Chương 1: Các van đề chung về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Dau tư Công nghệ và Địa ốc Interland. Chương 3: Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ và Địa ốc Interland. Phạm Thị Yến 3 MSV: 12180216 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS.
Lê Thu Thủy CHUONG 1: CÁC VAN DE CHUNG VE TÀI SAN VÀ HIỆU QUA SỬ DUNG TAI SAN CUA DOANH NGHIEP 1. Các van đề chung về tài san của doanh nghiệp 1. Khái quát về doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp 1. Khái niệm doanh nghiệp a.
Khải niệm Theo định nghĩa của Luật Doanh nghiệp 2014 (Luật Doanh nghiệp), “Doanh nghiệp” là tô chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. “Kinh doanh” là việc cá nhân, tô chức tiến hành liên tục tất cả, một số hoặc chỉ một giai đoạn trong quá trình đầu tư, từ sản xuất, cung ứng, cho đến tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ trên thị trường nhăm mục đích sinh lời. Các loại hình doanh nghiệp - Doanh nghiệp Nhà nước: Theo định nghĩa tại khoản 8 Điều 4 Luật Doanh nghiệp thì “Doanh nghiệp nhà nước” là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Với quy định trên đây, hiện tại doanh nghiệp Nhà nước chỉ có thê tồn tại dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước (với tư cách là tổ chức) làm chủ sở hữu.
Bên cạnh đó, cũng có trường hợp ngoại lệ là Nhà nước tuy không nắm giữ 100% số vốn điều lệ công ty nhưng vẫn năm giữ trên 50% số vốn điều lệ, và do đó vẫn nam quyền kiểm soát, chi phối công ty. Nhà nước là tổ chức đóng vai trò chủ sở hữu, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn điều lệ (khoản 1 Điều 73 Luật Doanh nghiệp). Doanh nghiệp Nhà nước có tu cách pháp nhân kể từ khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không được quyền phát hành cổ phan, tuy nhiên vẫn được huy động vốn trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Khoản 2 Điều 23 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014. - Doanh nghiệp tư nhân: Theo định nghĩa lại Điều 183 Luật Doanh nghiệp thì “Doanh nghiệp tư nhân” là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm băng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
- Công ty cô phần: Theo định nghĩa tại Điều 110 Luật Doanh nghiệp thì “Công ty cô phần” là doanh nghiệp mà trong đó vốn điều lệ được chia thành Phạm Thị Yến 4 MSV: 12180216 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thu Thủy nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phan; cổ đông có thê là tổ chức, cá nhân với số lượng tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; cổ đông được phân chia lợi nhuận và cũng chỉ phải chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ tài sản và các khoản nợ khác của doanh nghiệp không vượt qua số vốn đã góp. Cô đông cũng được quyền tự do chuyên nhượng cô phan của mình cho người khác (trừ những trường hợp hạn chế chuyên nhượng cô phần theo quy định của pháp luật). - Công ty trách nhiệm hữu hạn: gồm hai loại hình là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Theo định nghĩa tại Điều 73 Luật Doanh nghiệp thì “Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên” là doanh nghiệp do một tố chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không được quyền phát hành cô phan dé huy động vốn. Theo định nghĩa tại Điều 47 Luật doanh nghiệp thì “Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên” trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50 và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Loại hình doanh nghiệp này có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không được quyền phát hành cổ phan dé huy động vốn.
Doanh nghiệp với các hoạt động cơ bản - Hoạt động kinh doanh, sản xuất: là hoạt động chính của doanh nghiệp, nhằm tạo ra của cải vật chất, cung ứng sản phẩm và dịch vụ ra xã hội, phục vụ đời sống xã hội, tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp và đóng góp trực tiếp vào ngân sách của Nhà nước. Tùy từng loại hình doanh nghiệp, ban lãnh đạo sẽ tiễn hành các kỳ họp thường niên dé đánh giá và quyết định các van đề liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. - Hoạt động huy động vốn: Vốn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp, bởi vốn là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy hoạt động huy động vốn luôn được các nhà điều hành doanh nghiệp quan tâm.
Có rất nhéu các phương thức huy động vốn mà doanh nghiệp có thé sử dụng, Phạm Thị Yến 5 MSV: 12180216 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thu Thủy mỗi phương thức lại có những ưu, nhược điểm riêng. Tùy theo loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể của mình, mỗi doanh nghiệp lại áp dụng các phương thức huy động vốn khác nhau như tín dụng thương mại, tín dụng ngân hang, phát hành trái phiêu, phát hành cổ phiếu. - Các hoạt động khác: ngoài huy động vốn và sản xuất, kinh doanh là hai hoạt động chính như đã nêu trên đây, doanh nghiệp còn thực hiện những hoạt động mang tính cộng đồng như thiện nguyện, đền ơn đáp nghĩa, ủng hộ đồng bao, địa phương gặp thiên tai, gây quỹ bảo trợ người già không nơi nương tựa, trẻ em lang thang cơ nhỡ.
Những hoạt động này thể hiện sự chung tay đóng góp của doanh nghiệp đối với xã hội và cộng đồng, đồng thời cũng giúp doanh nghiệp được nâng cao uy tín và thương hiệu, cũng như giúp tên tuổi của doanh nghiệp ngày càng phổ biến hơn, tiếp xúc được với nhiều khách hang và đối tác hơn. Khái niệm tài sản của doanh nghiệp a, Khải niệm Tài sản là những nguồn lực doanh nghiệp kiểm soát được và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp. Các “nguồn lực” này có thé được biểu hiện dưới hình thái vật chất cụ thé (như máy móc, nhà xưởng, máy móc) hoặc không (như bản quyền, bằng phát minh, sáng chế). “Lợi ích kinh tế trong thời gian tới” của tài sản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra.
Như vậy, yêu cầu chung của tài sản là thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng của doanh nghiệp, đồng thời có thể mang lại lợi nhuận trong tương lai. b, Phan loai Dé xem xét doanh nghiệp có những loại tài sản gi, có thé áp dung nhiều cách khác nhau như: theo thời gian thu hồi/sử dụng (tài sản dài han/tai sản ngắn hạn), theo hình thái tồn tại (vô hình/hữu hình), theo tính chất vật lý (động sản/bất động sản), theo tính chất sở hữu (tài sản công/tài sản tư). Các cách phân chia này mang tính tương đối và có sự đan xen với nhau. Trong phạm vi của Chuyên đề tốt nghiệp, người viết tập trung phân tích cách phân loại căn cứ vào thời gian thu hôi/sử dụng như sau: Phạm Thị Yến 6 MSV: 12180216 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS.
Lê Thu Thủy - Tài sản ngăn hạn: được thu hồi/sử dụng trong thời gian không quá 12 tháng. Gồm 3 loại chính là tiền, khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho. + Tiền: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, vàng, bac, kim khí, đá quý và tiền đang chuyên. Ngoài ra còn có một số khoản khác cũng được xem như tương đương với tiền: các khoản đầu tư ngắn hạn đáo hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyên đổi thành tiền dễ dàng (như kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc).
+ Các khoản phải thu: là số tiền còn phải thu từ khách hàng và các đối tượng khác có liên quan đến tiền, hoặc tiền ứng trước của người mua khi chưa nhận sản phẩm. + Hàng tồn kho: gồm toàn bộ giá trị của các loại hiện vật dự trữ cho quá trình kinh doanh, sản xuất trong một doanh nghiệp, gồm: công cụ dụng cụ; nguyên, vật liệu; hàng mua đi đường; chi phí sản xuất, kinh doanh dang do; hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi đi bán. - Tài sản dai hạn: nằm ngoài phạm vi của nhóm tài san ngắn hạn, thì các tài sản còn lại được xếp vào nhóm tai sản dài hạn. Nó bao gồm các loại chính là bất động sản đầu tư, tài sản cô định, các khoản phải thu dai hạn, các khoản tai sản tài chính dài hạn.
+ Khoản phải thu: nghĩa là các khoản phải thu có thời hạn thanh toán hoặc thu hồi lớn hơn 12 tháng, bao gồm: từ nội bộ, từ khách hàng và các khoản khác. + Tài sản cố định: có thể sử dụng trong thời gian thường là lâu dài, mang giá tri lớn được dùng cho các hoạt động san xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Có thé phân loại tai sản cố định theo một số cách chủ yếu như sau: * Theo hình thái tồn tại: gồm tài sản cô định vô hình và tài sản có định hữu hình. Tài sản cố định vô hình: là những tài sản vẫn xác định được giá trị mặc dù không có hình thái vật chat cụ thé.
Tài sản cô định hữu hình: được hiểu là những tài sản có định có hình thái vật chất cụ thể như: công trình xây dựng, máy móc thiết bị, thiết bị truyền dẫn, phương tiện vận tai,. * Theo mục đích sử dụng: gồm tài sản phục vụ cho mục đích kinh doanh, sản xuất và tài sản phục vụ cho mục đích an ninh, quốc phòng, phúc lợi, sự nghiệp.