Giáo trình thực tập tốt nghiệp nghề kế toán doanh nghiệp dành cho trình độ cao đẳng

Giáo trình thực tập tốt nghiệp nghề kế toán doanh nghiệp trình độ cao đẳng cung cấp kiến thức và kỹ năng thực hành cần thiết cho sinh viên kế toán.

Chuyên ngành

Kế Toán Doanh Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2021

50
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. BÀI 1: THỰC TẬP CƠ BẢN

1.1. Hướng dẫn ban đầu về tìm hiểu tình hình cơ bản của doanh nghiệp

1.2. Hướng dẫn ban đầu về tìm hiểu tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp

1.3. Hướng dẫn ban đầu về các chuyên đề kế toán lựa chọn

1.4. Kế toán vốn bằng tiền

1.5. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

1.6. Kế toán tài sản cố định

1.7. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1.8. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

1.9. Kế toán thanh toán

1.10. Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận

1.11. Hướng dẫn ban đầu về phương pháp viết khoá luận thực tập tốt nghiệp

2. BÀI 2: THỰC HÀNH KẾ TOÁN VIÊN

3. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

3.1. Sự cần thiết phải quản lý tiền mặt

3.2. Nội dung quản lý tiền mặt

3.2.1. Các văn bản pháp luật về quản lý tiền mặt

3.2.2. Kế toán tổng hợp

3.2.3. Kế toán chi tiết

4. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI DN

4.1. Các chứng từ kế toán liên quan đến tiền mặt tại DN

4.1.1. Quy trình các chứng từ kế toán

4.1.2. Quy trình luân chuyển các chứng từ

4.1.3. Quy trình bảo quản các chứng từ

4.2. Hình thức kế toán mà DN áp dụng

4.2.1. Hệ thống sổ kế toán

4.2.2. Trình tự thủ tục ghi sổ kế toán

Tóm tắt

I. Giới thiệu về giáo trình thực tập tốt nghiệp kế toán doanh nghiệp

Giáo trình thực tập tốt nghiệp kế toán doanh nghiệp được biên soạn nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc kế toán trong môi trường doanh nghiệp. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn hướng dẫn họ áp dụng vào thực tiễn. Nội dung giáo trình bao gồm các phần như tìm hiểu tình hình doanh nghiệp, tổ chức công tác kế toán, và các chuyên đề kế toán cụ thể. Điều này giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan và cụ thể về ngành kế toán doanh nghiệp.

1.1. Mục tiêu của giáo trình

Mục tiêu chính của giáo trình là giúp sinh viên có thể vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn công việc kế toán. Sinh viên sẽ được hướng dẫn cách tổ chức công tác kế toán, lập báo cáo tài chính, và sử dụng phần mềm kế toán. Điều này không chỉ nâng cao kỹ năng nghề nghiệp mà còn giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động. Như tác giả đã nhấn mạnh, "Thực tập tốt nghiệp là cơ hội để sinh viên tiếp cận thực tế và nâng cao tay nghề".

II. Nội dung chính của giáo trình

Nội dung giáo trình được chia thành nhiều phần, mỗi phần tập trung vào một khía cạnh cụ thể của công tác kế toán. Các phần này bao gồm: tìm hiểu tình hình doanh nghiệp, tổ chức công tác kế toán, và các chuyên đề kế toán như kế toán vốn bằng tiền, kế toán nguyên vật liệu, và kế toán tài sản cố định. Mỗi phần đều có hướng dẫn chi tiết, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và thực hiện. Việc này không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn thực hành các kỹ năng cần thiết trong công việc kế toán.

2.1. Hướng dẫn tìm hiểu tình hình doanh nghiệp

Phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lịch sử hình thành, mục tiêu, và chức năng của doanh nghiệp. Sinh viên sẽ được hướng dẫn cách thu thập thông tin và phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Điều này giúp họ hiểu rõ hơn về môi trường làm việc và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kế toán. Như một ví dụ, sinh viên sẽ tìm hiểu về cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của từng phòng ban trong doanh nghiệp, từ đó có cái nhìn tổng quan về cách thức hoạt động của doanh nghiệp.

2.2. Tổ chức công tác kế toán

Nội dung này tập trung vào việc hướng dẫn sinh viên cách tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp. Sinh viên sẽ được tìm hiểu về các quy trình hạch toán, lập báo cáo tài chính, và sử dụng các phần mềm kế toán. Việc này không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn thực hành các kỹ năng cần thiết trong công việc kế toán. Tác giả nhấn mạnh rằng, "Việc tổ chức công tác kế toán hợp lý là yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp".

III. Kỹ năng cần có của kế toán viên

Để trở thành một kế toán viên giỏi, sinh viên cần trang bị cho mình nhiều kỹ năng khác nhau. Các kỹ năng này bao gồm khả năng phân tích số liệu, lập báo cáo tài chính, và sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán. Ngoài ra, sinh viên cũng cần có khả năng giao tiếp tốt để làm việc hiệu quả với các phòng ban khác trong doanh nghiệp. Tác giả đã chỉ ra rằng, "Kỹ năng mềm là yếu tố quan trọng giúp kế toán viên thành công trong công việc".

3.1. Kỹ năng phân tích và lập báo cáo

Kỹ năng phân tích số liệu và lập báo cáo tài chính là rất quan trọng trong công tác kế toán. Sinh viên cần biết cách thu thập, phân tích và trình bày thông tin tài chính một cách rõ ràng và chính xác. Điều này không chỉ giúp họ thực hiện công việc hiệu quả mà còn hỗ trợ cho việc ra quyết định trong doanh nghiệp. Như một chuyên gia đã nói, "Một báo cáo tài chính tốt có thể giúp doanh nghiệp nhìn nhận rõ hơn về tình hình tài chính của mình".

3.2. Kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán

Việc sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán là một yêu cầu không thể thiếu đối với kế toán viên. Sinh viên cần được hướng dẫn cách sử dụng các phần mềm phổ biến như Misa, Fast, hay Excel để thực hiện các công việc kế toán hàng ngày. Tác giả nhấn mạnh rằng, "Sử dụng phần mềm kế toán không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao độ chính xác trong công việc".

IV. Kinh nghiệm thực tập và ứng dụng thực tế

Kinh nghiệm thực tập là một phần quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên. Thực tập giúp sinh viên áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, từ đó nâng cao kỹ năng và tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động. Sinh viên sẽ được khuyến khích tham gia vào các dự án thực tế, làm việc với các chuyên gia trong ngành để học hỏi và tích lũy kinh nghiệm. Như một sinh viên đã chia sẻ, "Thực tập là cơ hội để tôi hiểu rõ hơn về công việc kế toán và những thách thức mà tôi sẽ gặp phải trong tương lai".

4.1. Thực tập tại doanh nghiệp

Trong quá trình thực tập, sinh viên sẽ được giao nhiệm vụ cụ thể tại doanh nghiệp, từ đó có cơ hội trải nghiệm thực tế công việc kế toán. Họ sẽ học cách làm việc nhóm, giao tiếp với đồng nghiệp và quản lý thời gian hiệu quả. Điều này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng mềm cần thiết cho công việc sau này.

4.2. Ứng dụng kiến thức vào thực tiễn

Sinh viên sẽ được khuyến khích áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn công việc. Việc này không chỉ giúp họ củng cố kiến thức mà còn tạo ra giá trị thực tế cho doanh nghiệp. Tác giả đã nhấn mạnh rằng, "Việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn là cách tốt nhất để sinh viên phát triển và trưởng thành trong nghề nghiệp".

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM A. Chi phí sản xuất. Các khái niệm về chi phí sản xuất Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình biến đổi một cách có ý thức và có mục đích, các yếu tố sản xuất đầu vào để hình thành các sản phẩm, dịch vụ nhất định. Bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh nhất định phải kết hợp hài hoà 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất đó là: tư liệu sản xuất, đối tượng lao động và sức lao động.

Sự tham gia của 3 yếu tố trên vào quá trình hoạt động có sự khác nhau, từ đó hình thành nên các chi phí sản xuất tương ứng. Chi phí khấu hao tư liệu lao động, chi phí tiêu hao nguyên vật liệu và chi phí tiền lương cơ bản cấu thành nên giá thành sản phẩm sáng tạo ra. Để có thể biết được số chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong từng thời kỳ hoạt động là bao nhiêu, chi phí như thế nào nhằm phục vụ cho công tác quản lý. Mọi chi phí bỏ ra cuối cùng đều được thể hiện bằng thước đo tiền tệ gọi là chi phí sản xuất.

15 Như vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền tệ của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Chi phí sản xuất của doanh nghiệp được phát sinh thường xuyên, liên tục trong một quá trình sản xuất, quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp. Do vậy, để phục vụ cho yêu cầu quản lý và hạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất phải hạch toán cho từng thời kỳ, hàng tháng, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo. Chỉ những chi phí để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mới được coi là chi phí sản xuất, còn các chi phí liên quan đến các hoạt động sản xuất khác như: Chi phí hao hụt về nguyên vật liệu ngoài định mức, lãi phải trả về các khoản vay quá hạn, thanh toán các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng.sẽ không phải là chi phí sản xuất kinh doanh.

Thực chất của chi phí sản xuất là sự dịch chuyển vốn, dịch chuyển giá trị của các chi phí sản xuất yếu tố sản xuất vào các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ. Phân loại chi phí sản xuát Bất kì doanh nghiệp nào khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải tiêu hao một lượng vốn, tài sản dưới nhiều hình thức để tiến hành SXKD nên chi phí sản xuất cũng rất đa dạng. Chính vì vậy, để thuận lợi cho công tác hạch toán nhằm mục đích tạo ra khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí thấp nhất cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào nội dung tính chất kinh tế của chi phí, không phân biệt vào việc chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì để chia thành các yếu tố chi phí sau:  Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế… sử dụng vào mục đích kinh doanh (trừ phế liệu thu hồi)  Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ tiền công, phụ cấp tính theo lương, chi ăn ca, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ……  Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ trong kì của tất cả các TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra chi trả cho các loại dịch vụ mua ngoài như: điện, nước, điện thoại… phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.  Chi phí khác bằng tiền: bao gồm toàn bộ các chi phí bằng tiền chi ra dùng cho sản xuất kinh doanh mà chưa phản ánh ở các chi phí kể trên.  Cách phân loại trên có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý cụ thể là: + Cho biết kết cấu, tỉ trọng của từng yếu tố chi phí. + Giúp cho việc phân tích đánh giá tình hình thực tế kế hoạch, dự toán.

+ Làm cơ sở lập dự toán chi phí sản xuất kì sau. + Làm cơ sở lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố. + Cung cấp tài liệu để tính thu nhập kinh tế quốc dân.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào mục đích công dụng của chi phí để chia toàn bộ chi phí sản xuất theo các khoản mục bao gồm:  Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu liên quan trực tiếp đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ. 16  Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ phải trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất để chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ.

 Chi phí sản xuất chung: bao gồm toàn bộ chi phí còn lại phát sinh trong các phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.  Cách phân loại này có tác dụng sau: + Quản lý chi phí sản xuất theo định mức. + Làm cơ sở cho việc tính toán, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch. + Làm cơ sở lập định mức CPSX và kế hoạch giá thành sản phẩm cho kì sau.3 Phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động Cách phân loại này xem xét mối quan hệ giữa chi phí với kết quả sản xuất, khối lượng hoạt động thực hiện được đó là những sản phẩm, dịch vụ đã cung cấp.

Toàn bộ chi phí được chia thành hai loại:  Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi tỷ lệ thuận với khối lượng hoạt động trong kì như: chi phí NVLTT, tiền công phải trả theo sản phẩm…  Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không có sự thay đổi khi khối lượng hoạt động thay đổi. Tính cố định của chi phí cần được hiểu ở mức độ tương đối, bởi vì khi có sự thay đổi lớn đến một mức độ nhất định sẽ kéo theo sự thay đổi về chi phí. Đối với chi phí cố định có đặc điểm là tổng chi phí cố định thì “không thay đổi” nhưng chi phí cố định tính cho một đơn vị khối lượng hoạt động lại thay đổi tỉ lệ nghịch với khối lượng hoạt động. Nó có thể chia làm 3 loại: chi phí cố định tương đối (cấp bậc), chi phí cố định tương đối, chi phí cố định tuỳ ý.4 Phân loại CPSX theo quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm Toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành:  Chi phí cơ bản: là những chi phí có mối quan hệ trực tiếp với quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm như chi phí NVLTT, chi phí NCTT, khấu hao tài sản cố định dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm  Chi phí chung: là những chi phí phục vụ và quản lý sản xuất mang tính chất chung của toàn phân xưởng, bộ phận sản xuất.

 Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác định đúng hướng và biện pháp sử dụng tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ 2.5 Phân loại CPSX theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng chịu chi phí  Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp đến một đối tượng chịu chi phí, những chi phí này kế toán có căn cứ vào số liệu chứng từ để ghi trực tiếp cho đối ttượng chịu chi phí  Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí nên cần phân bổ các chi phí này bằng các tiêu chuẩn hợp lý  Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng tính giá thành sản phẩm, dịch vụ. Tầm quan trọng của chi phí sản xuất trong việc tính giá thành Chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy, để quản lý có hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, các nhà quản trị doanh nghiệp luôn cần biết số chi phí bỏ ra cho từng sản phẩm, dịch vụ trong kỳ là bao nhiêu, số chi phí đã chi đó cấu thành trong sản phẩm, dịch vụ đã hoàn 17 thành là bao nhiêu. Giá thành sản phẩm,dịch vụ sẽ giúp doanh nghiệp trả lời những câu hỏi này.

Giá thành sản phẩm, dịch vụ là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống cần thiết và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định. Giá thành sản phẩm, dịch vụ là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tính khách quan vừa amng tính chủ quan. Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng các loại tài ssản trong quá trình sản xuất, kinh doanh, cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm hạ thấp chi phí, nâng cao lợi nhuận. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu giống nhau về chất, đều là hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất.

Nhưng do chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên chi phí sản xuất và giá thành có sự khác nhau: - Về mặt phạm vi: chi phí sản xuất gắn với một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành. - Về mặt lượng: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau khi có chi phí sản xuất dở dang.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo trình thực tập tốt nghiệp kế toán doanh nghiệp - Cao đẳng cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện công tác kế toán trong môi trường doanh nghiệp. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn áp dụng vào thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng làm việc và đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Khoá luận tốt nghiệp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần việt xô, nơi bạn sẽ tìm hiểu về quy trình kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty tnhh thiết bị cơ điện trường phát khoá luận tốt nghiệp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về kế toán tài sản cố định. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Khoá luận tốt nghiệp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại công ty tnhh việt trường để nắm bắt cách quản lý và kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá giúp bạn mở rộng kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực kế toán.