chương 1 là cơ sở để tác giả dễ dàng tìm hiểu hơn về thực trạng tại công ty đang thực tập và là nền tảng để tác giả thực hiện các chương sau.” 11 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ 2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG NỢ 2. Khái niệm “Công nơ ̣ doanh nghiê ̣p là số tiề n còn nơ ̣ la ̣i sang kỳ sau của doanh nghiê ̣p khi phát sinh thanh toán với mô ̣t cá nhân hoă ̣c tổ chức đố i tác khác trong quá trin ̀ h mua bán sản phẩ m hàng hóa, dịch vụ… Người đảm nhâ ̣n việc theo dõi công nơ ̣ trong công ty gọi là kế toán công nợ. Có hai loại công nơ ̣ chiń h đó là công nơ ̣ phải thu và công nợ phải trả.” “Công nợ phải thu: Đây là các khoản tiề n bán sản phẩ m, hàng hóa, cung cấ p dich ̣ vu ̣ cho khách hàng nhưng chưa thu đươ ̣c tiề n ngay.
Các khoản phải thu bao gồm: Phải thu khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu nội bộ, phải thu khác, tạm ứng, ký quỹ ký cược.” “Công nợ phải trả: Mu ̣c này bao gồ m tấ t cả các khoản mà doanh nghiê ̣p phải trả cho bên cung cấp vâ ̣t tư, công cu ̣ du ̣ng cu ̣, nguyên vâ ̣t liê ̣u, hàng hóa, dich ̣ vu ̣ … mà trước đó doanh nghiê ̣p chưa thanh toán tiề n. Các khoản phải trả bao gồm: Phải trả người bán, thuế GTGT phải trả, phải nộp nhà nước, phải trả người lao động, phải trả khác. Nhiệm vụ của kế toán công nợ Nhiệm vụ chính của kế toán công nợ là: - “Theo dõi, phân tích, đánh giá và tham mưu để cấp quản lý có những quyết “định đúng đắn trong hoạt động của doang nghiệp. - “Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh “toán phát sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với “thời hạn thanh toán, đôn đốc việc thanh toán, tránh chiếm dụng vốn lẫn “nhau.
- “Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyên hoặc “có dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán, kế tóan cần tiến hành “kiếm tra đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ. “Nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản. - “Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành “kỷ luật thanh toán… 2. KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU 2.
Kế toán phải thu khách hàng 2. Khái niệm “Phải thu khách hàng là những khoản phải thu do khách hàng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán (Điề u 18 Thông tư 200/2014/TT-BTC) 12 do an 2. Nguyên tắc hạch toán “Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính) giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết). Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác.
Tài khoản sử dụng Để phản ánh tình hình khoản phải thu khách hàng, kế toán sử dụng TK 131: Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng: Bên Nợ: - “Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng “hóa, BĐSĐT, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính. - “Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.” - “Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ “tăng so với Đồng Việt Nam). Bên Có: - “Số tiền khách hàng đã trả nợ.” - “Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng.” - “Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách “hàng có khiếu nại - “Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc “không có thuế GTGT) - “Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.” - “Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ “giảm so với Đồng Việt Nam). Số dư bên Nợ: - “Số tiền còn phải thu của khách hàng.” “Tài khoản này có thể có số dư bên Có.
Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, “hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng “cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng “phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn" 13 do an 2. Chứng từ sử dụng Để phản ánh tình hình phát sinh các khoản phải thu khách hàng, kế toán sử dụng “ một số chứng từ sau: ” - “Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn bán hàng” - “Phiếu thu” - “Giấy báo có của ngân hàng” - “Biên bản bù trừ công nợ” - “Sổ chi tiết theo dõi khách hàng” 2. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu “1) Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ chưa thu được ngay bằng tiền “(kể các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác), kế toán “ghi nhận doanh thu, ghi:” “Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu “thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán “phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các “khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả “thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:” “Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)” “Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có “thuế) “Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.” “Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận “doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp.
Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải “nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:” “Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” “Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.” “2) Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại:” “Nợ TK 5213 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế)” “Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế GTGT của “hàng bán bị trả lại, chi tiết cho từng loại thuế) “Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.” “3) Kế toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán” “Trường hợp số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã ghi ngay trên hóa “đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu, giảm giá (ghi “nhận theo doanh thu thuần) và không phản ánh riêng số chiết khấu, giảm giá.” 14 do an “Trường hợp trên hóa đơn bán hàng chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương mại, “giảm giá hàng bán do khách hàng chưa đủ điều kiện để được hưởng hoặc chưa xác “định được số phải chiết khấu, giảm giá thì doanh thu ghi nhận theo giá chưa trừ “chiết khấu (doanh thu gộp). Sau thời điểm ghi nhận doanh thu, nếu khách hàng đủ “điều kiện được hưởng chiết khấu, giảm giá thì kế toán phải ghi nhận riêng khoản “chiết khấu giảm giá để định kỳ điều chỉnh giảm doanh thu gộp, ghi: “Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (521) (giá chưa có thuế)” “Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế của hàng giảm “giá, chiết khấu thương mại) “Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá).” “4) Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền “ “mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi: ” “Nợ TK 111 - Tiền mặt” “Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng” “Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)” “Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.” “5) Nhận được tiền do khách hàng trả (kể cả tiền lãi của số nợ - nếu có), nhận tiền “ “ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi: ” “Nợ các TK 111, 112, .” “Có TK 131 - Phải thu của khách hàng” “Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi).” “Trường hợp nhận ứng trước bằng ngoại tệ thì bên Có TK 131 ghi theo tỷ giá giao “dịch thực tế tại thời điểm nhận tiền ứng trước (tỷ giá mua của ngân hàng nơi thực “hiện giao dịch)” 2. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 2. Khái niệm “Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
(Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12)” “Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào để dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ chịu thuế GTGT. (Theo điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12)” “Chứng từ để kế toán căn cứ ghi chép, theo dõi khoản thuế GTGT được khấu trừ là các hóa đơn GTGT. Nguyên tắc hạch toán Nguyên tắc kế toán thuế GTGT được khấu trừ như sau: “Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.” “Kế toán phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào tài khoản 133.
Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.” “Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản được mua, giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.” “Việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai, quyết toán, nộp thuế phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.