Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp kéo theo yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu lực quản lý kinh doanh, trong đó công tác kế toán giữ vai trò trọng yếu. Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động, tồn tại trực tiếp dưới hình thức tiền tệ, có tính thanh khoản cao và là tiền đề cơ bản cho sự hình thành, vận hành và phát triển của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ, chi trả mua sắm vật tư, hàng hóa và trang trải các chi phí sản xuất kinh doanh. Do có tính linh hoạt và tính thanh khoản cao nhất trong các loại tài sản, vốn bằng tiền luôn là đối tượng trọng yếu dễ phát sinh gian lận và sai sót nếu không được kiểm soát chặt chẽ.

Đối với Chi nhánh Công ty Cổ phần Kính Kala - Nhà máy Kính Trường Sơn (thuộc Công ty TNHH Kỳ Anh), đơn vị vận hành dây chuyền sản xuất kính công nghệ Fload với công suất 500 tấn/ngày tại Hải Phòng, việc quản lý dòng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng gắn liền trực tiếp với hoạt động cung ứng nguyên vật liệu, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường trong nước cũng như xuất khẩu. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trịnh Thị Hồng Vân thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm củng cố kiến thức lý luận và đóng góp giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán tại đơn vị thực tập.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung cụ thể trong văn bản giao nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu thực tế tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập (Chi nhánh Công ty Cổ phần Kính Kala - Nhà máy Kính Trường Sơn).
  3. Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán vốn bằng tiền nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập hoàn thiện công tác hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Kính Kala - Nhà máy Kính Trường Sơn, địa chỉ tại Xóm Trại Đồi, thị trấn Trường Sơn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian và nguồn dữ liệu: Số liệu và tài liệu phục vụ công tác kế toán vốn bằng tiền năm 2017 tại đơn vị thực tập; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 13 tháng 08 năm 2018 đến ngày 03 tháng 11 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý được tác giả sử dụng làm nền tảng là Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Vốn bằng tiền được nghiên cứu trên hai giác độ:

  • Phân loại theo hình thức tồn tại: Tiền Việt Nam (tiền phù hiệu do Ngân hàng Nhà nước phát hành), Ngoại tệ (tiền giấy nước ngoài được phép lưu hành như USD, EUR, JPY, HKD, CNY), và Vàng bạc, kim khí quý, đá quý (tiền thực chất với mục đích cất trữ an toàn).
  • Phân loại theo trạng thái tồn tại: Tiền mặt tại quỹ, Tiền gửi ngân hàng, và Tiền đang chuyển.

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm:

  • Tài khoản 111 "Tiền mặt" (gồm TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ, TK 1113 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
  • Tài khoản 112 "Tiền gửi ngân hàng" (gồm TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ, TK 1123 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
  • Tài khoản 113 "Tiền đang chuyển" (gồm TK 1131 - Tiền Việt Nam, TK 1132 - Ngoại tệ).
  • Các tài khoản liên quan: TK 007 (theo dõi ngoại tệ nguyên tệ), TK 413 (chênh lệch tỷ giá hối đoái), TK 515 (doanh thu tài chính - lãi tỷ giá), TK 635 (chi phí tài chính - lỗ tỷ giá), TK 1388 (phải thu khác) và TK 3388 (phải trả, phải nộp khác).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện thông qua việc thu thập, mô tả, phân tích và đối chiếu số liệu chứng từ thực tế với các nguyên tắc hạch toán; phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập, kiểm duyệt đến khâu vào sổ tổng hợp, sổ chi tiết và lên báo cáo tài chính.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống chứng từ kế toán và sổ sách kế toán phát sinh năm 2017 tại Nhà máy Kính Trường Sơn:

  • Chứng từ gốc và chứng từ kế toán: Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 0001249, 0000196), Phiếu thu (mẫu 01-TT, gồm Phiếu thu số 24), Phiếu chi (mẫu 02-TT, gồm Phiếu chi số 35, 38, 48), Giấy nộp tiền vào tài khoản Vietinbank và BIDV, Giấy báo nợ BIDV, Giấy báo có Vietinbank, Lệnh chi số 59, Giấy báo nợ số 36, Biên lai thu tiền (mẫu 06-TT), Giấy đề nghị thanh toán (mẫu 05-TT), Bảng kiểm kê quỹ.
  • Hệ thống sổ kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, Sổ Cái TK 112, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng tại BIDV, Bảng tổng hợp chi tiết theo tài khoản.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính:

  • Khái niệm, đặc điểm, vai trò và 8 nhiệm vụ trọng tâm của kế toán vốn bằng tiền (phản ánh kịp thời thu chi, kiểm tra đối chiếu với thủ quỹ, theo dõi biến động tiền gửi, phát hiện ách tắc tiền đang chuyển, kiểm soát tính hợp pháp của hóa đơn chứng từ, lập báo cáo thu chi hàng ngày).
  • Quy định hạch toán tiền mặt tại quỹ (TK 111): Trình bày các nguyên tắc quản lý quỹ, quy trình luân chuyển chứng từ Phiếu thu (lập 3 liên, ký duyệt qua Kế toán trưởng, Giám đốc, Thủ quỹ thu tiền và lưu 1 liên) và Phiếu chi (lập 3 liên, chỉ xuất quỹ sau khi có đủ chữ ký duyệt của Kế toán trưởng và Giám đốc). Quy tắc quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá bình quân liên ngân hàng và phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ; quy tắc ghi nhận vàng bạc, đá quý tại TK 1113.
  • Quy định hạch toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Quy trình kiểm tra, đối chiếu số liệu doanh nghiệp với Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê của ngân hàng; nguyên tắc xử lý chênh lệch chưa rõ nguyên nhân cuối tháng (ghi nhận vào TK 1388 hoặc TK 3388 để tháng sau tiếp tục xử lý); quy định cấm ghi âm khoản thấu chi; nguyên tắc hạch toán ngoại tệ và hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ cũng như cuối năm tài chính vào TK 515, TK 635 hoặc TK 4132.
  • Quy định hạch toán tiền đang chuyển (TK 113): Nguyên tắc quản lý các khoản tiền nộp vào ngân hàng, kho bạc hoặc chuyển qua bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo; kết cấu, nội dung phản ánh và phương pháp hạch toán của TK 1131 và TK 1132.
  • Khái quát 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán máy vi tính, đi kèm trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền theo từng hình thức.

Chương 2: Thực tế tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Nhà máy kính Trường Sơn

Chương 2 tập trung phản ánh đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và thực trạng hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu chung: Chi nhánh Công ty Cổ phần Kính Kala - Nhà máy Kính Trường Sơn hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0213004133 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp lần đầu ngày 27/05/2009; mã số thuế: 0100386036-003 cấp ngày 05/05/2008. Người đứng đầu là ông Phạm Thiện Căn (Giám đốc). Công ty mở tài khoản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Hải Phòng gồm: tài khoản VND số 321 10 0000 3299 6 và tài khoản USD số 321 10 3700 2684 1; ngoài ra có giao dịch qua Ngân hàng Vietinbank.
  • Ngành nghề và năng lực sản xuất: Sản xuất kinh doanh gương kính cao cấp, kính cán hoa văn, đại lý vật liệu nội thất, phụ tùng xe máy ô tô, dịch vụ tư vấn lắp đặt vách kính, cửa kính, xuất nhập khẩu. Nhà máy áp dụng công nghệ sản xuất nổi (Fload) với công suất thiết kế 500 tấn/ngày, hoàn thành đầu tư và đưa vào sản xuất từ quý 2 năm 2010. Sản phẩm phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu khoảng 40% sản lượng sang các nước ASEAN, Mỹ, Kenya.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành 3 phòng chức năng (Phòng Tổ chức, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh) và 4 đơn vị sản xuất (Xưởng phối liệu, Xưởng sản xuất, Xưởng đóng gói, Phòng KCS).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp; Kế toán nguyên vật liệu kiêm thanh toán tiền lương; Kế toán tài sản cố định và công cụ dụng cụ; Kế toán bán hàng, công nợ, thanh toán; Thủ quỹ kiêm hành chính.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VND); phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ là Nhật ký chung.
  • Thực trạng kế toán vốn bằng tiền: Tại Nhà máy Kính Trường Sơn, các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tiền đang chuyển không phát sinh, do đó vốn bằng tiền tại đơn vị chỉ bao gồm Tiền mặt tại quỹ và Tiền gửi ngân hàng. Đối với tiền mặt tại quỹ, nhà máy chỉ sử dụng tiền Việt Nam (VND), không phát sinh ngoại tệ hay vàng bạc kim khí quý. Quy trình luân chuyển chứng từ tiền mặt (phiếu thu, phiếu chi, giấy tạm ứng, bảng thanh toán lương) và tiền gửi ngân hàng (giấy nộp tiền, giấy báo nợ, giấy báo có, lệnh chi) được phản ánh vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, Sổ Cái TK 112, Sổ quỹ và Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng.
Chỉ tiêu thông tin Nội dung chi tiết tại Nhà máy Kính Trường Sơn
Tên đơn vị Chi nhánh Công ty CP Kính Kala - Nhà máy Kính Trường Sơn
Địa chỉ Xóm Trại Đồi, TT. Trường Sơn, Huyện An Lão, TP. Hải Phòng
Mã số thuế 0100386036-003 (cấp ngày 05/05/2008)
Đăng ký kinh doanh Số 0213004133 do Sở KH&ĐT Hải Phòng cấp ngày 27/05/2009
Đại diện pháp luật Phạm Thiện Căn - Giám đốc
Tài khoản ngân hàng chính BIDV Hải Phòng: VND (321 10 0000 3299 6), USD (321 10 3700 2684 1)
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Phạm vi vốn bằng tiền thực tế Tiền mặt tại quỹ (chỉ phát sinh VND) và Tiền gửi ngân hàng (không có TK 113)

Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Nhà máy kính Trường Sơn

(Trong mục lục văn bản, tiêu đề lớn của Chương III được in là "CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI NHÀ MÁY KÍNH TRƯỜNG SƠN", tuy nhiên Lời mở đầu, Phiếu nhận xét của giảng viên hướng dẫn và các tiểu mục bên trong đều thể hiện nội dung nghiên cứu thực tế là giải pháp hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền).

Nội dung chương bao gồm:

  • Đánh giá tổng quát công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại đơn vị: Phân tích các ưu điểm đạt được trong việc chấp hành chế độ chứng từ, mở sổ kế toán và theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
  • Nêu rõ các hạn chế còn tồn tại: Bộ máy kế toán còn kiêm nhiệm nhiều khâu (Kế toán nguyên vật liệu kiêm thanh toán tiền lương, Thủ quỹ kiêm hành chính); một số nghiệp vụ thanh toán, đối chiếu số liệu ngân hàng cần chặt chẽ hơn; việc quản lý kiểm kê quỹ và luân chuyển chứng từ cần hoàn thiện.
  • Xác định sự cần thiết, mục đích, yêu cầu và phạm vi hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện: Kiến nghị về quy trình luân chuyển chứng từ thu, chi; hoàn thiện thủ tục kiểm kê quỹ và đối chiếu định kỳ; tổ chức sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng theo từng ngân hàng giao dịch cụ thể nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý tài chính tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Về số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hai năm 2016 - 2017 được trích dẫn trong văn bản:

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch tuyệt đối Chênh lệch tương đối (%)
Tổng doanh thu 89.168 - - 12%
Lợi nhuận trước thuế 707.406 - - 50%
Thu nhập bình quân đầu người 5. - - -

(Ghi chú: Các ô khuyết số liệu do văn bản gốc bị ngắt quãng tại trang 33).

Về kết quả khảo sát thực trạng hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị:

  • Đơn vị tuân thủ đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC về việc lập chứng từ thu, chi và sử dụng hệ thống tài khoản TK 111, TK 112.
  • Làm rõ tính chất tinh gọn của danh mục vốn bằng tiền tại nhà máy: Không phát sinh tiền đang chuyển (TK 113) do các khoản thu nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được đối chiếu trực tiếp qua ngân hàng; tại quỹ tiền mặt chỉ phát sinh tiền Việt Nam (TK 1111), không phát sinh ngoại tệ hay kim khí quý tại quỹ.
  • Minh chứng toàn bộ quy trình ghi sổ Nhật ký chung qua các nghiệp vụ cụ thể phát sinh trong năm 2017: mua nguyên vật liệu, thanh toán công nợ, nộp tiền vào tài khoản Vietinbank và BIDV, rút tiền gửi về nhập quỹ tiền mặt, chi thanh toán chi phí và tạm ứng lương cho cán bộ công nhân viên.

Về giải pháp và đóng góp của khóa luận:

  • Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gắn liền với mô hình tổ chức của một chi nhánh nhà máy sản xuất có công suất lớn.
  • Đề xuất các giải pháp có tính ứng dụng thực tế: hoàn thiện quy trình kiểm soát phiếu thu, phiếu chi; củng cố khâu kiểm kê quỹ tiền mặt hàng ngày thông qua Bảng kiểm kê quỹ; tổ chức mở Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng riêng biệt cho từng tài khoản tại BIDV và Vietinbank để hạn chế sai lệch giữa số liệu kế toán và sổ phụ ngân hàng.
  • Khóa luận được giảng viên hướng dẫn (Th.S Phạm Văn Tưởng) đánh giá đạt yêu cầu bảo vệ, bố cục cân đối, nội dung rõ ràng và các giải pháp đề xuất có tính khả thi đối với doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi số liệu thực tế chỉ thu thập trong niên độ kế toán năm 2017 tại một đơn vị cơ sở là Chi nhánh Nhà máy Kính Trường Sơn tại Hải Phòng, chưa bao quát toàn bộ hoạt động tài chính - kế toán của Công ty Cổ phần Kính Kala hay công ty mẹ (Công ty TNHH Kỳ Anh tại Hà Nội).
  • Thực tế tại đơn vị không phát sinh tiền đang chuyển (TK 113) và không phát sinh ngoại tệ, vàng bạc tại quỹ tiền mặt, do đó phần lý luận về kế toán tiền đang chuyển, kế toán ngoại tệ và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa được kiểm chứng qua các chứng từ thực tế tại doanh nghiệp.
  • Văn bản khóa luận tồn tại lỗi biên tập kỹ thuật ở phần Mục lục khi tiêu đề Chương III bị ghi nhầm thành "hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh", dù toàn bộ nội dung chương và nhiệm vụ đề tài đều tập trung vào kế toán vốn bằng tiền.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu chu chuyển vốn bằng tiền qua nhiều năm tài chính liên tục để đánh giá tính chu kỳ của dòng tiền sản xuất kinh doanh kính.
  • Nghiên cứu sâu hơn về công tác kế toán thanh toán ngoại tệ và quản trị rủi ro tỷ giá đối với các hoạt động xuất khẩu kính sang thị trường các nước ASEAN, Mỹ và Kenya theo định hướng phát triển của công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán vốn bằng tiền hoặc kế toán thanh toán trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, doanh nghiệp hoạt động theo mô hình chi nhánh phụ thuộc cần tài liệu tham khảo về việc thiết lập hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản gồm: Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp thu - chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng (Chương 1); danh mục chứng từ thực tế kèm quy trình đối chiếu số liệu giữa Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy nộp tiền, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có với Sổ cái TK 111, TK 112 và Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị nào và do ai thực hiện?
Khóa luận do sinh viên Trịnh Thị Hồng Vân (lớp QT1804K, mã sinh viên 1412401107, ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Phạm Văn Tưởng vào năm 2018. Đơn vị khảo sát thực tế là Chi nhánh Công ty Cổ phần Kính Kala - Nhà máy Kính Trường Sơn, địa chỉ tại Xóm Trại Đồi, thị trấn Trường Sơn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.

Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ áp dụng tại Nhà máy Kính Trường Sơn là gì?
Nhà máy Kính Trường Sơn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VND); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho là bình quân gia quyền cả kỳ; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định là đường thẳng; hình thức ghi sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung.

Vốn bằng tiền tại Nhà máy Kính Trường Sơn thực tế gồm những bộ phận nào và có phát sinh tiền đang chuyển không?
Theo phản ánh thực tế tại trang 39 của khóa luận, tại Nhà máy Kính Trường Sơn không phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tiền đang chuyển (không sử dụng TK 113). Vốn bằng tiền tại đơn vị chỉ bao gồm Tiền mặt tại quỹ (TK 111) và Tiền gửi ngân hàng (TK 112). Riêng tại quỹ tiền mặt, đơn vị chỉ phát sinh các khoản tiền là Đồng Việt Nam (TK 1111), không phát sinh ngoại tệ hay vàng bạc, đá quý.

Đơn vị mở tài khoản ngân hàng tại đâu để phục vụ giao dịch tiền gửi?
Đơn vị mở tài khoản giao dịch chính tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Hải Phòng, bao gồm tài khoản tiền Việt Nam số 321 10 0000 3299 6 và tài khoản ngoại tệ (USD) số 321 10 3700 2684 1. Ngoài ra, trong danh mục chứng từ thực tế của đơn vị có phát sinh giao dịch qua Ngân hàng Vietinbank (thể hiện qua Giấy nộp tiền và Giấy báo có Vietinbank).

Bộ máy kế toán của Nhà máy Kính Trường Sơn được phân công nhiệm vụ như thế nào?
Bộ máy kế toán của nhà máy gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (phụ trách toàn bộ công tác hạch toán và thông tin kinh tế cho Giám đốc); Kế toán nguyên vật liệu kiêm thanh toán tiền lương; Kế toán tài sản cố định và công cụ dụng cụ; Kế toán bán hàng, công nợ, thanh toán; và Thủ quỹ kiêm hành chính (quản lý quỹ tiền mặt, chi trả tiền lương và thực hiện các thủ tục vay tiền cùng kế toán trưởng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thị Hồng Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Kính Kala - Nhà máy Kính Trường Sơn trong niên độ 2017. Nghiên cứu chỉ ra những đặc điểm vận dụng thực tế tại nhà máy sản xuất kính công suất 500 tấn/ngày, nổi bật là việc áp dụng hình thức Nhật ký chung, tập trung hạch toán tiền mặt bằng tiền Việt Nam và tiền gửi ngân hàng tại BIDV và Vietinbank, đồng thời không phát sinh tiền đang chuyển. Các giải pháp do tác giả đề xuất về quy trình luân chuyển chứng từ thu chi, kiểm kê quỹ và tổ chức sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng mang tính khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập.