CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HIỆU QUA SU DỤNG VON LƯU ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về vốn lưu động trong doanh nghiệp 1. Khái niệm về vốn lưu động Vốn là điều kiện không thé thiếu được dé thành lập một doanh nghiệp va tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong mọi loại hình doanh nghiệp, vốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
Trong quản lý tài chính, các doanh nghiệp cần chú ý quản lý việc huy động và sự luân chuyên của vốn, sự ảnh hưởng qua lại của các hình thal khác nhau của tài sản và hiệu quả tài chính. Nói cách khác vốn cần được xem xét và quản lý trong trạng thái vận động và mục tiêu hiệu quả của vốn có ý nghĩa quan trọng nhất. Vốn lưu động có rất nhiều khái niệm khác nhau, nhưng trong quá trình nghiên cứu em rút ra được khái niệm sau: “Vốn lưu động của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra dé đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” — GS. Nguyễn Văn Công (2017) Vốn lưu động được biểu hiện bang tiền của toàn bộ tài sản lưu động của doạnh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được ứng ra dé mua săm tài sản lưu động lưu thông nhằm phục vu cho công việc sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Tài sản lưu động của Doanh nghiệp thường bao gồm hai bộ phận: Tài sản lưu động trong sản xuất và tài sản trong lưu thông. Tài sản lưu động trong sản xuất: là những vật tư dự trữ Nhiên liệu, vật liệu, nguyên liệu, sản phâm do dang trong quá trình sản xuất. Tài sản lưu động trong lưu thông: sản phâm hàng hóa chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiên, vốn trong thanh toán, các khoản phí chờ kết chuyền, chi phí trả trước. Cơ sở hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp Trong doanh nghiệp, giữa vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động luôn có một quan hệ cân đối tông thể với nhau.
Một doanh nghiệp có một Đỗ Thị Thu Huyền 3 MSV: 11162387 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Diệu Chỉ cơ cấu vốn lưu động khác nhau, có nguồn vốn hình thành vốn lưu động của họ cũng không giống nhau. Các doanh nghiệp phải cân nhắc một trong số cơ cau nguồn vốn tối ưu sao cho vừa tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn, vừa đảm bảo sự ôn định cho hoạt động sản xuất. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn, nguồn vốn lưu động bao gồm: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
Nguôn vốn lưu động thường xuyên Tổng thé các nguồn vốn có tính chất ôn định mà doanh nghiệp có thé sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh là nguồn vốn lưu động thường xuyên. Mục đích của nguồn vốn này là dé mua sắm tài sản cố định và một bộ phận tải sản lưu động thường xuyên can thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thé được xác định theo công thức: Nguồn VLĐ thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ trung và dài hạn Tính chat của nguồn vốn lưu động thường xuyên nay là một nguồn vốn ôn định và có tính dài hạn để hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh. Có thể nói, trong hoạt động sản xuất kinh doanh nguồn vốn lưu động thường xuyên chắc chắn sẽ tạo ra mức độ an toàn cho doanh nghiệp.
Đồng thời cũng tạo nên tài chính vững chắc hơn. Nguồn vốn lưu động tạm thời Nguồn vốn lưu động tạm thời là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thé sử dụng dé đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hiệu quả hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn lưu động tạm thời thường bao gồm vay ngắn hạn từ ngân hàng hay các tô chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác. Đây cũng là nguồn vốn quan trọng đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn lưu động phát sinh trong hoạt động kinh doanh.
Cụ thé được thé hiện rõ ràng qua các nguồn sau đây: Một là các khoản phải trả cho người lao động và các khoản phải nộp: Day là một nguồn vốn mà bat kỳ một doanh nghiệp nào trong hoạt động kinh doanh của mình đều phát sinh. Đó là các khoản phải trả phải nộp chưa đến Đỗ Thị Thu Huyền 4 MSV: 11162387 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Diệu Chỉ kỳ thanh toán (thuế, BHXH phải nộp cho đến kỳ nộp, tiền lương, tiền công phải trả CNV,. Hai là tin dung nhà cung cấp: Trong nền kinh tế thị trường thường phát sinh việc mua bán chịu.
Doanh nghiệp có thé mua chịu vật tư hàng hóa của nhà cung cấp. Trong trường hợp này nhà cung cấp đã cấp cho một khoản tín dụng hay nói cách khác đi doanh nghiệp đã sử dụng tín dụng thương mai dé đáp ứng một phần nhu cầu vốn. Đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp Nhằm thích ứng với các đặc điểm của tài sản lưu động, vốn lưu động của các doanh nghiệp cũng đang tiếp tục vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: sản xuất, lưu thông và dự trữ sản xuất. Quá trình này cũng được tiếp diễn một cách liên tục và lặp lại nhiều lần theo chu kỳ và nó được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyền của VLĐ.
Vốn lưu động có bốn đặc điểm sau: Một là vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ thường xuyên thay đổi hình thái biểu hiện. Qua mỗi giai đoạn cua chu kỳ kinh doanh VLD, Vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất được chuyên từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu, sau đó lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyền sau khi mỗi chu kỳ tái sản xuất. Chính vì thế đã tạo nên được vòng tuần hoàn của vốn lưu động, cụ thể như sau: Trong doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu động được vận động và chuyền hoá qua 3 giai đoạn: Giai đoạn I: Giai đoạn mua nguyên vật liệu.
Vốn lưu động từ hình thái tiền tệ chuyên sang hình thái vật chất là nguyên nhiên vật liệu. Giai đoạn này còn gọi là giai đoạn mua nguyên nhiên vật liệu Giai đoạn 2: Giai đoạn san xuất, chế biến. Vốn lưu động từ hình thái là nguyên nhiên vật liệu chuyên sang hình thái là sản phẩm sản xuất ra. Giai đoạn nay còn gọi là giai đoạn sản xuất, chế biến.
Giai đoạn 3: Giai đoạn tiêu thụ sản phẩm. Vốn lưu động từ hình thái hiện vật là sản phâm sản xuât ra chuyên sang hình thái là tiên tệ ban đâu. Đồ Thị Thu Huyền 5 MSV: 11162387 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Diệu Chỉ Nói chung là trong doanh nghiệp sản xuất thì sự vấn động của VLĐ được mô tả như sau: T - H.H' - T' Trong doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động chỉ thông qua 2 giai đoạn chính: Giai đoạn 1: Giai đoạn mua hàng.
Vốn lưu động từ hình thái tiền tệ chuyên sang hình thái vật chất (hàng hoá) Giai đoạn 2: Giai đoạn bán hàng. Vốn lưu động chuyền từ hàng hoá sang hình thái tiền tệ như ban đầu và kết thúc một vòng tuần hoàn của vốn lưu động. Tổng kết lại, trong DN thương mại vốn lưu động có sự vận động theo công thức như sau: T-H- T' Hai là một chu kỳ sản xuất thì vốn lưu động được tham gia vào một lần Gia tri san pham được dich chuyén đến nó toàn bộ một lần, sau đó những sản phẩm đã được tiêu thụ thì sẽ được hoàn tiền lại. Vậy là có thể kết luận rằng sau một chu kỳ sản xuất và tiêu thụ thì vốn lưu động đã hoàn thành một vòng chủ chuyên đó.
Ba là doanh nghiệp có quá trình kinh doanh sẽ được diễn ra một cách thường niên hơn. Cùng một thời điểm vốn lưu động thường tồn tại dưới nhiều hình thức và trạng thái khác nhau bởi yếu tố đan xen nhau trong quá trình vận động ở các giai đoạn. Bon là số vốn lưu động sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu to khác nhau như: đặc điểm, chu kỳ kinh doanh, tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty. Trong doanh nghiệp thương mai, trong tong nguồn vốn thì có vốn lưu động thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp Dé quan lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu qua, cần thiết phải phân loại vốn lưu động. Phân loại vốn lưu động là việc phân chia vốn lưu động ra thành từng loại theo những tiêu thức nhất định. Thông thường vốn lưuu động được phân loại như sau: D6 Thị Thu Huyền 6 MSV: 11162387 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Diệu Chỉ 1.
Căn cứ vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh Theo căn cứ này, vốn lưu động của doanh nghiệp được chia thành 3 loại: vốn lưu động trong khâu dự trữ, VLĐ trong khâu sản xuất và VLĐ trong khâu lưu thông. Von lưu động trong khâu dự trữ Vốn lưu động trong khâu dự trữ là biểu hiện bằng tiền của các loại vật tư bảo đảm cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp được tiễn hành liên tục. Bao gồm các khoản vốn sau: Vốn nguyên vật liệu chính: NVLC là loại NVL khi tham gia sản xuất tạo thành thực thé chính của san phẩm. Vốn NVLC là số vốn cần thiết dé dự trữ các loại NVL, bán thành phẩm.phục vụ sản xuất như xi măng, thép,.bán thành phẩm mua ngoài như khung cửa, song cửa trong xay dựng, sợi mua ngoài trong doanh nghiệp dệt,.
Vốn nguyên vật liệu phụ: NVLP có tác dụng giúp cho việc hình thành sản pham hoặc làm cho sản phẩm bền và đẹp hơn nhưng không hợp thành thực thé chính của sản phẩm. Vốn NVLP là số vốn cần thiết để dự trữ các loại vạt liệu phụ phục vụ cho SXKD như thuốc nhuộm, sơn, vôi,. Vốn nhiên liệu: nhiên liệu thực chất cũng là một loại NVLP nhưng do sé lượng tiêu hao lớn và khó bao quản cho nên tách riêng thành một khoản nhằm tăng cường quản lý đối với loại vật tư này. Vốn nhiên liệu là giá trị của những loại nhiên liệu dự trữ cho sản xuất như than củi, xăng, dầu,.
Vốn phụ tùng thay thế: là giá trị của những vật liệu, bao bì dùng để đóng gói trong quá trình sản xuất sản phẩm như bao PE, giấy, hộp nhựa, hòm gỗ, .