Chương 1 MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE THE CHAP TÀI SAN HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI 1: Khái quát chưng về tài sản hình thành trong tương lai LULL Khái niệm tài sin hình thành trong tương lai Tài sẵn hình thành trong tương lai dù xét ở góc đô nào thi đó vấn được xem la một loại tải sản, vẫn mang những đặc tính của tải sản. Chính vi vậy, dé có thé hiểu rõ hơn về khải niệm tai sản hình thanh trong tương lai, trước hết. chúng ta cần tìm hiểu sơ lược về khải niệm chung tải sản. - Khái niệm cinmg v tài sản: Tài sẵn là vẫn đề cơ ban của moi quan hệ xã hội nói chung và quan hệ pháp luật nói riêng, tại BLDS năm 2005 quy định.
“Tài sản là vật tiền, gidy tờ có gid và quyền tài sản” và theo quy định hiện. ‘hanh tại BLDS năm 2015 thì “Tải sn là vật, tiên. giấy tờ có giá và quyên tài sản. Tài sản bao gồm bắt động sản và động sản.
Bắt đông sản và động sản có. Thể là tài sẵn hiện cô và tài sẵn hình thành trong tương lai". Khai niệm tải sản theo quy định của BLDS năm 2005 cũng như BLDS năm 2015 đã đưa ra khái niêm vật khác hẳn với quy định tại BLDS năm 1995: "Tài sản bao gồm vật có thực, tiền, gidy tờ trị giá được bằng tiền và các quyển tài sản ‘Nhu vay, có thé thay, khải niệm tải san theo quy định trong BLDS năm. 2005 và BLDS năm 2015 đã bö tử "có thực” để bao quát hơn so với quy định của BLDS năm 1905, bởi cụm từ "có thực” được hiểu phải là bô phân của thể giới vật chat, tôn tại khách quan ma con người có thé cảm nhận bằng giác quan của mình.
Quy định nay gây khó khăn và hạn chế trong giao lưu dân sự, đặc tiệt là tài sản hình thành trong tương lai. Do đó, BLDS năm 2005 va ‘Bigs 163 BLDS xăm 2005 2 Điệu 105 BLDS năm 2015, Bids 172BLDS năm 1995 BLDS năm 2015 đã bỏ cum từ này để thể hiện vật không chỉ la vat có thực, hiên có mới được coi là tai sản mã cả tai sẵn hình thành trong tương lai cống, được coi là tai sản. Tién, theo Mác thi tiễn là một thứ hang hoa đặc biết, được tách ra khôi thể giới hang hoá, dùng để do lường và biểu hiện giá trị của tat cA các loại hàng hoa khác. Nó trực tiếp thể hiện lao đông zã hội vả biểu hiên quan hệ sin xuất giữa những người sản xuất hang hoá với nhau.
BLDS năm 2005 và cả BLDS năm 2015 đều quy định tiên lả một loại tai sản nhưng lại không có quy định để làm rõ bản chất pháp lý của tiền. Chỉ có loại tién đang được lưu hành. trên thực tế, tức là được pháp luật thửa nhân, mới được coi là tải sản. Giấy tờ có giá, tại BLDS năm 2015 hiến nay không giải thích cụ thể giấy tờ có gia la gi, tuy nhiên, theo quy định tại khoản 8 Điều 6 Luật Ngân.
hang Nha nước Việt Nam năm 2010, khoản 1 Điểu 3 Thông tư 04/2016/TT- NHNN ngày 15/04/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và khoản 1 Điều 2 Thông tư 01/2012/TT-NHNN ngày 16/02/2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định “Giáp tở số giá là bằng chứng xác niận nghĩa vu trả nợ giữa tỗ chức phát hành gidy tờ có giá với người số hiểu gidy tờ cỏ giá trong một thot han dắt đinh, điều kiện trảlãi và các điều kiện khác”. Các loại gây từ có gia hiện nay được quy inh tại nhiễu văn ban khác nhau như Luật chứng khoán năm 2006 được sửa đổi, bổ sung năm 2010 và năm 2018, Luật các công cụ chuyển nhượng năm 2005, được thể hiện đưới nhiễu dang khác nhau như séc, cỗ phiéu, trái phiếu, tín phiếu, hối phiêu, ky phiéu,. Xét về mặt hình. thức, thì giấy tờ có giá là mốt chứng chỉ được lập theo hình thức, trình tự luật định.
Nội dung thể hiện trên giấy tờ có gia lả thé hiện quyển tải sản, giá của. giây tờ có giá là gi tri quyển tai sin và quyển nay được pháp luật bảo vệ Giấy từ có giá có tinh thanh khoản va 1a công cụ có thể chuyển nhuong theo. Ngoài ra, giấy tờ có giá có tính thời han, tính có thé dua ra yêu câu, tính rồi ro. Tuy nhiền, các loại giấy tờ xác nhận quyền sỡ hữu, quyển sử dụng đổi với tài sản như giấy chứng nhân quyển sử dụng đất, giấy chứng nhân quyển sở hữu nhà và tải sẵn khác gắn lién với dat, gidy đăng ký xe máy, xe 6 tô,.
không phải là giấy tờ có giá. Những loại gidy tờ này chỉ được coi là một vật thuộc sở hữu của người đứng tên trên gidy tờ đó. Quyên tai sản, theo quy định tại BLDS năm 2005 thì “ Quy dz te sản là quyén trị gid được bằng tiền và có thể chuyễn giao trong các giao ha dân sw Quyền tai sản có thể chuyển giao trong các giao lưu dân sự phụ thuộc 'vảo ban chất của chúng có hay không có “gắn với yếu tổ nhân thân” và cơ chễ pháp lý được dành riêng cho ching như chúng không thuộc loại tai sẵn bi pháp luật quy định lá loại tai sản bị cắm lưu thông: Ví dụ: quyển đôi nợ là quyển tài sản không gin với nhân thân nhưng quyển yêu cấu cấp dưỡng, quyển được hưởng lương hưu. lả những quyên tài sản gắn với nhân thân Vẻ.
nguyên tắc, các giá trị nhân thân chỉ thuộc về một chủ thể nhất định, không thể chuyển giao cho người khác. BLDS năm 2015 đã có định nghĩa quyền tải san bằng cách liệt kê ra một số quyền tai sản, theo đó “Quyên tài sản là quyền trị giá duoc bằng tiền, bao gôm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hia trí hiệ, quyền sử đụng dat và các quyén tài sản khác “5. BLDS năm 2015 đã có thay đổi vé định nghĩa quyền ti sin khá nhiều so với BLDS năm 2005. Thue nhất, quyền tải sản theo quy định tại BLDS năm 2015 không đòi hai phải có sự chuyển giao trong giao dịch dân sự.
Đôi với quyền tai sản là đối tượng của. giao dich dan sự phải đáp ứng được hai yêu cầu la trị giá được bằng tiên va có thể chuyển giao cho người khác trong giao dich dân sự. Tứ hai, quyền tải sản. khác có thể là quyển đồi no, quyền sử dung tai sản thuê, quyên thực hiện hợp đẳng.
Thứ ba, những quyển tai sản khác gin với nhân thân thì không được chuyển giao như quyền thừa kế, quyền cấp dưỡng, quyền yêu cầu bôi thường. thiệt hại vé sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tin, tinh mang. ‘van ban đưới luật, co thể dẫn chiều tới mục 5 tiêu chuẩn số 07 về phân loại tải sản của Hệ thống tiêu chuẩn thấm định giá Viết Nam ban hành kém theo * Điệu 181 BLDS nm 2005 * Điều 115 BLDS năm 2015 Thông tư sổ 28/2015/TT-BTC của Bộ Tải chính ngày 06/03/2015 quy định: “Qu là quyền trị giá được bằng tiên theo quy dinh của pháp luật. Quyén tài sản bao gôm quyên số hiữu trí tệ và các quyền tài sản khác.
Quyền tài sản là một khái niệm pháp If, nó bao gém tắt cả các quyền lợi và lợi ích liên quan tới quyền sở hữu hoặc quyền sử dung mà người chủ sở hu, sit dung tài sẵn được hưởng một cách hop pháp” vay, công trình đang xáp dung. các tài sản khác mà bên bảo đâm cô quyển nhận "5. Tại Nghị định số 178/1009/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phũ về bao dim tiên vay của các tổ chức tin dụng được sửa đổi, bỗ sung theo Nghị định số 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 (Nghỉ định số 178/1909/NĐ-CP) cũng có quy định về một trong những TSHTTTL là tài sản hình thành từ vin vay như sau “Tat sản hình thành từ vẫn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tat sản được tao nên bởi một phần hoặc toàm bộ khoản vay của tỗ chite tin dung”? Sau một thời gian áp dung quy định nảy trên thực tế, khái niém TSHTTTL đã thể hiện một số bat cập cũng như chưa rõ rang hoặc chỉ mang tính chất áp dung đối với quan hệ bao đầm trong hoạt đông tín dụng của các hức tín dung, ngân hang thương mại. Quy định TSHTTTL là động sin, bat động sin hình thánh sau thời điểm ký kết giao dich bảo đảm và sẽ thuộc quyển sở hữu của bên bão đầm chỉ giới hạn TSHTTTL ở vật, chưa dé cập cu thể tới các dạng tai sin khác.
Trong khải niệm đã nêu rõ các loại TSHTTTL lả ° Khoản 7 Điều 2 Nghị inh sé 1651999/NĐ. "Điền 2Nghị dinh số 178/1999/NĐ. hoa lợi, lơi tức, tải săn hình thành từ vốn vay, công trình đang xây dựng va các tài sẵn khác. Việc liệt kê như vay sẽ không đảm bảo bao quát chung được toán bô khái niệm đối với các loại tải sản là TSHTTTL, đồng thời theo xu thưởng phát triển thi ngày cảng có nhiều loại TSHTTTL phát sinh chẳng hạn.
như quyền đôi nợ hình thành trong tương lai, may móc, thiết bị hình thành theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp được thể chấp để vay vốn ngân hang, én BLDS năm 2005 tại mục bao dam thực hiện nghĩa vu dân su đã quy định "Vật dling đỗ bảo đâm thực hiện nghĩa vu dân sự là vất hiện có hoặc được hình thành trong tương lai. Vật hình thành trong tương lai là đông sẵn lập hoặc giao dich bảo đâm được giao kết®. Như vay, có thé thấy rằng, trong cơ cấu của BLDS năm 2005 thì quy định vẻ TSHTTTL không được quy định tại phan về tai sản mã được quy định trong phần bao đảm thực hiện ngiữa vụ. dân sự, điều này cho thấy dường như nhà làm luật chỉ hướng đến TSHTTTL 1 đổi tượng cia giao dich béo dim ma không là đổi tượng của các giao dich dân sư khác.
BLDS năm 2005 cũng lấy hệ quy chiếu xác đính TSHTTTL là đông sin, bat đông sản thuộc sở hữu cia bên bảo đâm sau thời điểm xác lập ngiña vụ hoặc thời điểm giao dich bảo đảm được giao kết có đổi tượng chính. 1a đồng sẵn, đông sản hình thành trong tương lai đó "Trên cơ sở quy định của BLDS năm 2005, Nghỉ định số 163/2006/NĐ- CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ v giao dich bao dim quy đính: “Tải sản "hành thành trong tương lai là tài sẵn tìmộc sở lim của bên bảo đấm sa thời “điểm nghĩa vụ duoc xác lập hoặc giao dich bảo dam được giao kết Tài sản hhinh thành trong tương lai bao gồm cả tài săn đã được hùnh thành tại thời điễm giao tết giao dich bảo đâm nhueng san thời điểm giao kắt giao dich bảo “im mới mộc sở hữu cũa bên bảo đấm '®.