Chương 1: Cơ sở lí luận về quy trình kiểm toán khoản mục TSCD trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Nexia STT thực hiện. Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCD trong kiểm 7. toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Nexia STT. Chương 3: Đánh giá và khuyến nghị nhằm cải thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ được thực hiện bởi Công ty TNHH Nexia STT.
SVTH: Nguyễn Văn Hưng 3 MSV: 11141961 Chuyên dé thực tập chuyên ngành GVHD. Tiến sĩ Dinh Thế Hùng CHƯƠN Gl NHIEM HUU HAN NEXIA STT THUC HIEN 1. Đặc điểm của Khoản mục TSCD 1. Khái niệm tài sản cố định TSCD được định nghĩa là những tư liệu lao động chủ yếu va các tài sản khác có giá trị lớn và mang tính chất mang lại lợi íc h về lâu đài cho DN (thời gian hữu dụng trên một năm).
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 về TSCĐ hữu hình và số 04 về TSCĐ vô hình ban hành và công bố theo Quyế t định số 149/2001/QD- BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cùng với Thông tư số 45/2013/QĐ-BTC ban hành ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính thì một tài sản của DN được nhận định là TSCĐ phải đồng thời thỏa mãn bốn điều kiện sau: Thứ nhất, TSCD phải chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; Thứ hai, nguyên giá tài sản phải được xác định trên một cơ sở tin cậy; Thit ba, thời gian sử dụng TSCĐ phải trên mộ t năm; Thứ tư, TSCĐ phải có đủ tiêu chuẩn theo quy định hiện hành. Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sả n riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản và mỗi bộ phận tài sả n đó nếu cùng thoả mãn đồng thời 4 tiêu chí của TSCD thì được coi là một TSCD hữ u hình độc lập. Đối với tài sản là động vật làm việc hoặc ch o sản phẩm. nếu từng con động vật cùng thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chí của TSCĐ đều được coi là một TSCDHH.
Trong trường hợp vườn cây lâu năm, nếu từng mảnh vườn hoặc từng cây cối thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chí của TSCD thì cũng được coi là một TSCDHH. SVTH: Nguyễn Văn Hung 4 MSV: 1114196] Chuyên dé thực tập chuyên ngành GVHD: Tiến sĩ Dinh Thế Hùng 1. Phân loại tài sản cố định TSCĐ có rất nhiều cách để phân loại, trong đó pho biến nhất là chia TSCD thành ba loại là: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính. Tài sản có định hữu hình theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 là những tài sản dưới hình thức vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận là TSCD hữu hình.
TSCD hữu hình được phân loại thành các nhóm tài sản có tính chất và mục đích sử dụng, gồm: Nhà cửa vật kiến trúc; Máy móc thiết bị; Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dan; Thiét bi dụng cụ quản lý; Cây lâu năm, súc vat làm việc và cho san phẩm và TSCDHH khác. Tài sản có định vô hình, theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04, là tài sản không dưới dạng vật chất nhưng xác định được giá trị và do DN nắm giữ, được sử dụng trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCD vô hình. TSCD vô hình bao gồm: Quyền sử dụng đất; Quyền phát hành; Bản quyền, bằng sáng chế; Nhãn hiệu hàng hõa, Phan mềm máy tính; Giấy phép và giấy phép nhượng quyền và các TSCD vô hình khác. TSCD thuê tài chính là những tài sản ma DN đi thuê của công ty cho thuê tài chính.
Bên thuê có quyền được lựa chọn hoặc là mua lại tài sản thuê hoặc là tiếp tục thuê theo các điều kiện có sẵn trong hợp đồng thuê tài chính sau khi thời hạn thuê kết thúc. Tổng số tiền thuê tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng”. Các trường hợp được coi là thuê tài chính bao gồm: Thứ nhất là bên cho thuê chuyền giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê. Trường hợp thứ hai xảy ra khi trong hợp đồng thuê tài sản, bên thuê có quyền mua lại tài sản thuê với mức gia ưỚớC tính thấp hơn giá trị hợp lí vào cuối thời hạn thuê.
Trường hợp thứ ba là thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu. Trường hợp tiếptheo: Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá giá trị hợp lí của tài sản thuê. Cuối cùng, tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào được coi là thuê tài chính. SVTH: Nguyễn Văn Hưng > MSV: 1114196] Chuyên dé thực tập chuyên ngành GVHD: Tiến sĩ Dinh Thế Hùng 1.
Đặc điểm của tài sản cố định 1. Vai trò của tai sản cô định đối với doanh nghiệp TSCĐ là yếu tố quan trọng không thể thiếu của DN, là cơ sở vật chất, máy móc kỹ thuật, phản ánh tiềm lực và năng lực, trình độ khoa học kỹ thuật của DN trong việc áp dụng máy móc vào hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần tăng năng suất lao động, giảm chỉ phí sản xuất từ đó dẫn tới hạ giá thành sản phẩm. TSCĐ là tài sản được sử dụng cho mục đích vận hành sản xuất kinh doan h chứ không phải để bán nên trong quá trình sử dung, TSCD sẽ bị hao mòn theo thời gian. Giá trị này được chuyển đổi thành chỉ phí hoạt động kinh doanh trong kỳ của DN và sẽ được thu hồi sau khi bán hàng hóa, dịch vụ.
Ngoài ra, các TSCĐ cũng bị hao mòn do sự tiến bộ khoa học kỹ thuật không ngừng của nhân loại. Trong các DN, TSCĐ đều chiếm một tỷ trọng nhất định trong cơ cấu tong tài sản. Tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh khác nhau mà TSCD có vai trò khác nhau trong DN. Ví dụ với DN sản xuất thì TSCD đóng vai trò quan trọng làm công cụ sản xuất nên có tỷ trọng lớn, còn đối với DN thương mại dịch vụ thì TSCD chiếm tỷ trọng nhỏ hơn.
Mục đích quá trình sử dụng TSCD, ngoài việc sử dụng hợp lý TSCĐ để tạo công suất lớn nhất, giúp DN phát triển năng lực sản xuất, DN còn cần phải tiến hành bảo dưỡng, bảo quản và sửa chữa TSCĐ. Chi phí được bù đắp khi sửa chữa TSCD bi ảnh hưởng bởi hai yếu tố là quy mô sửa chữa và phân loại TSCĐ. Thông tin về tài sản cô định được trình bày trên BCTC Trên BCTC, DN phải trình bày TSCĐ theo từng loại và đảm bảo đầy đủ những thông tin sau: Phương pháp xác định nguyên giá TSCD hữu hình; Phương pháp khấu hao sử dụng; Thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao; Nguyên giá, Khấu hao lũy kế và Giá trị còn lại tại thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ kế toán. Ngoài ra, trên Thuyết minh BCTC (những mục liên quan đến TSCD hữu hình) DN phải trình bày được các thông tin về nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng, giảm trong kỳ; Số khấu hao tăng, giảm trong kỳ và khấu hao lũy kế tính đến thời điểm cuối ky; Giá trị còn lại của TSCD hữu hình đã sử dụng để thế chấp hoặc cam cố cho các khoản vay; Chi phí dau tư xây dựng cơ bản dở dang: Giá trị còn lại của TSCD hữu hình tạm thời không được sử dụng: Nguyên giá của TSCĐ hữu hình đã trích hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng: Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đang chờ thanh lý và các thay đổi khác về TSCD hữu hình.
SVTH: Nguyễn Văn Hưng 6 MSV: 11141961 Chuyên dé thực tập chuyên ngành GVHD: Tién sĩ Dinh Thế Hung TSCD vô hình được trình bày trên BCTC tương tự như TSCD hữu hình, tuy nhiên phan trong TMBCTC cần bồ sung thêm một số thông tin như: Giải thích lý do tại sao trong trường hợp đơn vị có TSCĐ vô hình đang được trích khấu hao trên 20 năm; Nguyên giá, số Khấu hao lũy kế, Giá trị còn lại và thời gian khấu hao còn lại của từng TSCD vô hình có vị trí quan trọng, chiếm ty trọng lớn trong cơ cấu tài sản của DN; Giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình do Nhà nước cấp ;Phản ánh đầy đủ và rõ ràng các khoản chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và ghi nhận các chi phí trong giai đoạn triển khai là chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định TSCD của doanh nghiệp là các tài sản có giá trị lớn cần phải được quản lý đơn chiếc. Dé công tác quản lý TSCĐ dễ dàng và hợp lý, kế toán phải đánh số và ghi số theo từng đối tượng ghi TSCĐ. Mỗi đối tượng ghi TSCĐ phải có số hiệu riêng.
Việc đánh số TSCĐ là do các DN quy định tùy theo điều kiện cụ thể của DN đó nhưng phải đảm bảo tính thuận tiện trong việc nhận biết TSCD theo nhóm, loại và tuyệt đối không trùng lặp. Kế toán TSCĐ bao gồm kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ, kế toán KH TSCD, kế toán sửa chữa TSCD và kế toán các nghiệp vụ khác về TSCD. Về chứng từ Hach toán kế toán TSCD tại các DN hiện nay sử dụng chủ yếu các chứng từ sau: Hóa đơn ban hàng, hợp đồng mua TSCD, biên bản bàn giao TSCD, phiếu xuất kho - nhập kho, biên bản kiểm kê (đối với trường hợp tăng TSCĐ); Biên bản thanh lý hợp đồng mua TSCD, quyết định thanh lý TSCD từ BGD, biên bản đánh giá lại TSCD (đối với trường hợp giảm TSCĐ) và biên bản nghiệm thu sửa chữa lớn hoàn thành, bảng phân bổ khấu hao TSCD đối với hạch toán khấu hao và sửa chữa TSCD.