Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn lưu động (VLĐ) là bộ phận trọng yếu trong tổng vốn kinh doanh, giữ vai trò quyết định đến tính liên tục của chu kỳ sản xuất - kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại, kỹ thuật và dịch vụ viễn thông, việc duy trì một cơ cấu vốn lưu động hợp lý, kiểm soát tốt công nợ và hàng tồn kho là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính thanh khoản và hạn chế chi phí tài chính.

Khóa luận được thực hiện tại Công ty Cổ phần IBS Việt Nam (VIET NAM - IBS JOINT STOCK COMPANY, viết tắt là VN-IBS.JSC). Doanh nghiệp được thành lập ngày 14 tháng 04 năm 2008 theo Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 (được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005), đăng ký kinh doanh thay đổi lần đầu ngày 12 tháng 05 năm 2008. Công ty hoạt động với cơ cấu sở hữu gồm 30% vốn nhà nước và 70% vốn tư nhân, vốn điều lệ khởi điểm 10 tỷ đồng và đăng ký thay đổi lần thứ 9 là 20 tỷ đồng. Doanh nghiệp chuyên nhập khẩu thiết bị viễn thông từ nước ngoài (thị trường chính là Trung Quốc), cung cấp thiết bị, giải pháp tối ưu hóa và thi công mạng lưới thông tin - viễn thông trong các tòa nhà, công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp. Trong bối cảnh công ty đang thực hiện quá trình cổ phần hóa và mở rộng quy mô kinh doanh, việc tối ưu hóa quản trị vốn lưu động trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm củng cố năng lực tài chính và nâng cao vị thế cạnh tranh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm mục tiêu tổng quát và 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về vốn lưu động và công tác quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần IBS Việt Nam giai đoạn 2012 - 2014, chỉ rõ các kết quả đạt được cùng những hạn chế, bất cập.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần IBS Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu tại Văn phòng giao dịch Công ty Cổ phần IBS Việt Nam (Địa chỉ: Số 26 phố Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; Trụ sở chính tại: số 9/67, ngõ Gốc Đề, phố Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính trong 3 năm liên tiếp (2012, 2013 và 2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản trị tài chính doanh nghiệp với các khái niệm và mô hình định lượng:

  • Khái niệm và bản chất: Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời (theo PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm). Vốn lưu động là toàn bộ tài sản ngắn hạn gắn liền với chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp (theo TS. Nguyễn Thu Thủy), luân chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm và hoàn thành một vòng chu chuyển sau mỗi chu kỳ tái sản xuất.
  • Phân loại vốn lưu động: Phân loại theo hình thái biểu hiện (vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải thu); phân loại theo vai trò trong sản xuất kinh doanh (khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất, khâu lưu thông); phân loại theo nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay và nợ chiếm dụng).
  • Khung mô hình quản trị thành phần:
    • Quản trị tiền mặt: Ứng dụng mô hình xác định mức dự trữ tiền mặt tối đa $Q_{MAX} = \sqrt{\frac{2 \times Q_n \times C_2}{C_1}}$ và mức dự trữ trung bình $Q = \frac{Q_{MAX}}{2}$ (với $Q_n$ là lượng tiền mặt chi dùng trong năm, $C_1$ là chi phí lưu giữ đơn vị tiền mặt, $C_2$ là chi phí cho một lần bán chứng khoán ngắn hạn); lập kế hoạch dự báo các luồng nhập - xuất ngân quỹ.
    • Quản trị khoản phải thu: Thiết lập chính sách bán chịu, tiêu chuẩn tín dụng, chiết khấu thanh toán, thời hạn bán chịu và quy trình thu hồi công nợ quá hạn.
    • Quản trị hàng tồn kho: Mô hình quy mô đơn hàng hiệu quả EOQ ($EOQ = \sqrt{\frac{2 \times D \times P}{C}}$, trong đó $D$ là tổng nhu cầu hàng lưu kho, $P$ là chi phí mỗi lần đặt hàng, $C$ là chi phí bảo quản một đơn vị hàng hóa trong năm); mức dự trữ an toàn $Q^*/2$; phương pháp tổng chi phí tối thiểu và phương pháp tồn kho bằng không (JIT).
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính: Vòng quay vốn lưu động, kỳ luân chuyển vốn lưu động, mức doanh lợi vốn lưu động, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, các hệ số thanh toán (hiện thời $CR$, nhanh $QR$, tức thời), vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai nguồn dữ liệu:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra trắc nghiệm ý kiến chuyên gia (n = 5 phiếu) phát trực tiếp cho Ban Giám đốc và cán bộ phòng Kế toán của công ty để khảo sát nhận định về mức độ cần thiết, hiệu quả sử dụng VLĐ và các nhân tố môi trường tác động. Xử lý dữ liệu định tính bằng bảng tính Excel.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 của Công ty Cổ phần IBS Việt Nam. Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua từng năm), phương pháp phân tích tỷ số tài chính và tổng hợp dữ liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số lý luận cơ bản về quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Chương I tổng hợp các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Làm rõ đặc điểm luân chuyển của vốn lưu động: vận động nhanh hơn vốn cố định, trải qua các hình thái từ vốn tiền tệ ban đầu sang vốn vật tư hàng hóa dự trữ, vốn sản xuất dở dang, hàng hóa thành phẩm và quay về vốn tiền tệ sau khi tiêu thụ.
  • Phân tích 4 vai trò chính của VLĐ: đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục; là công cụ kiểm soát toàn diện hoạt động cung ứng - sản xuất - phân phối; là tiền đề vật chất cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp thương mại; là nguồn lực triển khai chiến lược kinh doanh của ban lãnh đạo.
  • Trình bày phương pháp quản trị 3 bộ phận cấu thành chính: vốn bằng tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho.
  • Hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ và xác định các nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhóm bên ngoài (môi trường kinh tế, lạm phát, môi trường chính trị - pháp luật, mức độ cạnh tranh ngành) và nhóm bên trong (trình độ quản lý, chất lượng nguồn nhân lực, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp).

Chương II: Thực trạng hoạt động quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần IBS Việt Nam

Chương này phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và hiệu quả quản trị VLĐ của đơn vị qua hai nguồn số liệu:

1. Kết quả xử lý dữ liệu sơ cấp (Khảo sát 5 chuyên gia/cán bộ quản lý):

  • Đánh giá mức độ cần thiết: 80% ý kiến khẳng định nguồn vốn lưu động là "Rất cần thiết", 60% đánh giá công tác quản trị VLĐ "Rất cần thiết", 40% nhận định việc chú trọng quản trị khoản phải thu là "Rất cần thiết".
  • Đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ giai đoạn 2012 - 2014: 60% đánh giá ở mức "Bình thường", 20% đánh giá "Tốt" và 20% đánh giá "Không tốt".
  • Nhận định về nhân tố tác động: Về môi trường bên ngoài, môi trường ngành có ảnh hưởng lớn nhất (60% đánh giá mức ảnh hưởng cao). Về môi trường bên trong, khả năng tài chính (80% đánh giá cao) và nguồn nhân lực (60% đánh giá cao) là hai yếu tố chi phối mạnh nhất đến quản trị VLĐ.

2. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp (Báo cáo tài chính 2012 - 2014):

Bảng 1: Cơ cấu và biến động vốn lưu động của công ty giai đoạn 2012 - 2014 (Đơn vị: triệu đồng)

Chỉ tiêu 31/12/2012 Tỷ trọng (%) 31/12/2013 Tỷ trọng (%) 31/12/2014 Tỷ trọng (%) Chênh lệch 2013/2012 (%) Chênh lệch 2014/2013 (%)
Vốn bằng tiền 1.437,468 8,19 584,898 3,65 5.996,514 28,84 -59,31 +925,24
- Tiền mặt tại quỹ 24,744 1,72* 26,770 4,58* 36,071 0,60* +7,30 +34,74
- Tiền gửi ngân hàng 1.312,724 91,32* 558,128 95,42* 2.410,443 40,19* -57,48 +331,89
- Tương đương tiền 100,000 6,96* - - 3.550,000 59,21* -100,00 -
Các khoản phải thu 11.787,855 67,20 9.541,974 59,52 8.340,801 40,11 -19,05 -12,59
- Phải thu khách hàng 9.914,515 84,11** 7.417,617 77,74** 7.278,443 87,26** -25,18 -1,88
- Trả trước người bán 17,000 0,14** 565,849 5,93** 136,551 1,64** +3228,52 -15,87
- Phải thu khác 1.856,340 15,75** 1.558,505 16,33** 925,807 11,20** -16,04 -40,60
Hàng tồn kho 3.175,085 18,10 4.290,045 26,76 4.295,273 20,66 +35,12 +0,12
- Nguyên vật liệu 3.159,813 99,52*** 4.274,773 99,64*** 4.280,001 99,64*** +35,28 +0,12
- Chi phí SXKD dở dang 15,272 0,48*** 15,272 0,36*** 15,272 0,36*** 0,00 0,00
VLĐ khác 1.141,092 6,51 1.615,693 10,07 2.162,672 10,39 +41,59 +33,85
Tổng vốn lưu động 17.541,500 100,00 16.032,610 100,00 20.795,260 100,00 -8,60 +29,71

(Ghi chú: * tính trên tổng vốn bằng tiền; ** tính trên tổng khoản phải thu; *** tính trên tổng hàng tồn kho).

Bảng 2: Nguồn hình thành vốn lưu động của công ty giai đoạn 2012 - 2014 (Đơn vị: triệu đồng)

Nguồn hình thành Năm 2012 Tỷ trọng (%) Năm 2013 Tỷ trọng (%) Năm 2014 Tỷ trọng (%) Chênh lệch 2013/2012 (%) Chênh lệch 2014/2013 (%)
Tín dụng nhà cung cấp 10.105,999 57,61 11.082,974 69,13 13.733,151 66,04 +9,67 +23,91
Vốn chủ sở hữu 4.168,429 23,76 2.309,572 14,42 3.514,187 16,90 -44,60 +52,16
Nợ khác / Nợ tích lũy 3.267,072 18,63 2.640,064 16,45 3.547,922 17,06 -19,19 +34,39
Tổng nguồn vốn lưu động 17.541,500 100,00 16.032,610 100,00 20.795,260 100,00 -8,60 +29,71

Bảng 3: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ và khả năng thanh toán

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu tài chính Đơn vị Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 So sánh 2014/2013
Hiệu quả VLĐ chung Vòng quay VLĐ Vòng 1,17 1,15 1,27 -1,71% +10,43%
Thời gian một vòng quay VLĐ Ngày 307 313 283 +1,95% -9,58%
Mức doanh lợi VLĐ Lần 0,112 0,109 0,125 -2,68% +14,68%
Hệ số đảm nhiệm VLĐ Lần 0,85 0,86 0,76 +1,18% -11,63%
Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán hiện thời (CR) Lần 1,31 1,17 0,75 -10,69% -24,00%
Hệ số thanh toán nhanh (QR) Lần 1,07 0,85 0,59 -20,56% -30,59%
Hệ số thanh toán tức thời Lần 0,11 0,04 0,22 -63,43% +450,00%
Quản trị khoản phải thu Vòng quay khoản phải thu Vòng 2,13 1,81 2,62 -15,02% +45,30%
Kỳ thu tiền trung bình Ngày 169 199 137 +17,75% -31,16%
Quản trị hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho Vòng 4,16 3,95 3,70 -5,05% -6,33%
Số ngày một vòng quay HTK Ngày 87 91 97 +4,60% +6,60%

Chương III: Các phát hiện nghiên cứu và hướng giải quyết

Dựa trên kết quả phân tích số liệu, tác giả rút ra các kết luận:

  • Thành công đạt được: Quy mô vốn lưu động được mở rộng đạt 20.795,260 triệu đồng năm 2014; hiệu quả sử dụng VLĐ năm 2014 có sự khởi sắc với mức doanh lợi đạt 0,125 (1 đồng VLĐ tạo ra 0,125 đồng lợi nhuận trước thuế); công tác thu hồi nợ chuyển biến tích cực giúp vòng quay KPT tăng lên 2,62 vòng, rút ngắn kỳ thu tiền xuống 137 ngày; công ty đã quan tâm lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và thực hiện theo dõi thu chi qua phê duyệt kế toán trưởng và giám đốc.
  • Hạn chế còn tồn tại:
    • Tiền mặt tại quỹ luôn duy trì ở tỷ trọng rất thấp (dưới 5% vốn bằng tiền, năm 2014 chỉ chiếm 0,60%), gây thế bị động khi phát sinh các nhu cầu chi trả tức thời.
    • Các khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng quá lớn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn (năm 2012 chiếm 67,20%, năm 2014 chiếm 40,11% tổng VLĐ), vốn bị đối tác chiếm dụng kéo dài dẫn đến tình trạng doanh nghiệp phải phụ thuộc vào tín dụng nhà cung cấp (chiếm 66,04% tổng nguồn vốn năm 2014).
    • Vòng quay hàng tồn kho suy giảm liên tục từ 4,16 vòng (năm 2012) xuống 3,70 vòng (năm 2014), thời gian lưu kho kéo dài từ 87 ngày lên 97 ngày, chủ yếu ứ đọng ở khoản mục nguyên vật liệu dự trữ thi công công trình viễn thông (chiếm 99,64% tổng giá trị HTK).
    • Khả năng thanh toán ngắn hạn suy giảm đáng kể vào năm 2014, với hệ số thanh toán hiện thời giảm xuống 0,75 và hệ số thanh toán nhanh giảm xuống 0,59 (đều thấp hơn chuẩn an toàn bằng 1).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất đối với công ty:
    1. Xác định mức dự trữ vốn bằng tiền hợp lý: Lập kế hoạch ngân quỹ chi tiết theo tuần/tháng, tính toán lượng tiền mặt dự trữ dựa trên chi tiêu thực tế nhằm cân bằng giữa chi phí cơ hội và chi phí thanh khoản.
    2. Tổ chức quản trị khoản phải thu và chính sách tín dụng thương mại: Phân loại khách hàng (yêu cầu khách hàng mới ký cược, thế chấp hoặc có bảo lãnh ngân hàng; áp dụng thời hạn trả chậm linh hoạt cho khách hàng truyền thống); áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán gắn với mặt bằng lãi suất ngân hàng; theo dõi sát sổ chi tiết công nợ và kiên quyết xử lý nợ khó đòi qua cơ quan pháp luật/tòa kinh tế nếu cần thiết.
    3. Tăng cường quản trị hàng tồn kho: Lập kế hoạch nhập vật tư sát với tiến độ thi công của từng dự án; đẩy nhanh công tác nghiệm thu, bàn giao các hạng mục công trình hoàn thành cho chủ đầu tư để giải phóng vốn; tăng cường xúc tiến tiếp thị.
    4. Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động: Áp dụng phương pháp trực tiếp để tính toán nhu cầu vốn lưu động chi tiết cho từng khâu sản xuất, thi công và lưu thông thay vì ước tính cảm tính.
    5. Giải pháp hỗ trợ: Nâng cao trình độ chuyên môn và ý thức trách nhiệm của nhân viên quản lý công nợ, định kỳ kiểm tra giám sát kế hoạch tài chính.
  • Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, minh bạch hóa cơ chế đấu thầu, hoàn thiện chính sách thuế và tín dụng hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần IBS Việt Nam thông qua chuỗi số liệu 3 năm (2012 - 2014):

  • Xác định sự dịch chuyển trong cơ cấu tài sản ngắn hạn: tỷ trọng các khoản phải thu giảm từ 67,20% (năm 2012) xuống 40,11% (năm 2014); tỷ trọng hàng tồn kho tăng từ 18,10% lên 20,66%; vốn bằng tiền tăng vọt lên 28,84% vào năm 2014 (đạt 5.996,514 triệu đồng).
  • Phản ánh cơ cấu tài trợ: doanh nghiệp vận hành chủ yếu dựa vào nguồn tín dụng chiếm dụng từ nhà cung cấp (dao động từ 57,61% đến 69,13% tổng nguồn vốn lưu động), trong khi vốn chủ sở hữu tài trợ cho VLĐ duy trì ở mức khiêm tốn (14,42% đến 23,76%).
  • Đánh giá năng lực luân chuyển vốn: tốc độ luân chuyển VLĐ năm 2014 đạt 1,27 vòng, thời gian luân chuyển 283 ngày; mức sinh lời của VLĐ đạt 0,125 đồng lợi nhuận trước thuế trên một đồng vốn bình quân.

Về mặt đóng góp ứng dụng, đề tài đã xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể, gắn chặt với đặc thù kinh doanh thiết bị và thi công công trình viễn thông của IBS Việt Nam, đặc biệt là quy trình quản lý hồ sơ nghiệm thu công trình xây lắp và quy chế phân loại khách hàng để cấp hạn mức tín dụng thương mại.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi và dữ liệu thực tế:

  • Mẫu điều tra khảo sát sơ cấp có quy mô nhỏ (n = 5 phiếu), chỉ tập trung vào một số cán bộ quản lý và kế toán nội bộ, do đó tính đại diện thống kê cho toàn bộ các phòng ban chức năng (như phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật thi công) chưa cao.
  • Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích dừng lại ở giai đoạn 2012 - 2014, chưa phản ánh được biến động tài chính trong các giai đoạn tái cấu trúc tiếp theo sau khi hoàn tất cổ phần hóa.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào phương pháp phân tích tài chính truyền thống (so sánh, tỷ số), chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng mức độ tác động của từng nhân tố vĩ mô đến chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) của công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh và Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài quản trị vốn lưu động hoặc phân tích hiệu quả tài chính doanh nghiệp.

Những nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Quy trình phân tích chi tiết cơ cấu vốn lưu động và nguồn tài trợ ngắn hạn trong một doanh nghiệp thương mại - xây lắp kỹ thuật.
  • Hệ thống công thức và phương pháp tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu và các chỉ số thanh toán.
  • Bảng câu hỏi khảo sát thực tế và cách thức tổng hợp dữ liệu sơ cấp kết hợp với số liệu báo cáo tài chính thứ cấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn vốn lưu động của Công ty Cổ phần IBS Việt Nam giai đoạn 2012 - 2014 chủ yếu được hình thành từ đâu?
Nguồn vốn lưu động của công ty phụ thuộc chủ yếu vào nguồn tín dụng từ nhà cung cấp. Tỷ trọng nguồn này chiếm 57,61% tổng nguồn vốn năm 2012 (10.105,999 triệu đồng), tăng lên 69,13% năm 2013 (11.082,974 triệu đồng) và đạt 66,04% năm 2014 (13.733,151 triệu đồng). Trong khi đó, nguồn vốn chủ sở hữu tài trợ cho VLĐ chỉ chiếm từ 14,42% đến 23,76%.

2. Tình hình luân chuyển hàng tồn kho tại công ty diễn biến như thế nào qua 3 năm?
Vòng quay hàng tồn kho có xu hướng suy giảm liên tục qua các năm: từ 4,16 vòng năm 2012 giảm xuống 3,95 vòng năm 2013 (giảm 5,05%) và tiếp tục giảm còn 3,70 vòng năm 2014 (giảm 6,33%). Tương ứng, số ngày của một vòng quay hàng tồn kho kéo dài từ 87 ngày (2012) lên 91 ngày (2013) và 97 ngày (2014), phản ánh tình trạng ứ đọng vốn trong nguyên vật liệu thi công công trình viễn thông.

3. Khả năng thanh toán ngắn hạn của IBS Việt Nam năm 2014 có dấu hiệu gì đáng lưu ý?
Năm 2014, các chỉ số thanh toán ngắn hạn của công ty đều giảm xuống dưới mức an toàn lý thuyết (bằng 1). Cụ thể, hệ số thanh toán hiện thời ($CR$) giảm xuống mức 0,75 lần (giảm 24% so với năm 2013); hệ số thanh toán nhanh ($QR$) giảm xuống 0,59 lần (giảm 30,59% so với năm 2013), cho thấy công ty gặp áp lực lớn trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn nếu không kịp thời thu hồi nợ hoặc giải phóng hàng tồn kho.

4. Khóa luận sử dụng các mô hình lý thuyết nào để đề xuất quản trị tiền mặt và hàng tồn kho?
Khóa luận đã trình bày mô hình xác định lượng tiền mặt dự trữ tối đa $Q_{MAX}$ và mức dự trữ tiền mặt trung bình $Q = Q_{MAX}/2$ dựa trên chi phí cơ hội và chi phí giao dịch; đồng thời hệ thống hóa mô hình quy mô đơn hàng tối ưu $EOQ$ của Ford W. Harris và phương pháp quản trị tồn kho bằng không (JIT) để kiểm soát chi phí lưu kho.

5. Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty năm 2014 có sự thay đổi đột biến ở khoản mục nào?
Năm 2014, tổng vốn bằng tiền tăng mạnh lên 5.996,514 triệu đồng (tăng 925,24% so với năm 2013). Sự gia tăng này chủ yếu đến từ các khoản tương đương tiền đạt 3.550,000 triệu đồng (chiếm 59,21% tổng vốn bằng tiền) và tiền gửi ngân hàng tăng lên 2.410,443 triệu đồng (chiếm 40,19%), trong khi tiền mặt tại quỹ chỉ chiếm 36,071 triệu đồng (0,60%).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đoàn Thị Phương đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận và đánh giá chi tiết thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần IBS Việt Nam giai đoạn 2012 - 2014. Nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn tài chính của doanh nghiệp như tỷ trọng khoản phải thu cao, tốc độ quay vòng hàng tồn kho chậm và hệ số thanh toán ngắn hạn suy giảm. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp thiết thực gắn liền với đặc thù hoạt động thương mại - thi công viễn thông nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty.