phần mở đầu và phần kết luận, bài khóa luận gồm ba phần chính: Ngô Thị Châm - QTL602K Page 1 Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Chƣơng 1 : Lý luận chung về vốn bằng tiền và tổ chức vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp. Chƣơng 2 : Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Việt Trƣờng. Chƣơng 3 : Một số ý biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Việt Trƣờng. Hải Phòng, ngày tháng năm Sinh viên Ngô Thị Châm Ngô Thị Châm - QTL602K Page 2 Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng CHƢƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP.1 Một số vấn đề chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.1 Khái niệm về vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lƣu động trong doanh nghiệp, có tính thanh khoản cao nhất. Vốn bằng tiền thực hiện chức năng phƣơng tiện thanh toán trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là một tài sản mà doanh nghiệp nào cũng có và sử dụng. Vốn bằng tiền của doanh nghiệp đƣợc biểu hiện dƣới hình thái tiền tệ bao gồm: + Tiền mặt tại quỹ + Tiền gửi ngân hàng + Tiền đang chuyển.2 Phân loại vốn bằng tiền.
Theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền bao gồm các khoản sau : - Tiền mặt tại quỹ : gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tê, vàng bạc, kim khí quý, đá quý, ngân phiếu đang đƣợc giữ tại két của doanh nghiệp, để phục vụ nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Tiền gửi ngân hàng : là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý mà doanh nghiệp gửi tại ngân hàng. - Tiền đang chuyển : là tiền trong quá trình vận động từ trạng thái này sang trạng thái khác. Tiền đang chuyển bảo gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo có của ngân hàng, kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền qua bƣu điện để thanh toán nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo của đơn vị đƣợc hƣởng thụ.
Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền đƣợc chia thành: - Tiền Việt Nam : là loại tiền phù hiệu. Đây là loại giấy bạc và đồng xu do Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam phát hành và đƣợc sử dụng làm phƣơng tiện giao dịch chính thức với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Ngoại tệ : là loại tiền phù hiệu. Đây là loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam phát hành nhƣng đƣợc phép lƣu hành trên thị trƣờng Ngô Thị Châm - QTL602K Page 3 Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Việt Nam nhƣ : đồng Đô la Mỹ (USA), đồng tiền chung Châu Âu (EURO), đồng yên Nhật (JPY)… - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý : Đây là loại tiền thực chất, tuy nhiên loại tiền này không có khả năng thanh khoản cao.
Nó đƣợc sử dụng chủ yếu vì mục đích cất trữ. Mục tiêu đảm bảo một lƣợng dự trữ an toàn trong nền kinh tế hơn là vì mục đích thanh toán trong kinh doanh.3 Nguyên tắc về hạch toán vốn bằng tiền. Kế toán vốn bằng tiền phải tôn trọng đầy đủ các quy tắc, các chế độ quản lý lƣu thông tiền tệ hiện hành. Cụ thể : - Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất đó là đồng Việt Nam, kí hiệu quốc gia là “ đ” , kí hiệu quốc tế là “ VND”, trừ trƣờng hợp đƣợc phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng.
- Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ hoặc gửi vào Ngân hàng đồng thời phải theo dõi chi tiết theo nguyên tệ và quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỉ giả hối đoái vào ngày giao dịch ( tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế, hoặc tỉ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán. Trƣờng hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào Ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì đƣợc quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. - Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho doanh nghiệp không kinh doanh vàng bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lƣợng, trọng lƣợng, quy cách, phẩm chất và giá trị của từng loại, từng thứ .Giá nhập vào trong kì đƣợc tính theo giá thực tế, còn giá xuất có thể đƣợc tính theo một trong các phƣơng pháp sau: + Phƣơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền + Phƣơng pháp giá thực tế nhập trƣớc, xuất trƣớc. + Phƣơng pháp giá thực tế nhập sau, xuất trƣớc.
+ Giá thực tế đích danh. - Phải mở sổ chi tiết cho từng loại ngoại tệ, vàng, bạc, kim kí quý, đá quý theo đối tƣợng, chất lƣợng, độ tuổi, trọng lƣợng, độ tuổi, kích thƣớc, giá trị… Cuối kì hạch toán phải điều chỉnh lại giá trị ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý theo giá vào thời điểm tính toán để có đƣợc giá trị thực tế và chính xác. Ngô Thị Châm - QTL602K Page 4 Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng - Phần lớn vốn tiền tệ của doanh nghiệp phải gửi vào ngân hàng và các khoản chi cơ bản đƣợc thực hiện bằng chuyển khoản ngân hàng. - Khi phát hành séc thanh toán phải phát hành trong phạm vi số dƣ tiền gửi của mình tại ngân hàng.
- Tiền tại quỹ của doanh nghiệp nhằm đáp ứng cho những nhu cầu chi tiêu thƣờng xuyên, lặt vặt hàng ngày. Doanh nghiệp và ngân hàng phải thỏa thuận định mức tồn quỹ tiền mặt. Nếu vƣợt quá định mức thì doanh nghiệp phải làm thủ tục nộp vào ngân hàng.4 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền. - Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ nhằm thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện các trƣờng hợp chi tiêu lãng phí,… Giám sát tình hình chấp hành chế độ quản lý vốn bằng tiền, chế độ thanh toán.
- Phản ánh kịp thời tình hình biến động và số dƣ của từng loại vốn bằng tiền ở bất kỳ thời điểm nào, khóa sổ kế toán tiền mặt cuối mỗi ngày để có số liệu đối chiếu với thủ quỹ. - So sánh, đối chiếu kịp thời, thƣờng xuyên số liệu kế toán vốn bằng tiền với sổ quỹ do thủ quỹ ghi chép và sổ phụ của ngân hàng, kịp thời theo dõi phát hiện sự thừa, thiếu vốn bằng tiền của doanh nghiệp để kiến nghị các biện pháp xử lí.2 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ trong doanh nghiệp 1.1 Chứng từ sử dụng. Chứng từ hạch toán tiền mặt nhằm theo dõi tình hình thu, chi, tồn quỹ các loại tiền măt, ngoại tê, vàng bạc, kim khí quý, đá quý ,… và các khoản tạm ứng, thanh toán tạm ứng của đơn vị, cung cấp những thông tin cần thiết cho kế toán và ngƣời quản lí của đơn vị trong lĩnh vực tiền tệ. - Giấy thanh toán tiền tạm ứng ( Mẫu số 04-TT).
- Giấy đề nghị thanh toán ( mẫu số 05-TT). - Biên lai thu tiền ( Mẫu số 06-TT). - Bảng kê vàng bạc, kim khí quý, đá quỹ ( mẫu số 07-TT). Ngô Thị Châm - QTL602K Page 5 Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng - Bảng kiểm kê quỹ- dùng cho Việt Nam đồng ( Mẫu số 08a-TT).
- Bảng kiểm kê quỹ - dùng cho ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý ( Mẫu số 08b-TT). - Bảng kê chi tiền (Mẫu số 09-TT).2 Tài khoản sử dụng. Tài khoản 111 – tiền mặt để phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp. Tài khoản 111 co 3 tài khoản cấp 2 : - TK 1111- Tiền Việt Nam : phản ánh tình hình thu chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.
- TK 1112- Ngoại tệ : phản ánh tình hình thu chi, tăng giảm tỉ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam. - TK 1113- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý : phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập xuất, tồn quỹ. Ngô Thị Châm - QTL602K Page 6 Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 Nợ TK 111 Có Số dƣ đầu kì Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý còn tồn quỹ tiền mặt từ kì trƣớc. Số phát sinh tăng Số phát sinh giảm - Các khoản tiền, ngoại tệ, vàng bạc, - Các khoản tiền, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ.
kim khí quý, đá quý xuất quỹ. - Số tiền thừa ở quỹ tiền mặt phát - Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim hiện khi kiểm kê. khí quý, đá quý thiếu ở quỹ phát - Chênh lệch tỉ giá ngoại tên tăng khi hiện khi kiểm kê. điều chỉnh tỉ giá.
- Chênh lệch tỉ giá ngoại tệ giảm khi điều chỉnh tỉ giá. - Số dƣ Nợ : các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn tồn quỹ tiền mặt. Số dƣ cuối kì Các khoản tiền mặt, ngoại tệ kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ tiền mặt. Ngô Thị Châm - QTL602K Page 7 Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng 1.3 Hạch toán kế toán tiền mặt tại quỹ.1 : Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt là tiền Việt Nam 112(1121) 111(1111) 112(1121) Rút tiền gửi Ngân hàng Gửi tiền mặt nhập quỹ tiền mặt vào Ngân hàng 131, 136,138 141,144,244 Thu hồi các Chi tạm ứng, ký cƣợc khoản nợ phải thu ký quỹ bằng tiền mặt 141,144,244 121,128,221 Thu hồi các khoản ký cƣợc Đầu tƣ ngắn hạn ký quỹ bằng tiền mặt dài hạn bằng tiền mặt 121,128,221 152,153,156… Thu hồi các khoản đtƣ tài chính Mua vật tƣ, hàng hóa, CCDC TSCĐ,… bằng tiền mặt 311,341 133 Vay ngắn hạn, dài hạn Thuế GTGT đƣợc khấu trừ 411,414 627,641,642… Nhận vốn góp, vốn cấp Chi phí phát sinh bằng tiền mặt 511,512,515 311,315,333… Doanh thu HĐSXKD Thanh toán nợ bằng TM 3331 Thuế GTGT Ngô Thị Châm - QTL602K Page 8 Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt là ngoại tệ.