Đồ án HCMUTE: Công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Sông Hồng Sài Gòn

Khám phá đồ án HCMUTE về công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Sông Hồng Sài Gòn, phân tích và đánh giá hiệu quả quản lý tài chính.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

92
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Phương pháp nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Bố cục

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG HỒNG SÀI GÒN

1.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

1.1.1. Giới thiệu chung

1.1.2. Lịch sử hình thành

1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ

1.1.4. Tầm nhìn và sứ mệnh

1.1.5. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

1.1.6. BỘ MÁY KẾ TOÁN

1.1.6.1. Sơ đồ bộ máy kế toán
1.1.6.2. Chức năng và nhiệm vụ các phần hành kế toán
1.1.6.3. Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ

2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG NỢ

2.1.1. Nhiệm vụ của kế toán công nợ

2.2. KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU

2.2.1. Kế toán phải thu khách hàng

2.2.2. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ

2.2.3. Kế toán tạm ứng

2.2.4. Kế toán phải thu khác

2.3. KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ

2.3.1. Kế toán phải trả người bán

2.3.2. Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước

2.3.3. Kế toán phải trả người lao động

2.3.4. Kế toán phải trả, phải nộp khác

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY SÔNG HỒNG SÀI GÒN

3.1. ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG HỒNG SÀI GÒN

3.1.1. Đặc điểm các khoản phải thu của công ty

3.1.2. Đặc điểm các khoản phải trả của công ty

3.2. KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU

3.2.1. Kế toán phải thu khách hàng

3.2.2. Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

3.2.3. Kế toán tạm ứng

3.2.4. Kế toán phải thu khác

3.3. KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ

3.3.1. Kế toán khoản phải trả người bán

3.3.2. Kế toán thuế GTGT đầu ra

3.3.3. Kế toán phải trả người lao động

3.3.4. Kế toán phải trả, phải nộp khác

4. CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. CƠ SỞ ĐƯA RA NHẬN XÉT

4.2. Hạn chế còn tồn tại

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về công ty Cổ phần Sông Hồng Sài Gòn

Công ty Cổ phần Sông Hồng Sài Gòn, tên quốc tế là Song Hong Sai Gon Joint Stock Company, được thành lập vào năm 2011. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng và sản xuất kinh doanh đa ngành nghề. Địa chỉ trụ sở chính của công ty nằm tại 5-7 Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, Hồ Chí Minh. Công ty có chức năng nhận thầu thi công xây lắp và hoàn thiện các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, và nhiều lĩnh vực khác. Tầm nhìn của công ty là trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực thi công xây lắp tại Việt Nam. Để đạt được điều này, công ty không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm, đồng thời chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực.

1.1. Lịch sử hình thành

Công ty Cổ phần Sông Hồng Sài Gòn có lịch sử hình thành từ năm 1958, khi Công ty Kiến trúc Việt Trì được thành lập. Qua nhiều giai đoạn phát triển, công ty đã trải qua nhiều lần đổi tên và tái cấu trúc. Đến năm 2010, công ty chính thức hoạt động dưới mô hình Công ty Cổ phần. Sự chuyển mình này đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng quy mô hoạt động của công ty. Việc chuyển đổi mô hình tổ chức đã giúp công ty thích ứng tốt hơn với thị trường và nhu cầu của khách hàng.

II. Cơ sở lý luận về kế toán công nợ

Công tác kế toán công nợ đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính của doanh nghiệp. Nhiệm vụ chính của kế toán công nợ là ghi chép, theo dõi và kiểm soát các khoản phải thu và phải trả. Đối với Công ty Cổ phần Sông Hồng Sài Gòn, việc quản lý công nợ không chỉ giúp đảm bảo dòng tiền mà còn tạo điều kiện cho việc duy trì mối quan hệ tốt với nhà cung cấp và khách hàng. Kế toán công nợ phải thu bao gồm các khoản phải thu từ khách hàng, trong khi kế toán công nợ phải trả liên quan đến các khoản nợ với nhà cung cấp. Việc thực hiện chính xác các nghiệp vụ này giúp công ty tránh được tình trạng chiếm dụng vốn và đảm bảo tính thanh khoản.

2.1. Nhiệm vụ của kế toán công nợ

Nhiệm vụ của kế toán công nợ bao gồm việc ghi chép các giao dịch phát sinh liên quan đến khoản phải thu và phải trả. Kế toán công nợ phải thu cần theo dõi chi tiết từng khoản nợ của khách hàng, đảm bảo việc thu hồi nợ kịp thời. Đồng thời, kế toán công nợ phải trả cần kiểm soát các khoản nợ với nhà cung cấp, đảm bảo thanh toán đúng hạn để duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài. Việc thực hiện tốt các nhiệm vụ này không chỉ giúp công ty quản lý tài chính hiệu quả mà còn nâng cao uy tín và hình ảnh của công ty trên thị trường.

III. Thực trạng kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Sông Hồng Sài Gòn

Thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Sông Hồng Sài Gòn cho thấy nhiều điểm mạnh và điểm yếu. Công ty đã áp dụng quy trình kế toán chặt chẽ, giúp theo dõi và quản lý các khoản nợ một cách hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong việc kiểm soát công nợ, đặc biệt là trong việc thu hồi nợ từ khách hàng. Việc này có thể dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn, ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của công ty. Để cải thiện tình hình, công ty cần xem xét lại quy trình quản lý công nợ, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra và giám sát các khoản thu chi.

3.1. Đặc điểm các khoản phải thu và phải trả

Các khoản phải thu của công ty chủ yếu đến từ khách hàng trong lĩnh vực xây dựng. Đặc điểm của các khoản này thường có giá trị lớn và thời gian thu hồi kéo dài. Ngược lại, các khoản phải trả chủ yếu là nợ với nhà cung cấp nguyên vật liệu. Việc quản lý các khoản này đòi hỏi kế toán phải có sự linh hoạt và nhạy bén trong việc theo dõi và xử lý các giao dịch. Công ty cần xây dựng một hệ thống báo cáo tài chính minh bạch để có thể đánh giá chính xác tình hình công nợ, từ đó đưa ra các quyết định kịp thời nhằm tối ưu hóa dòng tiền.

IV. Nhận xét và kiến nghị

Nhận xét về công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Sông Hồng Sài Gòn cho thấy công ty đã có những bước tiến đáng kể trong việc quản lý công nợ. Tuy nhiên, vẫn cần có những cải tiến để nâng cao hiệu quả công tác này. Kiến nghị đầu tiên là công ty nên áp dụng các phần mềm kế toán hiện đại để tự động hóa quy trình ghi chép và theo dõi công nợ. Thứ hai, công ty cần tổ chức các khóa đào tạo cho nhân viên kế toán về kỹ năng quản lý công nợ và xử lý tình huống phát sinh. Cuối cùng, việc xây dựng một quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ sẽ giúp công ty phát hiện sớm các vấn đề liên quan đến công nợ, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời.

4.1. Hạn chế còn tồn tại

Một số hạn chế trong công tác kế toán công nợ tại công ty bao gồm việc thiếu sót trong việc theo dõi các khoản nợ đến hạn, dẫn đến tình trạng chậm thu hồi nợ. Ngoài ra, việc thiếu thông tin kịp thời về tình hình công nợ cũng gây khó khăn trong việc ra quyết định. Công ty cần khắc phục những hạn chế này để nâng cao hiệu quả quản lý công nợ, đảm bảo tính thanh khoản và ổn định tài chính.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 là cơ sở để tác giả dễ dàng tìm hiểu hơn về thực trạng tại công ty đang thực tập và là nền tảng để tác giả thực hiện các chương sau.” 11 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ 2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG NỢ 2. Khái niệm “Công nơ ̣ doanh nghiê ̣p là số tiề n còn nơ ̣ la ̣i sang kỳ sau của doanh nghiê ̣p khi phát sinh thanh toán với mô ̣t cá nhân hoă ̣c tổ chức đố i tác khác trong quá trin ̀ h mua bán sản phẩ m hàng hóa, dịch vụ… Người đảm nhâ ̣n việc theo dõi công nơ ̣ trong công ty gọi là kế toán công nợ. Có hai loại công nơ ̣ chiń h đó là công nơ ̣ phải thu và công nợ phải trả.” “Công nợ phải thu: Đây là các khoản tiề n bán sản phẩ m, hàng hóa, cung cấ p dich ̣ vu ̣ cho khách hàng nhưng chưa thu đươ ̣c tiề n ngay.

Các khoản phải thu bao gồm: Phải thu khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu nội bộ, phải thu khác, tạm ứng, ký quỹ ký cược.” “Công nợ phải trả: Mu ̣c này bao gồ m tấ t cả các khoản mà doanh nghiê ̣p phải trả cho bên cung cấp vâ ̣t tư, công cu ̣ du ̣ng cu ̣, nguyên vâ ̣t liê ̣u, hàng hóa, dich ̣ vu ̣ … mà trước đó doanh nghiê ̣p chưa thanh toán tiề n. Các khoản phải trả bao gồm: Phải trả người bán, thuế GTGT phải trả, phải nộp nhà nước, phải trả người lao động, phải trả khác. Nhiệm vụ của kế toán công nợ Nhiệm vụ chính của kế toán công nợ là: - “Theo dõi, phân tích, đánh giá và tham mưu để cấp quản lý có những quyết “định đúng đắn trong hoạt động của doang nghiệp. - “Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh “toán phát sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với “thời hạn thanh toán, đôn đốc việc thanh toán, tránh chiếm dụng vốn lẫn “nhau.

- “Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyên hoặc “có dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán, kế tóan cần tiến hành “kiếm tra đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ. “Nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản. - “Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành “kỷ luật thanh toán… 2. KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU 2.

Kế toán phải thu khách hàng 2. Khái niệm “Phải thu khách hàng là những khoản phải thu do khách hàng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán (Điề u 18 Thông tư 200/2014/TT-BTC) 12 do an 2. Nguyên tắc hạch toán “Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính) giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết). Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác.

Tài khoản sử dụng Để phản ánh tình hình khoản phải thu khách hàng, kế toán sử dụng TK 131: Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng: Bên Nợ: - “Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng “hóa, BĐSĐT, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính. - “Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.” - “Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ “tăng so với Đồng Việt Nam). Bên Có: - “Số tiền khách hàng đã trả nợ.” - “Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng.” - “Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách “hàng có khiếu nại - “Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc “không có thuế GTGT) - “Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.” - “Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ “giảm so với Đồng Việt Nam). Số dư bên Nợ: - “Số tiền còn phải thu của khách hàng.” “Tài khoản này có thể có số dư bên Có.

Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, “hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng “cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng “phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn" 13 do an 2. Chứng từ sử dụng Để phản ánh tình hình phát sinh các khoản phải thu khách hàng, kế toán sử dụng “ một số chứng từ sau: ” - “Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn bán hàng” - “Phiếu thu” - “Giấy báo có của ngân hàng” - “Biên bản bù trừ công nợ” - “Sổ chi tiết theo dõi khách hàng” 2. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu “1) Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ chưa thu được ngay bằng tiền “(kể các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác), kế toán “ghi nhận doanh thu, ghi:” “Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu “thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán “phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các “khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả “thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:” “Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)” “Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có “thuế) “Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.” “Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận “doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp.

Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải “nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:” “Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” “Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.” “2) Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại:” “Nợ TK 5213 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế)” “Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế GTGT của “hàng bán bị trả lại, chi tiết cho từng loại thuế) “Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.” “3) Kế toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán” “Trường hợp số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã ghi ngay trên hóa “đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu, giảm giá (ghi “nhận theo doanh thu thuần) và không phản ánh riêng số chiết khấu, giảm giá.” 14 do an “Trường hợp trên hóa đơn bán hàng chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương mại, “giảm giá hàng bán do khách hàng chưa đủ điều kiện để được hưởng hoặc chưa xác “định được số phải chiết khấu, giảm giá thì doanh thu ghi nhận theo giá chưa trừ “chiết khấu (doanh thu gộp). Sau thời điểm ghi nhận doanh thu, nếu khách hàng đủ “điều kiện được hưởng chiết khấu, giảm giá thì kế toán phải ghi nhận riêng khoản “chiết khấu giảm giá để định kỳ điều chỉnh giảm doanh thu gộp, ghi: “Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (521) (giá chưa có thuế)” “Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế của hàng giảm “giá, chiết khấu thương mại) “Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá).” “4) Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền “ “mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi: ” “Nợ TK 111 - Tiền mặt” “Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng” “Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)” “Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.” “5) Nhận được tiền do khách hàng trả (kể cả tiền lãi của số nợ - nếu có), nhận tiền “ “ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi: ” “Nợ các TK 111, 112, .” “Có TK 131 - Phải thu của khách hàng” “Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi).” “Trường hợp nhận ứng trước bằng ngoại tệ thì bên Có TK 131 ghi theo tỷ giá giao “dịch thực tế tại thời điểm nhận tiền ứng trước (tỷ giá mua của ngân hàng nơi thực “hiện giao dịch)” 2. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 2. Khái niệm “Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

(Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12)” “Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào để dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ chịu thuế GTGT. (Theo điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12)” “Chứng từ để kế toán căn cứ ghi chép, theo dõi khoản thuế GTGT được khấu trừ là các hóa đơn GTGT. Nguyên tắc hạch toán Nguyên tắc kế toán thuế GTGT được khấu trừ như sau: “Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.” “Kế toán phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào tài khoản 133.

Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.” “Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản được mua, giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.” “Việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai, quyết toán, nộp thuế phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Sông Hồng Sài Gòn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và phương pháp kế toán công nợ, một phần quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kế toán công nợ, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nợ phải thu và nợ phải trả. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc cải thiện công tác kế toán công nợ không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền ổn định mà còn tối ưu hóa quy trình tài chính, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến tài chính và kế toán, hãy tham khảo bài viết Luận văn tốt nghiệp một số vấn đề cơ bản về vốn và kế toán huy động vốn tại chi nhánh NHNN PTNN quận Tây Hồ, nơi bạn có thể khám phá thêm về kế toán huy động vốn. Ngoài ra, bài viết Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần may Hưng Yên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về phân tích tài chính trong doanh nghiệp. Cuối cùng, bài viết Luận văn đánh giá thực trạng tài chính của công ty Virasimex cũng là một nguồn tài liệu quý giá để bạn mở rộng kiến thức về tài chính doanh nghiệp.