Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập và phát triển kinh tế thị trường tại Việt Nam, sự minh bạch của thông tin tài chính là yêu cầu khách quan nhằm bảo đảm tính bền vững cho các doanh nghiệp. Kiểm toán độc lập giữ vai trò bên thứ ba cung cấp ý kiến khách quan về độ tin cậy của Báo cáo tài chính (BCTC). Trong tổng thể BCTC, tài sản cố định (TSCĐ) là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng tài sản, phản ánh năng lực sản xuất, quy mô hạ tầng và mức độ đầu tư kỹ thuật, đặc biệt tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây lắp, vận tải.

Khoản mục TSCĐ hàm chứa nhiều rủi ro kiểm toán trọng yếu liên quan đến việc phân loại tài sản, xác định nguyên giá, ghi nhận quyền sở hữu, tính đúng kỳ và ước tính chi phí khấu hao. Thực tế hoạt động kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán An Việt cho thấy quy trình kiểm toán phần hành TSCĐ đã được chuẩn hóa nhưng vẫn còn một số điểm cần tiếp tục hoàn thiện về kỹ thuật thu thập bằng chứng, thiết kế thử nghiệm và phương pháp kiểm toán.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Nắm bắt các đặc điểm của khoản mục TSCĐ và ảnh hưởng của các đặc điểm này tới quy trình kiểm toán BCTC của khách hàng.
  2. Làm rõ thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán An Việt thực hiện; phân tích ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó thông qua hồ sơ kiểm toán khách hàng cụ thể.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán An Việt.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
  • Phạm vi nghiên cứu: Thực tiễn kiểm toán khoản mục TSCĐ trong các cuộc kiểm toán BCTC năm tài chính 2016 do Công ty TNHH Kiểm toán An Việt thực hiện, trọng tâm khảo sát tại khách hàng là Công ty TNHH ABC.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực pháp lý áp dụng trong đề tài bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: Chuẩn mực số 03 (VAS 03) về TSCĐ hữu hình, Chuẩn mực số 04 (VAS 04) về TSCĐ vô hình (ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC) và các hướng dẫn quản lý, sử dụng, trích khấu hao TSCĐ tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu dựa trên mối quan hệ: $$AR = IR \times CR \times DR$$ (Trong đó: $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát, $DR$ là rủi ro phát hiện).
  • Hệ thống cơ sở dẫn liệu (CSDL):
    • Đối với các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ: Sự phát sinh, Tính giá và đo lường, Tính đầy đủ, Tính đúng đắn (phân loại), Tính đúng kỳ.
    • Đối với số dư tài khoản TSCĐ cuối kỳ: Sự hiện hữu, Quyền và nghĩa vụ, Tính giá và đo lường, Tính chính xác, Tính đầy đủ, Tính đúng đắn, Trình bày và công bố.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết kiểm toán và chế độ kế toán hiện hành.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn thông qua việc phỏng vấn kiểm toán viên (KTV), quan sát quy trình làm việc thực tế, đối chiếu hồ sơ và giấy tờ làm việc (working papers).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu, lập bảng biểu so sánh, phân tích xu hướng (ngang) và phân tích tỷ suất (dọc).

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống tài liệu, hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán An Việt niên độ 2016, hệ thống tài khoản kế toán TSCĐ (TK 211, 212, 213, 214) và bộ hồ sơ kiểm toán của khách hàng Công ty TNHH ABC (gồm các giấy tờ làm việc mã hiệu A220, A235, A250, A260, D620, D640, D641, G540).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán An Việt

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về TSCĐ và kiểm toán khoản mục này trong kiểm toán BCTC:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: TSCĐ là tư liệu lao động chủ yếu và tài sản khác có giá trị lớn, thời gian sử dụng trên 1 năm, đáp ứng đồng thời 4 tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; nguyên giá được xác định tin cậy; thời gian sử dụng trên 1 năm; thỏa mãn tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
  • Phân loại TSCĐ: Gồm TSCĐ hữu hình (nhà cửa vật kiến trúc; máy móc thiết bị; phương tiện vận tải, truyền dẫn; thiết bị dụng cụ quản lý; cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm; TSCĐ khác), TSCĐ vô hình (quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bản quyền, nhãn hiệu, phần mềm máy tính, giấy phép...) và TSCĐ thuê tài chính.
  • Đặc điểm ảnh hưởng đến kiểm toán: Số lượng đối tượng TSCĐ trong doanh nghiệp thường không nhiều nhưng giá trị đơn chiếc lớn; số lượng nghiệp vụ tăng, giảm phát sinh trong kỳ ít; việc khóa sổ cuối năm ít phức tạp hơn tài sản ngắn hạn; chi phí khấu hao mang tính chất là một ước tính kế toán.
  • Quy trình kiểm toán 3 giai đoạn:
    1. Lập kế hoạch kiểm toán: Chuẩn bị kiểm toán, thu thập thông tin cơ sở về khách hàng, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu, xác định mức trọng yếu (theo bảng tiêu chuẩn tỷ lệ phần trăm đối với Lợi nhuận trước thuế, Doanh thu, Tổng tài sản, Vốn chủ sở hữu), thiết kế chương trình kiểm toán.
    2. Thực hiện kiểm toán: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát (đánh giá 6 mục tiêu: sự phê chuẩn, sự phát sinh, sự đánh giá, sự phân loại hạch toán, sự đúng kỳ, sự cộng dồn); thực hiện thử nghiệm cơ bản (gồm thủ tục phân tích biến động, phân tích tỷ suất và kiểm tra chi tiết số dư đầu kỳ/cuối kỳ, nghiệp vụ tăng/giảm TSCĐ, chi phí khấu hao, hao mòn lũy kế và chi phí sửa chữa phát sinh sau ghi nhận ban đầu).
    3. Kết thúc kiểm toán: Soát xét giấy tờ làm việc qua các cấp (KTV phần hành, Trưởng nhóm, Chủ nhiệm, Giám đốc kiểm toán), xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ BCTC, tổng hợp sai sót, đề xuất bút toán điều chỉnh và phát hành báo cáo kiểm toán.

Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán An Việt thực hiện

Chương 2 phân tích chi tiết quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán An Việt áp dụng cho khách hàng là Công ty TNHH ABC trong đợt kiểm toán BCTC năm 2016.

1. Khái quát về khách hàng kiểm toán (Công ty TNHH ABC):

  • Tiền thân là Công ty liên doanh TNHH ABC Hà Nội, chuyển đổi thành doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (FDI) theo Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh ngày 21/12/2011, thời hạn hoạt động 45 năm.
  • Trụ sở và nhà máy chính đặt tại KCN Sài Đồng B, Long Biên, Hà Nội; nhà máy phụ tại KCN Phố Nối A (Hưng Yên) tạm ngừng hoạt động do suy giảm đơn hàng.
  • Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, gia công may mặc xuất khẩu chủ yếu cho công ty mẹ (Công ty Y Hàn Quốc).
  • Tình hình tài chính năm 2016: Kết quả kinh doanh lỗ khoảng 7 tỷ đồng, lỗ lũy kế khoảng 12 tỷ đồng (tương đương 73,1% vốn chủ sở hữu), nợ ngắn hạn vượt quá tài sản ngắn hạn tại ngày 31/12/2016, mất đơn hàng gia công mặt hàng GAP từ thị trường châu Âu. Tuy nhiên, đơn vị vẫn được lập BCTC trên giả định hoạt động liên tục dựa trên cam kết hỗ trợ đơn hàng từ công ty mẹ.

2. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán phần hành TSCĐ tại Công ty ABC:

  • Tìm hiểu chu trình TSCĐ (Giấy tờ A235): Tổng nguyên giá TSCĐ hữu hình đến ngày 31/12/2016 là 27.426.xxx nghìn đồng. Cơ cấu gồm: Máy móc thiết bị chiếm 51,52%; Nhà cửa vật kiến trúc chiếm 30,97%; TSCĐ khác chiếm 10,18%; Phương tiện vận tải chiếm 6,33%; Thiết bị quản lý chiếm 1%. Toàn bộ thẩm quyền phê duyệt mua sắm và thanh lý thuộc Tổng Giám đốc. Trong năm 2016, công ty thanh lý các tài sản đã trích hết khấu hao với tổng nguyên giá 2.685.xxx nghìn đồng do đóng cửa nhà máy Phố Nối.
  • Thực hiện phân tích sơ bộ (Giấy tờ A250): Tài sản dài hạn chiếm hơn 90% tổng tài sản của đơn vị, trong đó TSCĐ chiếm trên 72% tài sản dài hạn và chiếm 67% tổng tài sản.
  • Đánh giá rủi ro: KTV đánh giá rủi ro kiểm soát (CR) ở mức Thấp do đơn vị có sự phân công phân nhiệm và kiểm soát phê duyệt mua sắm, quản lý tài sản tương đối chặt chẽ. Rủi ro tiềm tàng (IR) được đánh giá ở mức Trung bình do hoạt động phụ thuộc vào công ty mẹ và việc tạm dừng nhà máy Phố Nối.
  • Xác định mức trọng yếu (Giấy tờ A260): KTV lựa chọn tiêu chuẩn Doanh thu để tính mức trọng yếu (doanh thu chủ yếu là phí gia công). Dữ liệu tính toán dựa trên công thức tỷ lệ lũy thoái với tỷ lệ lựa chọn là 1,497% (1,4966%):
Chỉ tiêu mức trọng yếu Giá trị xác định (VNĐ) Ghi chú phương pháp
Mức trọng yếu tổng thể (PM) 756.000.000 Tính theo tỷ lệ 1,497% trên doanh thu
Tỷ lệ sai sót dự tính 25% Áp dụng trong khung 25% - 50%
Mức trọng yếu thực hiện (TE) 560.000.000 Dùng tính quy mô mẫu và kiểm tra chi tiết
Ngưỡng sai sót không đáng kể 22.000.000 Ngưỡng chênh lệch chấp nhận được

3. Giai đoạn thực hiện kiểm toán (Giấy tờ D620, D640, D641, G540):

  • Thử nghiệm kiểm soát: Do đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức thấp và là khách hàng kiểm toán lâu năm, KTV không thiết kế thử nghiệm kiểm soát riêng biệt độc lập mà lồng ghép đánh giá kiểm soát nội bộ (KSNB) thông qua phỏng vấn kế toán, xem xét chữ ký phê duyệt trên bộ hồ sơ mua sắm/thanh lý và quan sát biên bản kiểm kê.
  • Thử nghiệm cơ bản:
    • Thực hiện kiểm tra 100% các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ phát sinh trong năm do số lượng nghiệp vụ ít.
    • Đối chiếu số dư đầu kỳ với hồ sơ năm trước, kiểm tra tính khớp đúng giữa sổ chi tiết, sổ cái (TK 211, TK 214), bảng cân đối số phát sinh và BCTC.
    • Kiểm tra chi tiết hồ sơ thanh lý TSCĐ tại nhà máy Phố Nối (mã giấy tờ G540), đối chiếu biên bản thanh lý, quyết định của Tổng Giám đốc và các khoản thu nhập khác ghi nhận từ thanh lý.
    • Kiểm tra tính toán chi phí khấu hao (mã giấy tờ D641): Thực hiện ước tính chi phí khấu hao bằng cách nhân nguyên giá bình quân với tỷ lệ khấu hao, tính toán lại số trích khấu hao đối với từng nhóm tài sản, kiểm tra việc ngừng trích khấu hao đối với tài sản đã hết thời gian sử dụng nhưng vẫn đang tham gia hoạt động.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán An Việt thực hiện

Chương 3 tổng kết nhận xét về thực trạng quy trình kiểm toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Quy trình kiểm toán tuân thủ đúng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam; hệ thống giấy tờ làm việc được lưu trữ khoa học; việc xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro được thực hiện có căn cứ rõ ràng; thủ tục kiểm tra chi tiết khấu hao và đối chiếu số liệu được tiến hành chặt chẽ.
    • Hạn chế: Chưa xây dựng hệ thống bảng câu hỏi KSNB chuẩn hóa chuyên biệt cho chu trình TSCĐ; việc bỏ qua thử nghiệm kiểm soát độc lập làm giảm cơ sở vững chắc khi khối lượng giao dịch tăng; chưa có quy định hướng dẫn cụ thể về việc chọn mẫu kiểm toán trong trường hợp phát sinh nhiều tài sản nhỏ lẻ; việc kiểm tra thực tế hiện trường và kiểm tra các tài sản đã trích hết khấu hao còn sử dụng đôi khi còn phụ thuộc vào xét đoán chủ quan của trợ lý kiểm toán.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    1. Giai đoạn lập kế hoạch: Thiết kế và ban hành Bảng câu hỏi tìm hiểu KSNB chuyên biệt đối với phần hành TSCĐ; chuẩn hóa tiêu chí và văn bản hóa căn cứ điều chỉnh tỷ lệ khi xác định mức trọng yếu kế hoạch.
    2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát cụ thể đối với quy trình phê chuẩn đầu tư, mua sắm và thanh lý TSCĐ; hoàn thiện mô hình bảng tính phân tích chi phí khấu hao định kỳ; tăng cường thủ tục kiểm tra thực tế hiện trường và thu thập bằng chứng pháp lý đối với các tài sản đem đi cầm cố, thế chấp.
    3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Nâng cao chất lượng soát xét giấy tờ làm việc qua việc lập bảng tổng hợp đối chiếu chênh lệch chuẩn hóa và tăng cường trao đổi các vấn đề phát hiện với Ban quản trị khách hàng thông qua Thư quản lý.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả khảo sát thực tế:
    • Đã phản ánh chi tiết thực trạng kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán An Việt qua trường hợp thực tế của Công ty TNHH ABC năm 2016, với nguyên giá TSCĐ hữu hình là 27.426.xxx nghìn đồng (chiếm 67% tổng tài sản) và nghiệp vụ giảm do thanh lý nhà máy Phố Nối nguyên giá 2.685.xxx nghìn đồng.
    • Minh họa đầy đủ quy trình xác lập mức trọng yếu dựa trên doanh thu với mức trọng yếu tổng thể đạt 756.000.000 VNĐ và mức trọng yếu thực hiện là 560.000.000 VNĐ.
  2. Đóng góp của đề tài:
    • Hệ thống hóa khung lý thuyết kiểm toán khoản mục TSCĐ bám sát hệ thống VAS và VSA hiện hành.
    • Đánh giá khách quan các ưu điểm và chỉ ra những hạn chế cụ thể trong quy trình kiểm toán TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán An Việt.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi, tập trung vào việc chuẩn hóa bảng câu hỏi KSNB, thiết kế thử nghiệm kiểm soát và nâng cao chất lượng thủ tục phân tích đối với chi phí khấu hao và tài sản hết khấu hao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài nghiên cứu dựa trên dữ liệu thực tế tại một công ty kiểm toán độc lập (Công ty TNHH Kiểm toán An Việt) và khảo sát chuyên sâu trên hồ sơ kiểm toán của một khách hàng doanh nghiệp FDI ngành may mặc (Công ty TNHH ABC) trong niên độ tài chính 2016; chưa mở rộng so sánh quy trình kiểm toán TSCĐ tại các loại hình doanh nghiệp có đặc thù tài sản phức tạp hơn như xây dựng công trình, vận tải biển hay khai khoáng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại các doanh nghiệp có quy mô tập đoàn, đa chi nhánh hoặc các doanh nghiệp có phát sinh tỷ trọng lớn về TSCĐ vô hình và các giao dịch thuê tài chính phức tạp theo định hướng chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp trình bày một chuyên đề thực tập tốt nghiệp; minh họa trực quan cách thức tổ chức giấy tờ làm việc (A220, A235, A250, A260, D620, D641, G540) và cách xác định mức trọng yếu bằng công thức lũy thoái trong kiểm toán độc lập.
  • Đối với trợ lý kiểm toán và KTV tại các công ty kiểm toán: Là tài liệu tham khảo hữu ích về kỹ thuật kiểm toán khoản mục TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất, quy trình soát xét khấu hao và phương pháp xử lý đối với các nghiệp vụ thanh lý tài sản do thu hẹp quy mô sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ tiêu nào được Kiểm toán An Việt lựa chọn để xác định mức trọng yếu cho Công ty TNHH ABC và kết quả cụ thể ra sao? KTV đã lựa chọn chỉ tiêu Doanh thu (do Công ty ABC là doanh nghiệp FDI hoạt động gia công may mặc, doanh thu phản ánh quy mô hoạt động ổn định nhất). Với tỷ lệ áp dụng 1,497%, mức trọng yếu tổng thể được xác định là 756.000.000 VNĐ, mức trọng yếu thực hiện là 560.000.000 VNĐ và ngưỡng sai sót không đáng kể là 22.000.000 VNĐ.

2. Cơ cấu nguyên giá TSCĐ hữu hình tại thời điểm 31/12/2016 của Công ty TNHH ABC gồm những nhóm nào? Tổng nguyên giá TSCĐ hữu hình là 27.426.xxx nghìn đồng, được chia thành: Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng cao nhất 51,52% (13.006.xxx nghìn đồng); Nhà cửa vật kiến trúc chiếm 30,97% (8.377.xxx nghìn đồng); TSCĐ hữu hình khác chiếm 10,18% (2.224.xxx nghìn đồng); Phương tiện vận tải, vật truyền dẫn chiếm 6,33% (1.666.xxx nghìn đồng); và Thiết bị quản lý chiếm 1% (274.153 nghìn đồng).

3. Vì sao KTV tại An Việt không thực hiện thử nghiệm kiểm soát độc lập đối với chu trình TSCĐ tại Công ty ABC? Do Công ty ABC là khách hàng kiểm toán lâu năm, công tác kiểm soát nội bộ về phân công phân nhiệm và phê chuẩn mua sắm, thanh lý được KTV đánh giá có rủi ro kiểm soát ở mức thấp, đồng thời số lượng nghiệp vụ phát sinh trong năm ít. KTV quyết định tập trung thực hiện kiểm tra 100% chi tiết nghiệp vụ và lồng ghép đánh giá KSNB thông qua phỏng vấn và kiểm tra chứng từ thay vì xây dựng thử nghiệm kiểm soát riêng biệt.

4. Nghiệp vụ giảm TSCĐ phát sinh trong năm 2016 của Công ty ABC có đặc điểm gì? Trong năm 2016, Công ty ABC đã tiến hành thanh lý các tài sản đã trích hết khấu hao với tổng nguyên giá 2.685.xxx nghìn đồng. Nguyên nhân thanh lý là do doanh thu giảm sút và công ty quyết định đóng cửa nhà máy sản xuất tại KCN Phố Nối A (Hưng Yên) nhằm cắt giảm chi phí sửa chữa, bảo dưỡng không cần thiết.

5. Khi kiểm toán số dư khoản mục TSCĐ, KTV phải thu thập bằng chứng nhằm chứng minh những cơ sở dẫn liệu nào? KTV phải thu thập bằng chứng để chứng minh 7 cơ sở dẫn liệu chính: Sự hiện hữu, Quyền và nghĩa vụ, Tính giá và đo lường, Tính chính xác, Tính đầy đủ, Tính đúng đắn (phân loại), và Trình bày và công bố.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đã làm rõ cơ sở lý luận và quy trình thực tế kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán An Việt thực hiện tại khách hàng Công ty TNHH ABC niên độ 2016. Tác giả đã mô tả chi tiết từ giai đoạn lập kế hoạch, xác định mức trọng yếu, đánh giá rủi ro đến các thủ tục kiểm tra chi tiết số dư, khấu hao và nghiệp vụ thanh lý tài sản. Trên cơ sở phân tích thực trạng, đề tài đã chỉ ra các ưu điểm và hạn chế, đồng thời đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ tại đơn vị thực tập.