Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Văn Khánh thuộc ngành Kế toán, Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Hoàng Anh vào tháng 07 năm 2020. Nghiên cứu thuộc loại hình kế toán mô tả thực tiễn tại doanh nghiệp cụ thể (case study), đi sâu vào công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Công ty Cổ phần Sông Hồng Sài Gòn.

Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ rõ trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển và tiềm ẩn nhiều yếu tố biến động, công tác quản lý công nợ đóng vai trò quyết định đến sự an toàn tài chính của doanh nghiệp. Doanh nghiệp vừa phải đảm bảo thanh toán các khoản nợ đúng hạn cho nhà cung cấp nhằm củng cố uy tín và duy trì quan hệ hợp tác lâu dài, vừa phải nhanh chóng thu hồi các khoản nợ bán hàng nhằm tránh tình trạng bị các đối tác chiếm dụng vốn. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng như Công ty Cổ phần Sông Hồng Sài Gòn, các hoạt động mua sắm nguyên vật liệu kỹ thuật và thi công tiêu thụ công trình diễn ra thường xuyên với giá trị tiền tệ rất lớn. Điều này tác động trực tiếp đến dòng tiền và cấu trúc tài chính của công ty trong từng thời kỳ. Do đó, người làm kế toán công nợ không chỉ đơn thuần thực hiện nhiệm vụ ghi chép số liệu mà còn phải chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khoản thu chi, đồng thời phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm kỷ luật tài chính.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm bốn nội dung:

  1. Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Sông Hồng Sài Gòn, bao gồm lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản trị và tổ chức bộ máy kế toán.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận nền tảng về công tác kế toán công nợ trong doanh nghiệp theo các quy định kế toán hiện hành.
  3. Tìm hiểu, phản ánh thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Công ty Cổ phần Sông Hồng Sài Gòn.
  4. Đưa ra các nhận xét đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu được giao là tiến hành khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Sông Hồng Sài Gòn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ phải thu và nợ phải trả phát sinh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sông Hồng Sài Gòn (địa chỉ: 5-7 Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Các nghiệp vụ kinh tế, chứng từ và sổ sách kế toán khảo sát được trích xuất từ tháng 03 năm 2020; các số liệu trên báo cáo tài chính được tổng hợp qua 3 năm tài chính (2017 – 2019). Thời gian sinh viên trực tiếp thực hiện đề tài thực tập diễn ra từ ngày 20/03/2020 đến ngày 20/04/2020.
  • Phạm vi nghiệp vụ: Giới hạn trong các khoản công nợ mà sinh viên được tiếp cận và phát sinh thực tế tại đơn vị trong kỳ thực tập, bao gồm: nợ phải thu khách hàng, thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào được khấu trừ, tạm ứng, nợ phải thu khác; nợ phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, nợ phải trả người lao động và các khoản trích theo lương, cùng các khoản nợ phải trả khác.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở pháp lý và khung lý thuyết, khóa luận xây dựng nền tảng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán do Nhà nước ban hành:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (quy định về khái niệm thuế GTGT tại Điều 2 và khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại Điều 10).
  • Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội (đặc biệt là Điều 123 về quyền hạn, nhiệm vụ của Ban Kiểm soát).

Về mặt lý luận, tác giả phân định rõ hai nhóm công nợ chủ yếu trong doanh nghiệp:

  • Công nợ phải thu: Phản ánh các khoản tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhưng chưa thu được tiền ngay; bao gồm phải thu khách hàng (TK 131), thuế GTGT được khấu trừ (TK 133), tạm ứng (TK 141), phải thu nội bộ (TK 136), ký quỹ ký cược và phải thu khác (TK 138).
  • Công nợ phải trả: Phản ánh nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp đối với bên cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ hoặc nghĩa vụ đối với Nhà nước và người lao động; bao gồm phải trả người bán (TK 331), thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333), phải trả người lao động (TK 334), và các khoản phải trả, phải nộp khác (TK 338).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp ba phương pháp chuyên môn chính để thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thực tế, chứng từ kế toán gốc, sổ sách tổng hợp và chi tiết, báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019, cùng các quy định nội bộ của Công ty Cổ phần Sông Hồng Sài Gòn liên quan đến quản lý tài chính và công nợ.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp các nhân sự tại Phòng Tài chính kế toán, trong đó có nhân viên trực tiếp hướng dẫn thực tập tại đơn vị (chị Hồng Vân), nhằm nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức xử lý nghiệp vụ trên thực tế.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Ứng dụng các nguyên tắc kế toán kép, sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất, đối chiếu chứng từ và sổ kế toán để kiểm tra tính hợp pháp, cân đối và chính xác của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Ngoài ra, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp kinh tế để đánh giá thực trạng.

Nguồn dữ liệu của đề tài được cung cấp trực tiếp từ Phòng Tài chính kế toán và Phòng Nhân sự của Công ty Cổ phần Sông Hồng Sài Gòn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Sông Hồng Sài Gòn

Chương này trình bày toàn diện thông tin doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức và chế độ kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Thông tin chung và lịch sử hình thành: Công ty Cổ phần Sông Hồng Sài Gòn (tên quốc tế: Song Hong Sai Gon Joint Stock Company, viết tắt: SHSG JSC, mã số thuế: 0310972333, người đại diện theo pháp luật: Phạm Minh Châu) chính thức hoạt động từ ngày 07/07/2011 dưới sự quản lý thuế của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh. Nguồn gốc lịch sử gắn liền với quá trình phát triển của Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng: khởi đầu từ Công ty Kiến trúc Việt Trì (thành lập ngày 23/08/1958 thuộc Bộ Kiến Trúc), đổi tên thành Công ty Xây dựng Việt Trì (1973), Công ty Xây dựng số 22 (1980), Tổng công ty Xây dựng Vĩnh Phú - Hoàng Liên Sơn (1983), Tổng công ty Xây dựng Sông Hồng (1991), chuyển đổi mô hình Công ty Mẹ - Công ty Con (2006), chuyển trụ sở về 70 An Dương, Tây Hồ, Hà Nội (2007), IPO năm 2009 và chuyển thành Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng theo Quyết định số 516/QĐ-BXD ngày 06/05/2010 của Bộ Xây dựng.
  • Lĩnh vực hoạt động: Nhận thầu thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện, bưu điện; xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp; tổng thầu tư vấn, quản lý dự án; kinh doanh bất động sản và xuất nhập khẩu vật tư xây dựng.
  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình công ty cổ phần, bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và năm phòng ban nghiệp vụ trực thuộc (Phòng Kinh tế thị trường, Phòng Phát triển dự án, Phòng Kỹ thuật thi công, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Nhân sự).
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng; hỗ trợ trực tiếp là Kế toán tổng hợp; các phần hành chuyên trách gồm Kế toán tài sản cố định (TSCĐ), Kế toán công nợ, Kế toán kho, Kế toán giá thành và Thủ quỹ.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 53/2016/TT-BTC. Đơn vị tiền tệ kế toán là Đồng Việt Nam (VND). Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12). Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính: nhà cửa vật kiến trúc (10-15 năm), máy móc thiết bị (03-08 năm), phương tiện vận tải (06-10 năm), thiết bị dụng cụ quản lý (03-08 năm).
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán máy dựa trên hình thức sổ Nhật ký chung (quy định tại Điều 122 Thông tư 200/2014/TT-BTC), sử dụng công cụ phần mềm bảng tính Microsoft Excel để ghi chép và trích xuất hệ thống sổ sách (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, các sổ và thẻ kế toán chi tiết).
Tiêu chí kế toán Chính sách áp dụng tại Công ty CP Sông Hồng Sài Gòn
Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 53/2016/TT-BTC
Đơn vị tiền tệ Đồng Việt Nam (VND)
Niên độ kế toán 01/01 đến 31/12 (năm dương lịch)
Kê khai thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Kế toán hàng tồn kho Phương pháp kê khai thường xuyên
Tính giá xuất kho Phương pháp bình quân gia quyền
Khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng (10-15 năm nhà cửa; 3-8 năm máy móc; 6-10 năm xe cộ; 3-8 năm dụng cụ)
Hình thức sổ kế toán Kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Microsoft Excel

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ

Chương này hệ thống hóa các quy định chuyên môn về kế toán các khoản phải thu và phải trả theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán các khoản phải thu:
    • Phải thu khách hàng (TK 131): Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng mua hàng hóa, nhận dịch vụ xây lắp; ghi nhận theo doanh thu gộp hoặc doanh thu thuần tùy thuộc vào thời điểm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán; theo dõi khoản chiết khấu thanh toán cho người mua (TK 635) và xử lý nợ gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế.
    • Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133): Theo dõi riêng thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (TK 1331) và của tài sản cố định, bất động sản đầu tư (TK 1332); quy định hạch toán các trường hợp mua nội địa, nhập khẩu, giảm giá hàng mua và kết chuyển thuế cuối kỳ.
    • Tạm ứng (TK 141): Quy định nguyên tắc tạm ứng tiền, vật tư cho người lao động để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh; quản lý tạm ứng dứt điểm từng lần, xử lý thu hồi tạm ứng chi không hết qua quỹ hoặc trừ lương (TK 334).
    • Phải thu khác (TK 138): Chi tiết thành tài sản thiếu chờ xử lý (TK 1381), phải thu về cổ phần hóa (TK 1385) và phải thu khác (TK 1388) bao gồm bồi thường vật chất, cho mượn tài sản phi tiền tệ, lãi đầu tư tài chính và các khoản chi hộ bên thứ ba.
  • Kế toán các khoản phải trả:
    • Phải trả người bán (TK 331): Theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp vật tư, dịch vụ, nhà thầu chính/phụ xây lắp; phản ánh số nợ phát sinh, số ứng trước cho người bán, giảm trừ do chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua hoặc trả lại vật tư.
    • Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333): Gồm 9 tài khoản cấp 2 (từ TK 3331 đến TK 3339); hạch toán chi tiết nghĩa vụ thuế GTGT đầu ra (TK 33311), thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân; hạch toán bù trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
    • Phải trả người lao động (TK 334): Phân định giữa công nhân viên của công ty (TK 3341) và lao động khác (TK 3348); hạch toán chi phí tiền lương gắn với các đối tượng chi phí xây lắp (TK 622, 623, 627, 642, 241), các khoản trích theo lương, thưởng và khấu trừ nghĩa vụ thuế TNCN.
    • Phải trả, phải nộp khác (TK 338): Phản ánh tài sản thừa chờ xử lý (TK 3381), kinh phí công đoàn (TK 3382), các khoản bảo hiểm xã hội (TK 3383), bảo hiểm y tế (TK 3384), bảo hiểm thất nghiệp (TK 3386), doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) và các nghĩa vụ phải trả khác (TK 3388).
Nhóm nghiệp vụ Tài khoản kế toán sử dụng Chứng từ kế toán chủ yếu
Phải thu khách hàng TK 131 Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có, Biên bản bù trừ công nợ, Sổ chi tiết khách hàng
Thuế GTGT khấu trừ TK 133 (1331, 1332) Hóa đơn GTGT mua hàng, Tờ khai hải quan và biên lai nộp thuế khâu nhập khẩu
Tạm ứng nội bộ TK 141 Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, Giấy dự toán chi, Phiếu chi
Phải thu khác TK 138 (1381, 1385, 1388) Biên bản kiểm kê tài sản, Biên bản xử lý tài sản thiếu, Phiếu chi, Phiếu thu
Phải trả người bán TK 331 Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu bàn giao, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Giấy báo Nợ
Thuế phải nộp Nhà nước TK 333 (3331 đến 3339) Hóa đơn bán hàng, Tờ khai thuế, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, Giấy báo Nợ
Phải trả người lao động TK 334 (3341, 3348) Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp, Phiếu chi lương, Giấy báo Nợ
Phải trả, phải nộp khác TK 338 (3381 đến 3388) Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm, Báo cáo đối chiếu trích nộp BHXH-BHYT-BHTN-KPCĐ

Chương 3: Thực trạng kế toán công nợ tại Công ty Sông Hồng Sài Gòn

Chương 3 trình bày việc vận dụng Chế độ kế toán vào các nghiệp vụ công nợ phát sinh trong thực tế tại công ty:

  • Khảo sát đặc điểm các khoản phải thu: Phản ánh các khoản nợ của chủ đầu tư, khách hàng thuê công trình, tạm ứng cho đội ngũ kỹ sư phụ trách thi công công trường và các khoản chi hộ.
  • Khảo sát đặc điểm các khoản phải trả: Phản ánh nợ tiền mua vật tư, sắt thép, xi măng, thuê thiết bị thi công cơ giới từ các nhà cung cấp, thanh toán cho các tổ đội/nhà thầu phụ; các nghĩa vụ nộp thuế GTGT, thuế TNDN, tiền lương công nhân viên và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
  • Thực tế ghi sổ kế toán máy: Doanh nghiệp nhập liệu chứng từ hàng ngày vào các tệp bảng tính Excel; các thông tin định khoản được liên kết từ Sổ Nhật ký chung sang Sổ Cái các tài khoản 131, 133, 138, 141, 331, 333, 334, 338 và bảng tổng hợp công nợ chi tiết từng đối tượng.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Chương này đưa ra các đánh giá và đề xuất xuất phát từ thực trạng khảo sát:

  • Cơ sở đưa ra nhận xét: Căn cứ vào sự phù hợp giữa lý luận Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) với các bước ghi chép, lập chứng từ và theo dõi công nợ thực tế tại đơn vị.
  • Đánh giá mặt tồn tại: Nhận diện các hạn chế về việc ghi chép, lập dự phòng và quản lý chứng từ; chỉ rõ những khó khăn và bất cập khi doanh nghiệp sử dụng công cụ Excel để làm kế toán công nợ đối với các hợp đồng xây dựng quy mô lớn, phức tạp.
  • Đề xuất kiến nghị: Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với các khoản tạm ứng công trình, nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm thay thế bảng tính Excel thủ công, và hoàn thiện việc theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả chính, khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ toàn bộ quy trình hạch toán kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Sông Hồng Sài Gòn dựa trên số liệu và chứng từ kế toán phát sinh trong tháng 03/2020 cùng các dữ liệu tài chính 3 năm (2017 – 2019):

  • Doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 53/2016/TT-BTC, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gồm 7 vị trí (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ, Kế toán công nợ, Kế toán kho, Kế toán giá thành và Thủ quỹ), đảm bảo phân định rõ chức năng kiểm soát giữa các phần hành.
  • Khóa luận đã lập bảng và phân tích đầy đủ kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán và hồ sơ chứng từ của 8 nhóm tài khoản công nợ (131, 133, 141, 138, 331, 333, 334, 338).

Về giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất:

  • Cần có biện pháp giám sát chặt chẽ thời hạn thanh toán tạm ứng (TK 141) của nhân viên thi công công trường, yêu cầu hoàn ứng dứt điểm trước khi giải quyết đợt tạm ứng mới nhằm tránh ứ đọng vốn.
  • Khắc phục các hạn chế phát sinh từ việc sử dụng phần mềm Excel (dễ xảy ra lỗi công thức, dung lượng hạn chế, tính bảo mật và khả năng phân quyền kém) bằng việc xem xét đầu tư phần mềm kế toán quản trị chuyên nghiệp phù hợp với đặc thù xây lắp.
  • Tăng cường kiểm tra, đối chiếu định kỳ các biên bản xác nhận công nợ đối với các chủ đầu tư và nhà cung ứng vật tư lớn.

Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã gắn kết thành công khung lý thuyết chế độ kế toán quốc gia với quy trình thực tế tại một doanh nghiệp xây lắp đặc thù; chỉ ra được những ưu thế về chi phí và những rủi ro thực tế khi vận hành hình thức kế toán Nhật ký chung trên nền tảng phần mềm bảng tính Excel trong công tác quản lý công nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự xác định trong phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về thời gian nghiên cứu: Thời gian thực tập tại doanh nghiệp chỉ kéo dài hai tháng (từ 20/03/2020 đến 20/04/2020), do đó tác giả chỉ khảo sát tập trung được các nghiệp vụ và chứng từ kế toán phát sinh trong tháng 03 năm 2020.
  • Hạn chế về phạm vi nghiệp vụ: Do đặc thù các khoản phải thu và phải trả trong ngành xây dựng rất đa dạng, đề tài chỉ nghiên cứu các phần hành công nợ mà tác giả trực tiếp tiếp cận trong kỳ thực tập, chưa mở rộng phân tích các nghiệp vụ công nợ nội bộ phức tạp hoặc các giao dịch công nợ ngoại tệ lớn.

Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ công nợ trọn vẹn theo niên độ kế toán đầy đủ cả năm, đi sâu phân tích việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) và đánh giá chi tiết hơn về tác động của tỷ giá hối đoái đối với các hợp đồng nhập khẩu thiết bị xây lắp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu là tài liệu tham khảo thực tế về cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán công nợ theo cấu trúc 4 chương chuẩn mực, gắn với doanh nghiệp ngành xây lắp.
  • Kế toán viên mới bắt đầu công việc tại các doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp danh mục chứng từ bắt buộc, các bút toán định khoản chuẩn tắc theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với các phần hành công nợ phải thu (131, 133, 141, 138) và nợ phải trả (331, 333, 334, 338).
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa mối quan hệ đối ứng tài khoản tại Chương 2 và mô hình tổ chức luân chuyển chứng từ ghi sổ kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung tại Chương 1.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Sông Hồng Sài Gòn đang áp dụng chế độ kế toán và chính sách thuế GTGT nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính. Về thuế GTGT, công ty thực hiện kê khai và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

Doanh nghiệp quản lý hàng tồn kho và tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp nào?

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Về tài sản cố định, công ty trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng với khung thời gian ước tính: nhà cửa vật kiến trúc (10-15 năm), máy móc thiết bị (03-08 năm), phương tiện vận tải (06-10 năm), thiết bị dụng cụ quản lý (03-08 năm).

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào?

Tác giả sử dụng ba phương pháp chuyên môn gồm: phương pháp thu thập dữ liệu (thu thập chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính 2017 – 2019 và quy định công ty); phương pháp phỏng vấn trực tiếp (trao đổi với nhân viên phòng kế toán); và phương pháp hạch toán kế toán (sử dụng chứng từ, sổ sách để hệ thống hóa, đối chiếu nghiệp vụ).

Công tác ghi sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Sông Hồng Sài Gòn được thực hiện theo hình thức nào?

Công ty tổ chức ghi chép kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung (quy định tại Điều 122 Thông tư 200/2014/TT-BTC) và sử dụng công cụ phần mềm bảng tính Microsoft Excel để thực hiện ghi chép Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

Phạm vi khảo sát số liệu thực tế của khóa luận được giới hạn trong khoảng thời gian nào?

Khóa luận khảo sát các nghiệp vụ, sổ sách và chứng từ phát sinh thực tế trong tháng 03 năm 2020; các dữ liệu báo cáo tài chính được tổng hợp trong 3 năm (2017 – 2019); toàn bộ đề tài được thực hiện từ ngày 20/03/2020 đến ngày 20/04/2020.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Văn Khánh đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán công nợ phải thu và nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Sông Hồng Sài Gòn trong giai đoạn tháng 03 năm 2020. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, mô tả rõ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 7 nhân sự và quy trình ghi chép kế toán máy trên bảng tính Excel. Mặc dù chịu giới hạn về mặt thời gian khảo sát thực tập trong vòng hai tháng, công trình đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra và cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật lẫn nghiệp vụ cho sinh viên chuyên ngành kế toán doanh nghiệp xây lắp.