THÔNG TIN TỔNG QUAN VÀ PHÂN TÍCH HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGHÈ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP (MÃ SỐ: MĐ 30)


1. Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun "Thực tập tốt nghiệp" (Mã tài liệu: MĐ 30) được biên soạn bởi Thạc sĩ Phạm Thị Thanh Tâm, cùng sự tham gia đóng góp chuyên môn của Thạc sĩ Trần Thị Hồng Châu và Giảng viên Đinh Thị Khoa thuộc Tổ Bộ môn Kế toán, Khoa Đại cương, Trường Cao đẳng Nghề Cần Thơ (ban hành theo quyết định của Hiệu trưởng vào tháng 11 năm 2021).

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CẦN THƠ - KHOA ĐẠI CƯƠNG         |
|             GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP (MÃ SỐ: MĐ 30)      |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  • Trình độ đào tạo : Cao đẳng                                          |
|  • Nghề đào tạo     : Kế toán doanh nghiệp                              |
|  • Thời lượng       : 360 giờ (Bài 1: 10 giờ | Bài 2: 350 giờ thực hành)|
|  • Tác giả biên soạn: Th.S Phạm Thị Thanh Tâm                           |
|  • Năm ban hành     : 2021                                              |
+-------------------------------------------------------------------------+

Về vị trí trong chương trình đào tạo, Thực tập tốt nghiệp là mô đun chuyên môn bắt buộc, được bố trí thực hiện sau khi người học đã hoàn thành toàn bộ khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp. Kết quả đánh giá của mô đun này là căn cứ trực tiếp để xét điều kiện tốt nghiệp của sinh viên trình độ cao đẳng trước khi ra trường.

Mục tiêu học tập của giáo trình xác định cụ thể các chuẩn đầu ra:

  • Khái quát và phân tích được mô hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại doanh nghiệp tiếp nhận thực tập;
  • Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết theo chế độ kế toán hiện hành vào các phần hành nghiệp vụ thực tế;
  • Thực hiện thành thạo quy trình lập, kiểm tra, phân loại chứng từ và lên báo cáo tài chính, báo cáo thuế trên cả hình thức kế toán thủ công lẫn phần mềm kế toán chuyên dụng;
  • Đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị thực tập, phát hiện những điểm bất cập và đề xuất giải pháp hoàn thiện;
  • Hoàn thành khóa luận/báo cáo thực tập tốt nghiệp đạt chuẩn về mặt phương pháp nghiên cứu và quy cách trình bày văn bản khoa học.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế với tổng thời lượng 360 giờ, phân bổ thành hai bài học lớn:

  • Bài 1: Thực tập cơ bản (MĐ 30-01 - 10 giờ): Cung cấp khung lý thuyết, phương pháp khảo sát doanh nghiệp, định hướng nội dung nghiên cứu cho 7 chuyên đề kế toán chuyên sâu và hướng dẫn kỹ thuật viết báo cáo.
  • Bài 2: Thực hành kế toán viên (MĐ 30-02 - 350 giờ): Tổ chức thực tập trực tiếp tại các đơn vị cơ sở theo quy trình tác nghiệp của nhân viên kế toán.

Điểm đặc sắc của giáo trình là tính định hướng thực nghiệm rõ ràng, kết nối giữa cơ sở lý luận kế toán với dữ liệu thực tế tại các doanh nghiệp địa bàn Cần Thơ thông qua hệ thống biểu mẫu, sơ đồ luân chuyển chứng từ và ví dụ khảo sát thực tế.


2. Nội dung kiến thức cốt lõi

2.1. Các chương và chủ đề chính

Giáo trình thiết lập khung chương trình nghiên cứu cho sinh viên thông qua 7 chuyên đề nghiệp vụ kế toán chuyên sâu, mỗi chuyên đề được cấu trúc thành 3 phần mạch lạc (Chương 1: Cơ sở lý luận; Chương 2: Thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp; Chương 3: Kết luận và kiến nghị):

  1. Kế toán vốn bằng tiền: Tập trung vào các quy định pháp luật quản lý tiền mặt, quy trình thu - chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thủ tục luân chuyển và bảo quản chứng từ kế toán vốn bằng tiền.
  2. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Hệ thống hóa phương pháp đánh giá nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (NVL - CCDC), hạch toán tổng hợp và chi tiết trên hệ thống sổ sách kế toán.
  3. Kế toán tài sản cố định: Nghiên cứu nguyên tắc phân loại, xác định nguyên giá, phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), hạch toán các nghiệp vụ tăng, giảm, sửa chữa và thuê tài sản (thuê tài chính, thuê hoạt động).
  4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Trình bày nguyên tắc tổ chức lao động, đơn giá tiền lương, các hình thức trả lương, hạch toán các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn) và quy chế quản lý lao động.
  5. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Phân tích chi phí sản xuất, phân loại chi phí theo tính chất kinh tế, mục đích công dụng, mối quan hệ với quy mô hoạt động (biến phí, định phí); phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và các kỹ thuật tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
  6. Kế toán thanh toán: Khái quát công tác hạch toán và đối chiếu công nợ các khoản phải thu (khách hàng, tạm ứng, nội bộ) và các khoản phải trả (người bán, người lao động, nợ vay, ngân sách nhà nước).
  7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận: Hạch toán doanh thu bán hàng (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, 531, 532), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811); kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và phân phối lợi nhuận vào các quỹ của doanh nghiệp.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|           TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU 3 CHƯƠNG CHO TỪNG CHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN                     |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|  CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN                                                                |
|  • Khái niệm, vai trò, nguyên tắc hạch toán của phần hành                               |
|  • Hệ thống tài khoản, chứng từ và phương pháp ghi sổ theo quy định hiện hành          |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|  CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠI DOANH NGHIỆP THỰC TẬP                                         |
|  • Giới thiệu quy trình luân chuyển chứng từ thực tế                                    |
|  • Trích lục sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, đối chiếu số liệu phát sinh              |
|  • Phản ánh việc áp dụng phần mềm kế toán và các tình huống phát sinh tại cơ sở         |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|  CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ                                                        |
|  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế trong tổ chức công tác kế toán                           |
|  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán             |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+

Progression logic (tiến trình logic) của nội dung đi từ việc tiếp cận tổng quan doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, tiến sang phân tích cơ sở lý thuyết chuẩn mực của từng phần hành, tiếp tục thu thập dữ liệu thực tế tại đơn vị cơ sở và cuối cùng đối chiếu, đánh giá và lập báo cáo tổng hợp.

2.2. Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình củng cố hệ thống lý thuyết kế toán tài chính và kế toán quản trị bao gồm:

  • Hệ thống nguyên tắc hạch toán: Nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc nhất quán trong định giá hàng tồn kho và tính khấu hao tài sản.
  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Phân tích mô hình kế toán tập trung (gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán xuất nhập tồn, Kế toán công nợ, Thủ quỹ) và phân cấp chức năng nhiệm vụ.
  • Hệ thống 4 hình thức ghi sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phân biệt phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 621, 622, 627, 154) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 631).
  • Khung lý thuyết tính giá thành:
    • Công thức xác định tổng giá thành: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
    • Ba phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc NVL chính); Theo sản lượng hoàn thành tương đương; Theo chi phí sản xuất định mức.

2.3. Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ (Technical Skills): Lập, kiểm tra, phân loại chứng từ gốc; lập bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao TSCĐ, bảng tổng hợp chứng từ; định khoản và ghi sổ chi tiết, sổ cái; xử lý quy trình hạch toán trên các phần mềm kế toán.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical Skills): Phân tích các yếu tố cấu thành chi phí, đánh giá tình hình biến động vốn, tài sản, doanh thu, lợi nhuận; đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính; nhận diện rủi ro công nợ và chi phí ngoài định mức.
  • Kỹ năng thực hành tổng hợp (Practical Competencies): Khảo sát thực địa, giao tiếp công việc tại phòng kế toán doanh nghiệp, tổng hợp dữ liệu thực tế và biên soạn báo cáo nghiên cứu khoa học đúng thể thức văn bản.

3. Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp đào tạo tích hợp (Blended Learning) kết hợp giữa hướng dẫn phương pháp luận tại trường và đào tạo thực tế (Work-Integrated Learning) tại doanh nghiệp.

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                  QUY TRÌNH THỰC HÀNH 6 BƯỚC CHO MỖI PHẦN HÀNH NGHIỆP VỤ                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|  [Bước 1] Tập hợp chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất/nhập kho, Giấy báo Nợ/Có...)   |
|  [Bước 2] Lập chứng từ kế toán bổ trợ và hoàn thiện thủ tục ký duyệt                    |
|  [Bước 3] Lập bảng tổng hợp chứng từ / Bảng phân bổ (Tiền lương, Khấu hao...)          |
|  [Bước 4] Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và tính chính xác của số liệu                  |
|  [Bước 5] Ghi sổ kế toán chi tiết (Thẻ kho, Sổ chi tiết công nợ, Thẻ TSCĐ...)           |
|  [Bước 6] Ghi sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) và lập Báo cáo tài chính    |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+

3.1. Bài tập và Case Studies thực tế

Giáo trình tích hợp các nghiên cứu điển hình (case studies) từ các doanh nghiệp cụ thể nhằm hướng dẫn sinh viên cách thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Case Study 1: Công ty Cổ phần TPT Cần Thơ (Địa chỉ: Số 17A Lý Tự Trọng, Phường An Phú, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ; MST: 1801069358; quy mô 45 nhân viên; kinh doanh thiết bị tin học, văn phòng). Case study này dùng để minh họa phương pháp nghiên cứu lịch sử hình thành, phân tích sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, phân tích điểm mạnh - điểm yếu và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
  • Case Study 2: Công ty TNHH Ngọc Thơ dùng để minh họa phương pháp tiếp cận chuyên đề "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm", hướng dẫn cách kết chuyển chi phí từ các tài khoản loại 6 sang tài khoản 154 và đưa ra các kiến nghị quản trị thực tế.

3.2. Phương pháp đánh giá

Kết quả học tập của mô đun được đánh giá toàn diện qua hai kênh:

  1. Đánh giá tại cơ sở thực tập: Đơn vị tiếp nhận thực tập nhận xét về ý thức tổ chức kỷ luật, việc tuân thủ nội quy, thái độ làm việc và kỹ năng thao tác nghiệp vụ thực tế của sinh viên.
  2. Đánh giá học thuật: Giảng viên hướng dẫn và giảng viên phản biện chấm điểm báo cáo/khóa luận thực tập tốt nghiệp dựa trên nội dung chuyên môn, tính chính xác của số liệu thu thập và mức độ tuân thủ quy chuẩn học thuật.

3.3. Hướng dẫn tự học và quy chuẩn báo cáo

Tài liệu cung cấp bảng hướng dẫn cụ thể về quy cách soạn thảo Báo cáo thực tập tốt nghiệp:

  • Dung lượng: Tối thiểu 35 trang nội dung (không bao gồm biểu bảng, hình vẽ và phụ lục).
  • Định dạng trang in: Khổ giấy A4 (21 x 29,7 cm), in một mặt; lề trái 4 cm, lề phải 2 cm, lề trên 2 cm, lề dưới 2 cm.
  • Font chữ và giãn dòng: Font Times New Roman, bộ mã Unicode, cỡ chữ 13; khoảng cách dòng (line spacing) đặt 1,5 dòng; tựa chương viết hoa, in đậm, cỡ chữ 14.
  • Trang bìa: Tựa đề tài in hoa, cỡ chữ từ 20 đến 24, canh giữa trang.
  • Trình tự sắp xếp văn bản: Bìa chính $\rightarrow$ Bìa phụ $\rightarrow$ Lời cam đoan $\rightarrow$ Lời cảm ơn $\rightarrow$ Nhận xét của cơ quan thực tập $\rightarrow$ Nhận xét của giáo viên hướng dẫn $\rightarrow$ Nhận xét của giáo viên phản biện $\rightarrow$ Mục lục $\rightarrow$ Danh mục biểu bảng $\rightarrow$ Danh mục hình/biểu đồ $\rightarrow$ Danh mục từ viết tắt $\rightarrow$ Tóm tắt đề tài $\rightarrow$ Nội dung đề tài $\rightarrow$ Tài liệu tham khảo $\rightarrow$ Phụ lục.
  • Quy chuẩn trích dẫn tài liệu tham khảo: Quy định chi tiết cấu trúc trích dẫn sách (Tên tác giả, năm xuất bản, tên sách, nhà xuất bản, nơi xuất bản) và trích dẫn bài báo khoa học (Tên tác giả, năm xuất bản, tên bài báo, tên tạp chí, tập, số, số trang).

4. Điểm nổi bật và cập nhật

4.1. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ biên soạn

Nội dung giáo trình được cập nhật và đối chiếu trực tiếp với các văn bản pháp luật, chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp (thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC);
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa;
  • Thông tư số 132/2018/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ;
  • Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn về thuế, đăng ký doanh nghiệp, xử phạt vi phạm hành chính cập nhật đến giai đoạn 2019–2020.
+------------------------------------------------------------------------------------+
|                KHUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VIỆN DẪN TRONG GIÁO TRÌNH          |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  • Thông tư 200/2014/TT-BTC : Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp              |
|  • Thông tư 133/2016/TT-BTC : Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa               |
|  • Thông tư 132/2018/TT-BTC : Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ             |
|  • Luật Kế toán & Pháp lệnh Kế toán - Thống kê hiện hành                           |
|  • Các Nghị định và Thông tư về quản lý hóa đơn, thuế GTGT, thuế TNDN              |
+------------------------------------------------------------------------------------+

4.2. Gắn kết với thực tiễn sản xuất kinh doanh

Tài liệu không dừng lại ở việc mô tả lý thuyết định khoản mà tích hợp các sơ đồ hạch toán kế toán hoàn chỉnh (từ Sơ đồ 1 đến Sơ đồ 9 trong tài liệu: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh).

Các tình huống nghiên cứu phản ánh sát tình hình kinh tế tại khu vực Tây Nam Bộ (địa bàn Thành phố Cần Thơ), giúp sinh viên nắm bắt được các khó khăn thực tế của doanh nghiệp địa phương như: áp lực cạnh tranh thị phần, quản lý công nợ khách hàng, kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí bảo hành thiết bị tin học văn phòng.


5. Đối tượng sử dụng giáo trình

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ MỤC ĐÍCH TIẾP CẬN                     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  1. SINH VIÊN CAO ĐẲNG NGHỀ KẾ TOÁN (NĂM CUỐI)                                    |
|     - Hoàn thành học phần MĐ 30 (360 giờ)                                         |
|     - Thực hiện quy trình thực tập 6 bước tại doanh nghiệp                        |
|     - Thu thập chứng từ và biên soạn khóa luận tốt nghiệp theo chuẩn 35 trang     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  2. GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN VÀ GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN                                  |
|     - Làm khung chuẩn duyệt đề cương nghiên cứu 7 chuyên đề                       |
|     - Làm tiêu chí kiểm tra tiến độ và chấm điểm khóa luận tốt nghiệp             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  3. DOANH NGHIỆP TIẾP NHẬN THỰC TẬP                                               |
|     - Nắm bắt yêu cầu thực tập của nhà trường để phân công công việc              |
|     - Hướng dẫn sinh viên tiếp cận hệ thống sổ sách, chứng từ và phần mềm         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên năm cuối trình độ Cao đẳng, ngành Kế toán doanh nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học bắt buộc phải hoàn thành các môn học chuyên môn tiên quyết trong chương trình đào tạo, bao gồm: Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính doanh nghiệp, Kế toán chi phí, Kế toán thuế, Tổ chức công tác kế toán và Tin học ứng dụng trong kế toán.
  • Giảng viên giảng dạy: Tài liệu là căn cứ để giảng viên hướng dẫn thực tập định hướng nội dung nghiên cứu cho sinh viên, kiểm duyệt đề cương chi tiết 3 chương của từng chuyên đề và làm thước đo tiêu chuẩn cho hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp.
  • Cán bộ kế toán tại cơ sở thực tập: Sử dụng làm tài liệu tham khảo để nắm bắt mục tiêu thực tập của sinh viên, từ đó phân công công việc, hỗ trợ tiếp cận số liệu chứng từ và xác nhận nhật ký thực tập.

6. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này được biên soạn cho trình độ đào tạo nào và thời lượng là bao nhiêu?

Giáo trình được biên soạn riêng cho học viên và sinh viên trình độ Cao đẳng nghề, ngành Kế toán doanh nghiệp. Mô đun có mã số MĐ 30, tổng thời lượng quy định là 360 giờ (gồm 10 giờ hướng dẫn thực tập cơ bản và 350 giờ thực hành tác nghiệp tại doanh nghiệp).

2. Sinh viên cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Sinh viên cần hoàn thành tất cả các học phần chuyên môn trong chương trình đào tạo kế toán doanh nghiệp, nắm vững nguyên tắc lập và luân chuyển chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC, các phương pháp tính giá thành và kỹ năng sử dụng máy vi tính cùng các phần mềm kế toán.

3. Điểm khác biệt của giáo trình Thực tập tốt nghiệp so với các giáo trình lý thuyết là gì?

Giáo trình không dạy lại lý thuyết thuần túy mà đóng vai trò là sổ tay hướng dẫn tác nghiệp thực địa. Tài liệu cung cấp quy trình 6 bước thu thập và xử lý chứng từ thực tế tại đơn vị kinh doanh, hướng dẫn chọn 1 trong 7 chuyên đề nghiên cứu và đưa ra bộ quy chuẩn kỹ thuật chi tiết để hoàn thiện một báo cáo khoa học (khổ giấy, căn lề 4-2-2-2, kiểu font, cách trích dẫn tài liệu tham khảo).

4. Cấu trúc chuẩn của một báo cáo/khóa luận thực tập tốt nghiệp theo giáo trình gồm những phần nào?

Một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực phải có dung lượng tối thiểu 35 trang nội dung, được chia thành 3 phần chính:

  • Phần mở đầu: Tính cấp thiết của đề tài, mục đích, đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
  • Phần nội dung (3 chương):
    • Chương 1: Cơ sở lý luận về chuyên đề kế toán đã chọn.
    • Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp thực tập (gắn với số liệu, chứng từ, sơ đồ tài khoản thực tế).
    • Chương 3: Kết luận và các kiến nghị cụ thể xuất phát từ thực tế.
  • Phần kết luận và kiến nghị: Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu.

5. Giáo trình giới thiệu những chuyên đề nghiên cứu kế toán nào để sinh viên lựa chọn?

Giáo trình thiết kế khung nội dung cho 7 chuyên đề kế toán lựa chọn: (1) Kế toán vốn bằng tiền; (2) Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; (3) Kế toán tài sản cố định; (4) Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; (5) Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm; (6) Kế toán thanh toán; (7) Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận.


7. Kết luận

Giáo trình mô đun "Thực tập tốt nghiệp" (Mã số: MĐ 30) của Khoa Đại cương, Trường Cao đẳng Nghề Cần Thơ là tài liệu chuẩn hóa quy trình thực tập và viết khóa luận tốt nghiệp cho sinh viên ngành Kế toán doanh nghiệp trình độ cao đẳng.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  LỘ TRÌNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ XUẤT                   |
+-------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 1: Học tập Bài 1 (10 giờ) -> Chọn 1/7 chuyên đề -> Lập đề cương|
| GIAI ĐOẠN 2: Thực tập Bài 2 (350 giờ) -> Thực hiện 6 bước xử lý nghiệp vụ|
| GIAI ĐOẠN 3: Thu thập số liệu -> Biên soạn báo cáo (tối thiểu 35 trang)  |
| GIAI ĐOẠN 4: Hoàn thiện hồ sơ -> Xin nhận xét doanh nghiệp -> Đánh giá   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở tính hệ thống, tính chuẩn mực học thuật và tính ứng dụng thực tế. Giáo trình liên kết trực tiếp giữa các văn bản pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính với hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp địa phương, cung cấp lộ trình rõ ràng giúp sinh viên hoàn thiện kỹ năng thực hành nghề nghiệp và kỹ năng nghiên cứu trước khi tốt nghiệp.

Tài liệu tham khảo bổ trợ được khuyến nghị sử dụng đồng thời gồm:

  • Hệ thống văn bản Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư 132/2018/TT-BTC);
  • Sách Hướng dẫn thực hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (NXB Tài chính, 2015);
  • Sách Hướng dẫn làm sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính (NXB Tài chính, 2019);
  • Sách Luật Kế toán và Chế độ Kế toán dành cho Doanh nghiệp (NXB Tài chính, 2019).