Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán giữ vai trò bao quát toàn bộ thực trạng tài chính và tiến trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định, hỗ trợ nhà quản trị nhận diện năng lực tài chính và đưa ra quyết định điều hành phù hợp.
Công ty TNHH Lan Phố là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Qua khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy công tác lập Bảng cân đối kế toán tại công ty còn bộc lộ một số hạn chế về mẫu biểu chứng từ, đồng thời công tác phân tích Bảng cân đối kế toán hoàn toàn chưa được tổ chức thực hiện. Thực trạng này khiến thông tin kế toán chưa phục vụ kịp thời và đầy đủ cho các quyết định quản trị tài chính. Do đó, đề tài "Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Lan Phố" được lựa chọn nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác kế toán và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Lan Phố, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán và phân tích tài chính tại đơn vị. Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định theo 3 nội dung cụ thể:
- Tìm hiểu lý luận về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Tìm hiểu thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại đơn vị thực tập (Công ty TNHH Lan Phố).
- Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung và công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị hoàn thiện công tác hạch toán và phân tích.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Lan Phố (Thôn Bắc, Xã Lưu Kiếm, Huyện Thuỷ Nguyên, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, thu thập và xử lý số liệu kế toán năm 2015 (có đối chiếu số liệu năm 2014); khóa luận được thực hiện và hoàn thành trong năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính dành cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm:
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) "Trình bày báo cáo tài chính", với 6 nguyên tắc lập và trình bày: Hoạt động liên tục, Cơ sở dồn tích, Nhất quán, Trọng yếu và tập hợp, Bù trừ, Có thể so sánh.
Về phương pháp lập Bảng cân đối kế toán, tác giả hệ thống hóa quy trình kỹ thuật kế toán chuẩn gồm 6 bước: (1) Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; (2) Tạm khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu; (3) Thực hiện các bút toán kết chuyển và khóa sổ chính thức; (4) Lập Bảng cân đối số phát sinh; (5) Lập Bảng cân đối kế toán; (6) Kiểm tra và ký duyệt.
Về phương pháp phân tích tài chính, nghiên cứu vận dụng hai phương pháp cốt lõi:
- Phương pháp so sánh: Xác định xu hướng, mức độ biến động bằng số tuyệt đối và số tương đối; so sánh số cuối năm với số đầu năm; so sánh theo chiều dọc (phân tích tỷ trọng cơ cấu của từng khoản mục trong tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn) và so sánh theo chiều ngang (phân tích biến động qua thời gian).
- Phương pháp tỷ lệ: Thiết lập các hệ số tài chính đặc trưng gồm tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn, tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn; hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và hệ số khả năng thanh toán nhanh.
Nguồn dữ liệu sử dụng là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán Công ty TNHH Lan Phố, bao gồm: chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu nhập kho, Phiếu chi, Phiếu thu, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản loại 1, 2, 3, 4 (như TK 111, 112, 131, 133, 153, 331, 627, 635, 6422), Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản công nợ, Bảng cân đối số phát sinh năm 2015 và Bảng cân đối kế toán năm 2014, 2015 của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết về Báo cáo tài chính (BCTC) trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống BCTC theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC gồm 4 biểu mẫu: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DNN), và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DNN). Thời hạn nộp BCTC năm đối với công ty TNHH chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính tới cơ quan Thuế, cơ quan Đăng ký kinh doanh và cơ quan Thống kê.
Nội dung trọng tâm của chương làm rõ kết cấu hai phần của Bảng cân đối kế toán:
- Phần Tài sản: Gồm Tài sản ngắn hạn (Mã số 100: Tiền và các khoản tương đương tiền 110, Đầu tư tài chính ngắn hạn 120, Các khoản phải thu ngắn hạn 130, Hàng tồn kho 140, Tài sản ngắn hạn khác 150) và Tài sản dài hạn (Mã số 200: Tài sản cố định 210, Bất động sản đầu tư 220, Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 230, Tài sản dài hạn khác 240). Phương trình kế toán xác lập: Mã số 250 = Mã số 100 + Mã số 200.
- Phần Nguồn vốn: Gồm Nợ phải trả (Mã số 300 = Nợ ngắn hạn 310 + Nợ dài hạn 330) và Vốn chủ sở hữu (Mã số 400 = Vốn chủ sở hữu 410 + Quỹ khen thưởng, phúc lợi 430 theo mẫu cũ, hoặc chuyển Quỹ khen thưởng, phúc lợi sang Mã số 323 thuộc Nợ ngắn hạn theo mẫu mới). Phương trình cân đối: Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400.
Chương này cũng tổng hợp các điểm sửa đổi, bổ sung của Thông tư số 138/2011/TT-BTC so với Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC:
| Chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán |
Mã số cũ (QĐ 48/2006) |
Mã số mới (TT 138/2011) |
Nguồn số liệu hạch toán |
| Nợ dài hạn |
320 |
330 |
Tổng hợp nhóm chỉ tiêu nợ dài hạn |
| Vay và nợ dài hạn |
321 |
331 |
Số dư Có TK 3411, 3412 và chênh lệch TK 3413 |
| Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm |
322 |
332 |
Số dư Có TK 351 |
| Phải trả, phải nộp dài hạn khác |
328 |
338 |
Số dư Có chi tiết dài hạn TK 331, 338, 138, 131, 3414 |
| Dự phòng phải trả dài hạn |
329 |
339 |
Số dư Có chi tiết TK 352 (dài hạn) |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi |
430 (Vốn CSH) |
323 (Nợ ngắn hạn) |
Số dư Có TK 353 |
| Người mua trả tiền trước |
313 |
313 (sửa đổi nội dung) |
Số dư Có chi tiết TK 131 trên Bảng tổng hợp chi tiết |
| Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ |
Chưa quy định |
157 (Tài sản) / 327 (Nguồn vốn) |
Số dư Nợ / Số dư Có TK 171 |
| Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn |
Chưa quy định |
328 |
Số dư Có chi tiết TK 3387 (thời hạn ≤ 12 tháng) |
| Dự phòng phải trả ngắn hạn |
319 |
329 |
Số dư Có chi tiết TK 352 (ngắn hạn) |
| Doanh thu chưa thực hiện dài hạn |
Chưa quy định |
334 |
Số dư Có chi tiết TK 3387 (thời hạn > 12 tháng) |
| Quỹ phát triển khoa học và công nghệ |
Chưa quy định |
336 |
Số dư Có TK 356 |
Về phân tích Bảng cân đối kế toán, tác giả xác định 3 nhiệm vụ phân tích và thiết lập các công thức đo lường tài chính:
- Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn / Tổng tài sản
- Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn = Tài sản dài hạn / Tổng tài sản
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn / Tổng nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (Tiền và tương đương tiền) / Tổng nợ ngắn hạn
Chương 2: Thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Lan Phố
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Lan Phố:
- Tên đầy đủ: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Lan Phố.
- Địa chỉ: Thôn Bắc, Xã Lưu Kiếm, Huyện Thuỷ Nguyên, TP. Hải Phòng.
- Giám đốc: Lê Thị Phố; Mã số thuế: 0200738041; thành lập ngày 24/04/2007, chính thức hoạt động từ tháng 5/2007; chuyển trụ sở về Thôn Bắc, Xã Lưu Kiếm ngày 12/05/2009.
- Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức sản xuất (quản lý Xưởng 1, Xưởng 2, Xưởng 3), Phòng Kế toán và Phòng Hành chính.
- Bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ và tiền lương, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư hàng hóa, và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Thực hiện theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho theo phương pháp đích danh; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; đơn vị tiền tệ VNĐ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; kỳ hạch toán theo năm; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.
Về thực trạng công tác lập Bảng cân đối kế toán, công ty thực hiện theo quy trình 6 bước với nguồn số liệu từ Sổ Cái, Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản loại 1 đến loại 4, Bảng cân đối số phát sinh năm 2015 và Bảng cân đối kế toán năm 2014. Tác giả minh họa cụ thể khâu kiểm tra tính có thật của chứng từ qua nghiệp vụ mua ruột gà nhào lọc máy ngày 16/12/2015:
- Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Quốc Anh (Ý Yên, Nam Định; MST: 0600265262).
- Khối lượng: 792 kg, đơn giá 22.727,27 đồng/kg; thành tiền bán hàng hóa: 18.000.000 đồng; thuế suất GTGT 10%: 1.800.000 đồng; tổng thanh toán tiền mặt: 19.800.000 đồng.
- Chứng từ gốc kiểm tra đối chiếu: Hóa đơn GTGT số 0000038 ngày 16/12/2015, Phiếu nhập kho số NK1512/15 ngày 16/12/2015, Phiếu chi số 1512/28 quyển 1512 ngày 16/12/2015; định khoản Nợ TK 153 (18.000.000 đồng), Nợ TK 133 (1.800.000 đồng), Có TK 1111 (19.800.000 đồng).
Trích dẫn một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/2015 trên Sổ Nhật ký chung của đơn vị:
| Ngày ghi sổ |
Số hiệu chứng từ |
Diễn giải nghiệp vụ |
Số hiệu TK đối ứng |
Số tiền Nợ (VNĐ) |
Số tiền Có (VNĐ) |
| 11/12/2015 |
PT1512/11 |
Rút tiền gửi Agribank Thủy Nguyên nhập quỹ tiền mặt |
1111 / 1121 |
50.000.000 |
50.000.000 |
| 15/12/2015 |
PC1512/27 |
Thanh toán tiền mỡ tra máy |
627, 133 / 1111 |
1.818.182 (627) 181.818 (133) |
2.000.000 |
| 16/12/2015 |
PC1512/28 |
Thanh toán tiền ruột gà nhào lọc máy |
153, 133 / 1111 |
18.000.000 (153) 1.800.000 (133) |
19.800.000 |
| 16/12/2015 |
UNC1512/12 |
Phí dịch vụ tài chính Agribank Thủy Nguyên |
635 / 1121 |
30.000 |
30.000 |
| 19/12/2015 |
PC1512/33 |
Thanh toán tiền khuôn ép |
153, 133 / 1111 |
17.500.000 (153) 1.750.000 (133) |
19.250.000 |
| 19/12/2015 |
PC1512/34 |
Mua văn phòng phẩm |
6422 / 1111 |
1.500.000 |
1.500.000 |
| 20/12/2015 |
PC1512/35 |
Chi tiền tiếp khách |
6422 / 1111 |
3.000.000 |
3.000.000 |
| 21/12/2015 |
GBC1512/02 |
Nộp tiền mặt vào TK Agribank Thủy Nguyên |
1121 / 1111 |
83.770.000 |
83.770.000 |
Về thực trạng phân tích Bảng cân đối kế toán, tác giả ghi nhận công ty hoàn toàn chưa tiến hành công tác phân tích Bảng cân đối kế toán. Kế toán công ty chỉ dừng lại ở việc lập báo cáo để nộp cho cơ quan thuế và thống kê theo quy định, chưa tính toán các tỷ số tài chính cũng như chưa đánh giá biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn phục vụ quản trị nội bộ.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Lan Phố
Tác giả đánh giá công tác kế toán của đơn vị có các ưu điểm: tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, phù hợp quy mô; tuân thủ việc lập chứng từ và mở sổ Nhật ký chung; số liệu ghi chép trung thực. Tuy nhiên, tồn tại 4 hạn chế chính: (1) Bảng cân đối kế toán chưa cập nhật các sửa đổi theo Thông tư 138/2011/TT-BTC; (2) Hoàn toàn bỏ trống công tác phân tích Bảng cân đối kế toán; (3) Hệ thống chứng từ thiếu chứng từ phản ánh bút toán kết chuyển trung gian; (4) Vẫn áp dụng hình thức ghi sổ kế toán thủ công kết hợp bảng tính tính toán đơn giản, chưa sử dụng phần mềm kế toán.
Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra 4 kiến nghị hoàn thiện:
- Kiến nghị thứ nhất: Công ty cần lập Bảng cân đối kế toán theo đúng mẫu sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 138/2011/TT-BTC (chuyển đổi hệ thống mã số phần Nợ dài hạn sang đầu 330, chuyển Quỹ khen thưởng phúc lợi sang Mã số 323 thuộc Nợ ngắn hạn, bổ sung các chỉ tiêu mới). Tác giả đã thiết lập Bảng cân đối kế toán hoàn chỉnh ngày 31/12/2015 cho công ty theo mẫu chuẩn mới.
- Kiến nghị thứ hai: Tổ chức phân tích Bảng cân đối kế toán định kỳ vào cuối mỗi niên độ kế toán theo 3 nội dung:
- Phân tích sự biến động và cơ cấu tài sản qua bảng so sánh số cuối năm với đầu năm, xác định tỷ trọng và tỷ suất đầu tư ngắn hạn, dài hạn.
- Phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn qua bảng tổng hợp nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
- Phân tích các tỷ số khả năng thanh toán (thanh toán tổng quát, thanh toán nợ ngắn hạn, thanh toán nhanh).
- Kiến nghị thứ ba: Bổ sung "Phiếu kế toán" vào hệ thống chứng từ kế toán của công ty để hợp thức hóa và theo dõi chặt chẽ các bút toán kết chuyển trung gian cuối kỳ (kết chuyển chi phí, doanh thu, xác định kết quả kinh doanh). Tác giả trực tiếp thiết kế các mẫu Phiếu kế toán số 51, 52, 53, 54 kèm định khoản mẫu.
- Kiến nghị thứ tư: Ứng dụng phần mềm kế toán vào công tác hạch toán nhằm tự động hóa quy trình lên sổ, giảm nhẹ thời gian tính toán thủ công và nâng cao tính chính xác khi trích xuất Báo cáo tài chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng quy trình lập Bảng cân đối kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất thực tế với hệ thống dữ liệu, chứng từ gốc và sổ sách kế toán xác thực của năm tài chính 2015. Nghiên cứu chỉ ra sự thiếu đồng bộ giữa chế độ kế toán ban hành và thực tế áp dụng tại doanh nghiệp vừa và nhỏ, cụ thể là sự chậm trễ trong việc cập nhật mẫu biểu Thông tư số 138/2011/TT-BTC và tình trạng bỏ trống hoàn toàn mảng phân tích tài chính.
Về mặt đóng góp cụ thể cho doanh nghiệp, tác giả đã:
- Thiết lập lại Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2015 của Công ty TNHH Lan Phố theo đúng cấu trúc chuẩn của Thông tư 138/2011/TT-BTC, điều chỉnh mã số các chỉ tiêu nợ dài hạn và phân loại đúng chỉ tiêu Quỹ khen thưởng, phúc lợi.
- Xây dựng hệ thống 3 bảng phân tích tài chính hoàn chỉnh (bảng phân tích cơ cấu tài sản, bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn, bảng phân tích khả năng thanh toán) giúp nhà quản trị nắm bắt tình hình tài chính thực tế của đơn vị.
- Đưa ra mẫu biểu chứng từ "Phiếu kế toán" (từ số 51 đến số 54) giải quyết triệt để sự thiếu hụt chứng từ đối với các bút toán kết chuyển trung gian cuối kỳ tại đơn vị thực tập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi số liệu hạch toán và phân tích chỉ giới hạn trong một niên độ kế toán duy nhất (năm 2015), chưa có chuỗi dữ liệu nhiều năm để phân tích xu hướng dài hạn.
- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu Bảng cân đối kế toán, chưa mở rộng phân tích các báo cáo khác trong hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp như Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hay Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ văn bản:
- Mở rộng phạm vi phân tích sang toàn bộ hệ thống Báo cáo tài chính tổng hợp của doanh nghiệp trong giai đoạn từ 3 đến 5 năm liên tục để đánh giá toàn diện hiệu quả kinh doanh và luồng tiền.
- Cập nhật và nghiên cứu chuyển đổi hệ thống kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo các thông tư mới của Bộ Tài chính thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu trường hợp (case study) tại doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đồng thời, nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với nhân viên kế toán tại các đơn vị sản xuất kinh doanh có quy mô tương tự trong việc chuẩn hóa hệ thống chứng từ và biểu mẫu kế toán.
Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất bao gồm:
- Toàn bộ phương pháp đối chiếu và quy trình 6 bước lập Bảng cân đối kế toán từ chứng từ gốc qua Sổ Nhật ký chung đến Sổ Cái.
- Bảng đối chiếu chi tiết các mã số chỉ tiêu sửa đổi, bổ sung giữa Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC.
- Hệ thống bảng biểu phân tích tài chính mẫu và các mẫu Phiếu kế toán phục vụ các bút toán kết chuyển cuối kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Lan Phố áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty là hình thức Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá hàng xuất kho theo phương pháp đích danh.
2. Điểm khác biệt căn bản giữa mẫu Bảng cân đối kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC là gì?
Thông tư 138/2011/TT-BTC đã điều chỉnh mã số Nợ dài hạn từ 320 sang 330, chuyển Quỹ khen thưởng, phúc lợi từ nhóm Vốn chủ sở hữu (mã 430) sang nhóm Nợ ngắn hạn (mã 323); đồng thời bổ sung các chỉ tiêu mới gồm: Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (mã 157 và 327), Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn (mã 328), Doanh thu chưa thực hiện dài hạn (mã 334), và Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (mã 336).
3. Quy trình lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Lan Phố gồm những bước nào?
Quy trình lập gồm 6 bước:
- Bước 1: Kiểm tra tính có thật của các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán.
- Bước 2: Tạm khóa sổ kế toán và đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán liên quan.
- Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển và khóa sổ kế toán chính thức.
- Bước 4: Lập Bảng cân đối số phát sinh.
- Bước 5: Lập Bảng cân đối kế toán theo mẫu B01-DNN.
- Bước 6: Thực hiện kiểm tra và ký duyệt.
4. Nghiệp vụ mua ruột gà nhào lọc máy ngày 16/12/2015 tại Công ty Lan Phố được kiểm tra qua những chứng từ cụ thể nào?
Nghiệp vụ có tổng thanh toán 19.800.000 đồng (tiền hàng 18.000.000 đồng, thuế GTGT 1.800.000 đồng) được đối chiếu qua 3 chứng từ: Hóa đơn GTGT số 0000038 ngày 16/12/2015 của Công ty TNHH Quốc Anh, Phiếu nhập kho số NK1512/15 ngày 16/12/2015 và Phiếu chi tiền mặt số 1512/28 ngày 16/12/2015.
5. Vì sao tác giả kiến nghị Công ty Lan Phố bổ sung mẫu "Phiếu kế toán" vào hệ thống chứng từ?
Tại công ty, các bút toán kết chuyển chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ chưa có chứng từ gốc phản ánh mà kế toán ghi trực tiếp vào sổ sách, dẫn đến thiếu căn cứ chứng từ kế toán theo quy định. Việc bổ sung Phiếu kế toán giúp đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và minh bạch cho các bút toán tổng hợp cuối niên độ.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Lê Thị Tâm đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Lan Phố trong năm tài chính 2015. Nghiên cứu đã làm rõ được khoảng trống giữa lý luận và thực tiễn áp dụng biểu mẫu Thông tư 138/2011/TT-BTC cũng như việc bỏ trống khâu phân tích tài chính tại doanh nghiệp. Các kiến nghị về chuẩn hóa mẫu biểu Bảng cân đối kế toán, tổ chức phân tích định kỳ, bổ sung Phiếu kế toán và ứng dụng phần mềm kế toán có giá trị thực tiễn rõ rệt, đáp ứng đúng yêu cầu quản trị của đơn vị thực tập.