy trình sản xuất để giảm thiểu thời gian sản xuất và tăng cường khả năng tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra, công ty cũng nên xem xét việc hợp tác với các ngân hàng để có được các khoản vay ngắn hạn với lãi suất thấp hơn, từ đó giảm chi phí tài chính. Việc này không chỉ giúp công ty tối ưu hóa chi phí mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HIỆU QUA SU DỤNG VON LƯU ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về vốn lưu động trong doanh nghiệp 1. Khái niệm về vốn lưu động Vốn là điều kiện không thé thiếu được dé thành lập một doanh nghiệp va tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong mọi loại hình doanh nghiệp, vốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh.

Trong quản lý tài chính, các doanh nghiệp cần chú ý quản lý việc huy động và sự luân chuyên của vốn, sự ảnh hưởng qua lại của các hình thal khác nhau của tài sản và hiệu quả tài chính. Nói cách khác vốn cần được xem xét và quản lý trong trạng thái vận động và mục tiêu hiệu quả của vốn có ý nghĩa quan trọng nhất. Vốn lưu động có rất nhiều khái niệm khác nhau, nhưng trong quá trình nghiên cứu em rút ra được khái niệm sau: “Vốn lưu động của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra dé đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” — GS. Nguyễn Văn Công (2017) Vốn lưu động được biểu hiện bang tiền của toàn bộ tài sản lưu động của doạnh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được ứng ra dé mua săm tài sản lưu động lưu thông nhằm phục vu cho công việc sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.

Tài sản lưu động của Doanh nghiệp thường bao gồm hai bộ phận: Tài sản lưu động trong sản xuất và tài sản trong lưu thông. Tài sản lưu động trong sản xuất: là những vật tư dự trữ Nhiên liệu, vật liệu, nguyên liệu, sản phâm do dang trong quá trình sản xuất. Tài sản lưu động trong lưu thông: sản phâm hàng hóa chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiên, vốn trong thanh toán, các khoản phí chờ kết chuyền, chi phí trả trước. Cơ sở hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp Trong doanh nghiệp, giữa vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động luôn có một quan hệ cân đối tông thể với nhau.

Một doanh nghiệp có một Đỗ Thị Thu Huyền 3 MSV: 11162387 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Diệu Chỉ cơ cấu vốn lưu động khác nhau, có nguồn vốn hình thành vốn lưu động của họ cũng không giống nhau. Các doanh nghiệp phải cân nhắc một trong số cơ cau nguồn vốn tối ưu sao cho vừa tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn, vừa đảm bảo sự ôn định cho hoạt động sản xuất. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn, nguồn vốn lưu động bao gồm: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.

Nguôn vốn lưu động thường xuyên Tổng thé các nguồn vốn có tính chất ôn định mà doanh nghiệp có thé sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh là nguồn vốn lưu động thường xuyên. Mục đích của nguồn vốn này là dé mua sắm tài sản cố định và một bộ phận tải sản lưu động thường xuyên can thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thé được xác định theo công thức: Nguồn VLĐ thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ trung và dài hạn Tính chat của nguồn vốn lưu động thường xuyên nay là một nguồn vốn ôn định và có tính dài hạn để hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh. Có thể nói, trong hoạt động sản xuất kinh doanh nguồn vốn lưu động thường xuyên chắc chắn sẽ tạo ra mức độ an toàn cho doanh nghiệp.

Đồng thời cũng tạo nên tài chính vững chắc hơn. Nguồn vốn lưu động tạm thời Nguồn vốn lưu động tạm thời là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thé sử dụng dé đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hiệu quả hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn lưu động tạm thời thường bao gồm vay ngắn hạn từ ngân hàng hay các tô chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác. Đây cũng là nguồn vốn quan trọng đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn lưu động phát sinh trong hoạt động kinh doanh.

Cụ thé được thé hiện rõ ràng qua các nguồn sau đây: Một là các khoản phải trả cho người lao động và các khoản phải nộp: Day là một nguồn vốn mà bat kỳ một doanh nghiệp nào trong hoạt động kinh doanh của mình đều phát sinh. Đó là các khoản phải trả phải nộp chưa đến Đỗ Thị Thu Huyền 4 MSV: 11162387 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Diệu Chỉ kỳ thanh toán (thuế, BHXH phải nộp cho đến kỳ nộp, tiền lương, tiền công phải trả CNV,. Hai là tin dung nhà cung cấp: Trong nền kinh tế thị trường thường phát sinh việc mua bán chịu.

Doanh nghiệp có thé mua chịu vật tư hàng hóa của nhà cung cấp. Trong trường hợp này nhà cung cấp đã cấp cho một khoản tín dụng hay nói cách khác đi doanh nghiệp đã sử dụng tín dụng thương mai dé đáp ứng một phần nhu cầu vốn. Đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp Nhằm thích ứng với các đặc điểm của tài sản lưu động, vốn lưu động của các doanh nghiệp cũng đang tiếp tục vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: sản xuất, lưu thông và dự trữ sản xuất. Quá trình này cũng được tiếp diễn một cách liên tục và lặp lại nhiều lần theo chu kỳ và nó được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyền của VLĐ.

Vốn lưu động có bốn đặc điểm sau: Một là vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ thường xuyên thay đổi hình thái biểu hiện. Qua mỗi giai đoạn cua chu kỳ kinh doanh VLD, Vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất được chuyên từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu, sau đó lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyền sau khi mỗi chu kỳ tái sản xuất. Chính vì thế đã tạo nên được vòng tuần hoàn của vốn lưu động, cụ thể như sau: Trong doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu động được vận động và chuyền hoá qua 3 giai đoạn: Giai đoạn I: Giai đoạn mua nguyên vật liệu.

Vốn lưu động từ hình thái tiền tệ chuyên sang hình thái vật chất là nguyên nhiên vật liệu. Giai đoạn này còn gọi là giai đoạn mua nguyên nhiên vật liệu Giai đoạn 2: Giai đoạn san xuất, chế biến. Vốn lưu động từ hình thái là nguyên nhiên vật liệu chuyên sang hình thái là sản phẩm sản xuất ra. Giai đoạn nay còn gọi là giai đoạn sản xuất, chế biến.

Giai đoạn 3: Giai đoạn tiêu thụ sản phẩm. Vốn lưu động từ hình thái hiện vật là sản phâm sản xuât ra chuyên sang hình thái là tiên tệ ban đâu. Đồ Thị Thu Huyền 5 MSV: 11162387 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Diệu Chỉ Nói chung là trong doanh nghiệp sản xuất thì sự vấn động của VLĐ được mô tả như sau: T - H.H' - T' Trong doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động chỉ thông qua 2 giai đoạn chính: Giai đoạn 1: Giai đoạn mua hàng.

Vốn lưu động từ hình thái tiền tệ chuyên sang hình thái vật chất (hàng hoá) Giai đoạn 2: Giai đoạn bán hàng. Vốn lưu động chuyền từ hàng hoá sang hình thái tiền tệ như ban đầu và kết thúc một vòng tuần hoàn của vốn lưu động. Tổng kết lại, trong DN thương mại vốn lưu động có sự vận động theo công thức như sau: T-H- T' Hai là một chu kỳ sản xuất thì vốn lưu động được tham gia vào một lần Gia tri san pham được dich chuyén đến nó toàn bộ một lần, sau đó những sản phẩm đã được tiêu thụ thì sẽ được hoàn tiền lại. Vậy là có thể kết luận rằng sau một chu kỳ sản xuất và tiêu thụ thì vốn lưu động đã hoàn thành một vòng chủ chuyên đó.

Ba là doanh nghiệp có quá trình kinh doanh sẽ được diễn ra một cách thường niên hơn. Cùng một thời điểm vốn lưu động thường tồn tại dưới nhiều hình thức và trạng thái khác nhau bởi yếu tố đan xen nhau trong quá trình vận động ở các giai đoạn. Bon là số vốn lưu động sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu to khác nhau như: đặc điểm, chu kỳ kinh doanh, tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty. Trong doanh nghiệp thương mai, trong tong nguồn vốn thì có vốn lưu động thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn nhất.

Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp Dé quan lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu qua, cần thiết phải phân loại vốn lưu động. Phân loại vốn lưu động là việc phân chia vốn lưu động ra thành từng loại theo những tiêu thức nhất định. Thông thường vốn lưuu động được phân loại như sau: D6 Thị Thu Huyền 6 MSV: 11162387 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Diệu Chỉ 1.

Căn cứ vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh Theo căn cứ này, vốn lưu động của doanh nghiệp được chia thành 3 loại: vốn lưu động trong khâu dự trữ, VLĐ trong khâu sản xuất và VLĐ trong khâu lưu thông. Von lưu động trong khâu dự trữ Vốn lưu động trong khâu dự trữ là biểu hiện bằng tiền của các loại vật tư bảo đảm cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp được tiễn hành liên tục. Bao gồm các khoản vốn sau: Vốn nguyên vật liệu chính: NVLC là loại NVL khi tham gia sản xuất tạo thành thực thé chính của san phẩm. Vốn NVLC là số vốn cần thiết dé dự trữ các loại NVL, bán thành phẩm.phục vụ sản xuất như xi măng, thép,.bán thành phẩm mua ngoài như khung cửa, song cửa trong xay dựng, sợi mua ngoài trong doanh nghiệp dệt,.

Vốn nguyên vật liệu phụ: NVLP có tác dụng giúp cho việc hình thành sản pham hoặc làm cho sản phẩm bền và đẹp hơn nhưng không hợp thành thực thé chính của sản phẩm. Vốn NVLP là số vốn cần thiết để dự trữ các loại vạt liệu phụ phục vụ cho SXKD như thuốc nhuộm, sơn, vôi,. Vốn nhiên liệu: nhiên liệu thực chất cũng là một loại NVLP nhưng do sé lượng tiêu hao lớn và khó bao quản cho nên tách riêng thành một khoản nhằm tăng cường quản lý đối với loại vật tư này. Vốn nhiên liệu là giá trị của những loại nhiên liệu dự trữ cho sản xuất như than củi, xăng, dầu,.

Vốn phụ tùng thay thế: là giá trị của những vật liệu, bao bì dùng để đóng gói trong quá trình sản xuất sản phẩm như bao PE, giấy, hộp nhựa, hòm gỗ, .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tối ưu hóa sử dụng vốn lưu động tại VNP Group" tập trung vào việc cải thiện hiệu quả quản lý vốn lưu động, từ đó nâng cao khả năng tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty. Các điểm chính trong bài viết bao gồm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vốn lưu động, cách thức tối ưu hóa quy trình quản lý và những lợi ích mà việc này mang lại cho doanh nghiệp. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc tối ưu hóa vốn lưu động không chỉ giúp giảm chi phí mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến quản lý tài chính và vốn, hãy tham khảo bài viết Quản lý tài chính tại công ty cổ phần bibica, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý tài chính trong doanh nghiệp. Ngoài ra, bài viết Quản lý vốn của tổng công ty khoáng sản TKV sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức quản lý vốn trong các công ty lớn. Cuối cùng, bài viết Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp sẽ cung cấp thông tin hữu ích về việc cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng cho doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý tài chính trong doanh nghiệp.