Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi loại hình doanh nghiệp, tài sản cố định (TSCĐ) đóng vai trò là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng, thể hiện năng lực sản xuất và trình độ áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ. Việc quản lý, sử dụng hợp lý và hạch toán chính xác TSCĐ là điều kiện then chốt giúp nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và gia tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Công ty lâm nghiệp Sông Thao là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất giống cây trồng, trồng rừng, chăm sóc, quản lý bảo vệ và khai thác gỗ nguyên liệu giấy trên địa bàn rộng lớn. Xuất phát từ đặc thù hoạt động lâm nghiệp có địa bàn phân tán, việc tổ chức quản lý và hạch toán kế toán TSCĐ tại công ty còn bộc lộ một số bất cập trong thực tiễn. Đề tài "Thực trạng giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán tài sản cố định tại Công ty lâm nghiệp Sông Thao" được tác giả Nguyễn Bảo Trung (Lớp QTKD Thương mại 49B) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hoàng Hương Giang nhằm phân tích thực trạng và đưa ra các kiến nghị cải thiện.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 mục tiêu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức công tác hạch toán, quản lý tài sản cố định tại Công ty lâm nghiệp Sông Thao.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tài sản cố định cho Công ty lâm nghiệp Sông Thao.

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là công tác hạch toán kế toán tài sản cố định tại Công ty lâm nghiệp Sông Thao. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty lâm nghiệp Sông Thao (địa chỉ tại Xã Vô Tranh, Huyện Hạ Hòa, Tỉnh Phú Thọ, với diện tích đất lâm nghiệp quản lý là 2.150 ha). Phạm vi thời gian nghiên cứu sử dụng hệ thống số liệu, tài liệu và báo cáo tài chính trong giai đoạn 3 năm từ năm 2008 đến năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu, bao gồm:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
  • Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) về Tài sản cố định hữu hình.
  • Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 của Quốc hội.

Theo các quy định này, một tư liệu lao động được ghi nhận là TSCĐ tại doanh nghiệp khi thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn: (1) Kiểm soát được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản; (2) Nguyên giá tài sản được xác định một cách đáng tin cậy; (3) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; (4) Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên (theo quy định tại thời điểm nghiên cứu).

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kinh tế và kế toán:

  • Phương pháp nghiên cứu, phân tích tài liệu: Kế thừa và tổng hợp các giáo trình Nguyên lý kế toán, Kế toán quản trị, Quản trị nhân lực, Tài chính doanh nghiệp và hệ thống văn bản pháp quy.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Khảo sát quy trình làm việc thực tế, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán, cán bộ kỹ thuật và các bộ phận quản lý tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê và phân tích kinh doanh: Thu thập số liệu, tính toán tỷ trọng cơ cấu vốn, phân tích biến động kết quả kinh doanh và lập bảng so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật qua các năm.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ Báo cáo tài chính, Thuyết minh báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Biên bản kiểm kê tài sản và sổ sách kế toán chi tiết tại Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính của Công ty lâm nghiệp Sông Thao qua các năm 2008, 2009 và 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Thực trạng công tác tổ chức hạch toán quản lý tài sản cố định tại Công ty lâm nghiệp Sông Thao

Chương I tập trung làm rõ tổng quan về đơn vị thực tập, tình hình sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy và đi sâu vào toàn bộ quy trình hạch toán TSCĐ tại doanh nghiệp.

Công ty lâm nghiệp Sông Thao tiền thân là Lâm trường Sông Thao, thành lập năm 1983 theo Quyết định số 589/QĐ-UB ngày 04/08/1983 của UBND tỉnh Phú Thọ. Sau đó, công ty chuyển giao về Tổng công ty Giấy Việt Nam theo Quyết định số 445/QĐ-GVN.HN ngày 14/09/2007. Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất kinh doanh cây giống, trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng cung ứng nguyên liệu giấy cho Tổng công ty.

Về tổ chức bộ máy quản lý, công ty vận hành theo mô hình cơ cấu ma trận với 82 cán bộ công nhân viên (tính đến năm 2010), gồm: Ban Giám đốc (02 người), Phòng Tổ chức Hành chính (04 người), Phòng Tài chính Kế toán (03 người), Phòng Kế hoạch Kỹ thuật (06 người) và 67 lao động trực tiếp phân bổ tại 4 đội sản xuất, 1 tổ vườn ươm, 1 tổ khai thác. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học có xu hướng giảm về tỷ trọng: từ 16% (năm 2008 với 8 người) xuống 11% (năm 2009 với 7 người) và 15% (năm 2010 với 12 người), do tốc độ tuyển dụng lao động thủ công nông lâm nghiệp tăng nhanh hơn.

Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2008 – 2010 phản ánh tình hình tài chính thực tế:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.513 3.945 4.945
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp DV 4.513 3.945 4.945
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.514 882 957
Doanh thu hoạt động tài chính 602 448 638
Chi phí tài chính 251 - 84
Chi phí bán hàng 872 580 935
Chi phí quản lý doanh nghiệp 806 699 783
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 187 (33) (122)
Lợi nhuận khác (154) 65 -
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 33 32 211
Lợi nhuận sau thuế TNDN 33 32 211

Về công tác kế toán, công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm kế toán MISA kết hợp hình thức Nhật ký - Chứng từ. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

Về danh mục và phân loại TSCĐ, tài sản của công ty được phân loại theo hai tiêu thức:

  1. Theo hình thái biểu hiện: Gồm TSCĐ hữu hình (TK 211) với nguyên giá 3.365 triệu đồng (chiếm 99,7% tổng tài sản) và TSCĐ vô hình (TK 213) là phần mềm kế toán MISA với nguyên giá 10 triệu đồng (chiếm 0,3%).
  2. Theo quyền sở hữu: Gồm TSCĐ tự có và TSCĐ đi thuê ngoài (chủ yếu là phương tiện vận tải phục vụ khai thác lâm sản).

Bảng phân loại và tỷ lệ giá trị còn lại (GTCL) của TSCĐ tính đến thời điểm 31/09/2010:

Danh mục TSCĐ Nguyên giá (Triệu đồng) Giá trị còn lại (Triệu đồng) Tỷ lệ GTCL (%)
I. TSCĐ hữu hình (TK 211) 3.265 2.198 67,30%
1. Nhà cửa, vật kiến trúc 2.860 2.113 73,88%
2. Phương tiện vận tải (TK 211.4) 583 236 40,44%
3. Thiết bị, dụng cụ quản lý 72 19 26,12%
4. TSCĐ khác (TK 211.8) 192 150 78,20%
II. TSCĐ vô hình (Phần mềm vi tính) 10 0 0%
Tổng cộng 3.265 2.198 67,11%

Về phương pháp trích khấu hao, công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng cho tất cả các nhóm tài sản. Khung thời gian trích khấu hao quy định cụ thể: Nhà cửa, vật kiến trúc (06 – 25 năm); Phương tiện vận tải (08 năm); Thiết bị, dụng cụ quản lý (05 năm); TSCĐ khác (11 năm); TSCĐ vô hình (03 năm).

Quy trình hạch toán tăng giảm TSCĐ được tác giả minh họa chi tiết qua các nghiệp vụ phát sinh thực tế:

  • Nghiệp vụ tăng TSCĐ: Mua mới máy photocopy Nhật Bản từ Công ty TNHH Kỹ Nghệ Phúc Anh ngày 12/02/2008 với giá chưa thuế 29.000.000 đồng, thuế GTGT 5% là 2.000.000 đồng (tổng thanh toán hóa đơn 31.000.000 đồng, tính thêm chi phí vận chuyển 500.000 đồng), đưa vào sử dụng qua Phiếu nhập kho số 38 PN ngày 23/02/2008, mở Thẻ TSCĐ số 16 và lập Chứng từ ghi sổ số 26/TSCĐ định khoản Nợ TK 211 / Có TK 111, Nợ TK 414 / Có TK 411.
  • Nghiệp vụ giảm TSCĐ: Thanh lý máy vi tính số 1 (nguyên giá 15.000.000 đồng, hao mòn lũy kế 15.000.000 đồng, giá trị còn lại 0 đồng) vào ngày 20/06/2008 cho cá nhân Nguyễn Văn Thành theo Hóa đơn GTGT số 0192643 với giá bán 2.500.000 đồng (thuế GTGT 10% là 250.000 đồng, tổng thanh toán 2.750.000 đồng). Kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 28/TSCĐ xóa sổ tài sản: Nợ TK 214: 15.000.000 đồng / Có TK 211: 15.000.000 đồng, và Chứng từ ghi sổ số 36/BH ghi nhận thu nhập khác.

Về cơ cấu nguồn vốn hình thành TSCĐ, công ty dựa phần lớn vào vốn ngân sách nhà nước:

Nguồn vốn hình thành TSCĐ Năm 2008 (Tr.đ / %) Năm 2009 (Tr.đ / %) Năm 2010 (Tr.đ / %)
Nguồn vốn ngân sách 1.408 (61%) 1.860 (66%) 2.415 (72%)
Nguồn vốn tự bổ sung 288 (13%) 288 (10%) 288 (9%)
Nguồn vốn khác 596 (26%) 663 (24%) 662 (19%)
Tổng nguồn vốn 2.292 (100%) 2.810 (100%) 3.365 (100%)

Đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật và hiệu quả sử dụng TSCĐ:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Nguyên giá TSCĐ (Triệu đồng) 2.292 2.810 3.365
Nhóm nhà cửa, vật kiến trúc (Triệu đồng) 1.511 (66%) 1.963 (70%) 2.518 (75%)
Số lượng lao động (Người) 50 63 82
Mức trang bị TSCĐ cho 1 lao động (Triệu đồng/người) 45,8 45,0 41,0
Giá trị hao mòn trong năm (Triệu đồng) 210 259 207
Hệ số hao mòn TSCĐ 0,092 0,092 0,062
TSCĐ mới đưa vào hoạt động (Triệu đồng) 658 518 555
Hệ số đổi mới TSCĐ 0,287 0,184 0,165

Từ các phân tích trên, tác giả rút ra đánh giá tổng quát:

  • Thành công: Công ty tuân thủ nghiêm túc chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; hạch toán tăng giảm và khấu hao rõ ràng; có sự phối hợp nhịp nhàng giữa phòng kế toán với các đội sản xuất và phòng hành chính.
  • Bất cập còn tồn tại: (1) Địa bàn sản xuất phân tán trên diện tích 2.150 ha gây khó khăn cho việc quản lý hiện vật và kiểm kê; (2) Công tác phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCĐ chưa được thực hiện định kỳ và bài bản; (3) Chưa xây dựng được phân hệ kế toán quản trị TSCĐ để hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định đầu tư; (4) Cơ cấu đầu tư TSCĐ chưa hợp lý khi nguồn vốn tăng lên chủ yếu dồn vào nhà cửa, vật kiến trúc, trong khi phương tiện và máy móc khai thác trực tiếp hầu như không đổi.

Chương II: Một số kiến nghị về biện pháp hoàn thiện công tác hạch toán tại Công ty lâm nghiệp Sông Thao

Trên cơ sở phương hướng phát triển của Tổng công ty Giấy Việt Nam và thực tế hoạt động của đơn vị, Chương II trình bày các yêu cầu, nguyên tắc và giải pháp hoàn thiện:

  1. Phương hướng và mục tiêu hoạt động: Nâng cao năng lực sản xuất giống và khai thác gỗ nguyên liệu; từng bước tự chủ tài chính; hiện đại hóa công cụ quản lý và nâng cao hiệu quả đồng vốn cố định.
  2. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện:
    • Việc hoàn thiện phải đảm bảo tuân thủ đúng Luật Kế toán và các Chuẩn mực kế toán hiện hành.
    • Phù hợp với đặc thù sản xuất phân tán theo địa bàn lâm trường, tránh gây cồng kềnh bộ máy.
    • Kết hợp chặt chẽ giữa quản lý giá trị và quản lý hiện vật, gắn hạch toán với nâng cao hiệu quả kinh tế.
  3. Các biện pháp cụ thể:
    • Tăng cường công tác quản lý và kiểm kê hiện vật trên lâm phận: Thiết lập quy chế kiểm kê định kỳ và đột xuất tại các đội sản xuất, vườn ươm trên phạm vi diện tích 2.150 ha nhằm kiểm soát chặt chẽ tình trạng kỹ thuật, tránh thất thoát tài sản.
    • Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế: Phòng Kế toán cần định kỳ tính toán các chỉ tiêu về sức sản xuất của TSCĐ (Doanh thu thuần / Nguyên giá bình quân), sức sinh lợi (Lợi nhuận / Nguyên giá bình quân), suất hao phí và hệ số đổi mới TSCĐ để cung cấp thông tin cho ban giám đốc.
    • Ứng dụng và mở rộng kế toán quản trị TSCĐ: Tách bạch giữa thông tin kế toán tài chính phục vụ báo cáo và thông tin kế toán quản trị phục vụ lập dự toán đầu tư, mua sắm và thanh lý tài sản.
    • Tái cơ cấu danh mục đầu tư TSCĐ: Giảm dần tỷ trọng vốn đầu tư thuần túy vào trụ sở, nhà cửa vật kiến trúc; ưu tiên nguồn vốn tự bổ sung để mua sắm trang thiết bị, máy móc cơ giới hóa khai thác và phương tiện vận tải chuyên dụng nhằm nâng cao mức trang bị kỹ thuật trên một lao động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán và quản lý TSCĐ tại một doanh nghiệp lâm nghiệp nhà nước trong giai đoạn 2008 – 2010 với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ cấu trúc nguồn vốn hình thành TSCĐ phụ thuộc lớn vào ngân sách (chiếm từ 61% năm 2008 lên 72% năm 2010), nguồn vốn tự bổ sung chiếm tỷ trọng thấp (giảm từ 13% xuống 9%).
  • Chứng minh sự mất cân đối trong cơ cấu tài sản: Nhóm nhà cửa vật kiến trúc tăng mạnh từ 1.511 triệu đồng (chiếm 66% năm 2008) lên 2.518 triệu đồng (chiếm 75% năm 2010), trong khi các thiết bị sản xuất trực tiếp không tăng.
  • Phát hiện hiện tượng mức trang bị TSCĐ bình quân cho một lao động sụt giảm từ 45,8 triệu đồng/người (2008) xuống 41,0 triệu đồng/người (2010) và hệ số đổi mới TSCĐ giảm từ 0,287 xuống 0,165.
  • Hệ thống hóa toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ (hóa đơn, biên bản bàn giao) đến khâu ghi sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ, sổ cái và bảng tính khấu hao bằng phần mềm MISA.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp thực tiễn tập trung vào quản lý hiện vật trên địa bàn rộng, bổ sung công tác phân tích hiệu quả kinh tế và định hướng cơ cấu lại tài sản phục vụ trực tiếp khâu sản xuất lâm nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận:

  • Phạm vi số liệu dừng lại ở giai đoạn 2008 – 2010 tại một đơn vị duy nhất là Công ty lâm nghiệp Sông Thao, chưa có sự so sánh đối chiếu với các công ty lâm nghiệp khác trong cùng Tổng công ty Giấy Việt Nam.
  • Các giải pháp về kế toán quản trị mới dừng ở mức định hướng và đề xuất khung chỉ tiêu, chưa thiết kế chi tiết hệ thống mẫu biểu báo cáo quản trị nội bộ.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài có thể mở rộng khảo sát sau giai đoạn công ty tiến hành đổi mới mô hình quản trị hoặc cổ phần hóa; nghiên cứu tích hợp hệ thống thông tin địa lý (GIS/GPS) vào phần mềm kế toán quản trị để theo dõi tài sản cố định dạng đường giao thông lâm nghiệp và công trình phụ trợ trải rộng trên 2.150 ha rừng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán tài sản cố định.
  • Cán bộ kế toán, kiểm soát viên tại các doanh nghiệp nông - lâm nghiệp, công ty lâm nghiệp hoặc đơn vị có địa bàn hoạt động trải rộng, phân tán cần tham khảo quy trình hạch toán kết hợp giữa chứng từ thực tế và phần mềm kế toán.
  • Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là hệ thống hồ sơ chứng từ thực tế minh họa cho nghiệp vụ mua sắm và thanh lý TSCĐ (kèm mẫu Thẻ TSCĐ, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Chứng từ ghi sổ) và phương pháp tính toán hệ thống chỉ tiêu phân tích kỹ thuật của tài sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty lâm nghiệp Sông Thao áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (bổ sung bởi Thông tư 244/2009/TT-BTC), ghi sổ trên máy vi tính sử dụng phần mềm MISA kết hợp hình thức Nhật ký - Chứng từ.

2. Tài sản cố định của công ty được phân chia như thế nào theo hình thái biểu hiện? Tính đến tháng 09/2010, TSCĐ hữu hình có nguyên giá 3.265 triệu đồng (chiếm 99,7% tổng nguyên giá), trong đó nhà cửa vật kiến trúc chiếm phần lớn nhất; TSCĐ vô hình là phần mềm máy vi tính với nguyên giá 10 triệu đồng (chiếm 0,3%).

3. Tại sao mức trang bị TSCĐ cho một lao động tại công ty lại giảm trong giai đoạn 2008 – 2010? Do tốc độ tăng quy mô lao động của công ty (tăng từ 50 người năm 2008 lên 82 người năm 2010, tăng 64%) diễn ra nhanh hơn tốc độ đầu tư tăng nguyên giá tài sản phục vụ sản xuất trực tiếp, khiến chỉ tiêu mức trang bị bình quân giảm từ 45,8 triệu đồng xuống 41,0 triệu đồng/người.

4. Khung thời gian trích khấu hao của các nhóm TSCĐ tại công ty được quy định ra sao? Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng với khung thời gian: Nhà cửa, vật kiến trúc (06 – 25 năm); Phương tiện vận tải (08 năm); Thiết bị, dụng cụ quản lý (05 năm); TSCĐ khác (11 năm); TSCĐ vô hình (03 năm).

5. Điểm bất cập lớn nhất trong cơ cấu đầu tư TSCĐ của công ty được tác giả chỉ ra là gì? Quy mô TSCĐ tăng lên chủ yếu dồn vào nhóm nhà cửa, vật kiến trúc (chiếm tới 75% năm 2010), trong khi các trang thiết bị, máy móc và phương tiện phục vụ trực tiếp cho hoạt động khai thác, vận chuyển lâm sản hầu như không được đầu tư mới, dẫn đến việc sản xuất lâm nghiệp vẫn mang tính thủ công.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Bảo Trung đã hệ thống hóa đầy đủ lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tài sản cố định tại Công ty lâm nghiệp Sông Thao trong giai đoạn 2008 – 2010. Khóa luận cung cấp minh chứng thực tiễn rõ ràng về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp trích khấu hao và phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCĐ tại một doanh nghiệp lâm nghiệp nhà nước. Các đề xuất hoàn thiện tập trung vào công tác quản lý tài sản phân tán, tái cơ cấu danh mục đầu tư máy móc và triển khai kế toán quản trị có giá trị ứng dụng thiết thực cho đơn vị.