Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động quản trị tài chính doanh nghiệp, tài sản đại diện cho nguồn lực vật chất và năng lực vận hành trực tiếp chi phối sức mạnh cạnh tranh của một thực thể kinh tế. Việc khai thác và phân bổ tài sản hợp lý không chỉ bảo đảm tính liên tục của quy trình sản xuất – kinh doanh mà còn góp phần giảm thiểu chi phí huy động vốn, tối ưu hóa nghĩa vụ nợ và duy trì vị thế thị trường. Ngược lại, việc quản trị tài sản lỏng lẻo dễ dẫn tới đọng vốn, gia tăng chi phí lãi vay và đưa doanh nghiệp vào nguy cơ mất khả năng thanh toán.

Công ty Cổ phần VKC Holdings (tiền thân là Công ty Cổ phần Cáp Nhựa Vĩnh Khánh) là đơn vị hoạt động lâu năm trong lĩnh vực sản xuất cáp viễn thông, ống nhựa và phân phối lốp xe. Giai đoạn 2021 – 2023, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều biến động bất lợi từ môi trường vĩ mô và những áp lực tài chính nội tại, dẫn đến quy mô tài sản bị thu hẹp, kết quả kinh doanh suy giảm nghiêm trọng. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Như Quỳnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần VKC Holdings".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận chung về tài sản, hiệu quả sử dụng tài sản và các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
  2. Dựa trên các cơ sở lý luận đã xây dựng, phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần VKC Holdings giai đoạn 2021 – 2023.
  3. Đánh giá kết quả đạt được, xem xét tồn tại và nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần VKC Holdings.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung khai thác các dữ liệu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần VKC Holdings (địa chỉ trụ sở tại số 854 Quốc lộ 1K, Phường Bình An, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và số liệu vận hành thu thập trong chu kỳ 3 năm, từ năm 2021 đến hết năm 2023.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tiếp cận vấn đề quản trị tài sản từ các căn cứ pháp lý và lý thuyết tài chính doanh nghiệp chuẩn mực. Khái niệm tài sản được dẫn chiếu theo Điều 163 Bộ luật Dân sự 2005 và Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, xác định tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản, chia thành bất động sản và động sản (hiện có hoặc hình thành trong tương lai). Trong phạm vi doanh nghiệp, tài sản là toàn bộ các nguồn lực có thực, hữu hình hoặc vô hình, biểu hiện dưới hình thái giá trị bằng tiền nhằm phục vụ mục tiêu kinh doanh.

Tác giả hệ thống hóa các tiêu chí phân loại tài sản:

  • Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển và công dụng: Chia thành tài sản ngắn hạn (tiền, các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác) và tài sản dài hạn (phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác). Khóa luận nêu rõ điều kiện ghi nhận tài sản cố định: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, nguyên giá xác định tin cậy, thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên và giá trị từ 30 triệu đồng trở lên.
  • Căn cứ vào hình thái biểu hiện: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.
  • Căn cứ vào tính chất trong kinh doanh, quyền sở hữu (tự có, thuê tài chính, thuê hoạt động) và hình thái sử dụng (đang dùng, chưa cần dùng, phúc lợi).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản được xây dựng thành 3 nhóm trọng tâm:

  1. Chỉ tiêu hiệu quả tổng tài sản: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (vòng quay tổng tài sản), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế, suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần.
  2. Chỉ tiêu hiệu quả tài sản ngắn hạn: Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn, hệ số sinh lời tài sản ngắn hạn, tỷ suất sinh lời tài sản ngắn hạn (ROCA), suất hao phí tài sản ngắn hạn so với doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời, hệ số vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho.
  3. Chỉ tiêu hiệu quả tài sản dài hạn: Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn, tỷ suất sinh lời tài sản dài hạn, số vòng quay tài sản dài hạn, suất hao phí tài sản dài hạn so với doanh thu và lợi nhuận, hiệu suất và tỷ suất sinh lời của tài sản cố định.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích – tổng hợp và phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối giữa các năm). Nguồn dữ liệu chủ yếu là dữ liệu thứ cấp lấy từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2021 – 2023 của Công ty Cổ phần VKC Holdings, kết hợp các tài liệu nội bộ cung cấp bởi Phòng Hành chính – Nhân sự và Ban Tài chính – Kế toán của công ty.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Nội dung chương 1 thiết lập khung phân tích toàn diện về vai trò của tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trong các mô hình doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Tài sản ngắn hạn bảo đảm chu kỳ thanh toán cho các nghiệp vụ có độ trễ thời gian, duy trì chuỗi cung ứng vật tư – sản xuất – tiêu thụ diễn ra liên tục. Tài sản dài hạn, đặc biệt là tài sản cố định máy móc thiết bị, quyết định trực tiếp tới năng lực sản xuất và là công cụ bảo đảm để tiếp cận nguồn vốn tín dụng.

Tác giả phân tích chi tiết các nhóm nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng tài sản:

  • Nhân tố chủ quan: Phương thức quản trị tiền mặt, dự trữ tồn kho, chính sách tín dụng thương mại và quản lý khấu hao tài sản cố định; đặc thù ngành nghề kinh doanh; trình độ của cán bộ lãnh đạo và tay nghề đội ngũ công nhân trực tiếp vận hành; mức độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật.
  • Nhân tố khách quan: Biến động kinh tế vĩ mô (tăng trưởng GDP năm 2023 đạt 5,05%, lạm phát, xung đột Nga – Ukraine); môi trường pháp lý (Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán khi niêm yết trên HNX, Luật Bảo vệ môi trường); xu hướng công nghệ (sự dịch chuyển từ cáp đồng viễn thông sang cáp quang FTTH và mạng LAN); biến động giá nguyên vật liệu chủ lực (đồng, hạt nhựa); rủi ro lãi suất từ các khoản nợ vay; tính cạnh tranh từ các thương hiệu quốc tế và hiện tượng hàng giả, hàng nhái.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần VKC Holdings

Chương 2 trình bày tổng quan quá trình phát triển của VKC Holdings: khởi nguồn từ xí nghiệp thành lập năm 1993, chuyển thành Công ty TNHH Vĩnh Khánh năm 1995 với vốn điều lệ 5,3 tỷ đồng, cổ phần hóa năm 2003, đổi tên thành Công ty Cổ phần Cáp Nhựa Vĩnh Khánh năm 2005 (vốn điều lệ 85 tỷ đồng), niêm yết trên HNX năm 2009 (mã chứng khoán: VKC), tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng năm 2016 và chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần VKC Holdings năm 2021. Bộ máy công ty tổ chức theo mô hình Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban kiểm soát nội bộ, Ban Tổng Giám đốc và hai phòng ban nghiệp vụ chính là Ban Nhân sự hành chính tổng hợp và Ban Tài chính – Kế toán. Lĩnh vực hoạt động gồm: sản xuất kinh doanh cáp viễn thông – dây điện (VCOM), sản phẩm nhựa uPVC/HDPE (Vinh Khanh Plastic) và phân phối độc quyền lốp xe Chengshin/Maxxis (Vinh Khanh Trading).

Báo cáo kết quả kinh doanh và cấu trúc tài sản giai đoạn 2021 – 2023 cho thấy doanh nghiệp suy giảm mạnh:

  • Doanh thu thuần giảm từ 884.313 triệu đồng (2021) xuống 262.xxx triệu đồng (2022) và tiếp tục giảm 89% trong năm 2023. Giá vốn hàng bán năm 2022 giảm 577.318 triệu đồng (-69%) và năm 2023 giảm tiếp 222.653 triệu đồng (-86%) do công ty chủ động thu hẹp sản xuất.
  • Doanh thu hoạt động tài chính giảm từ mức 2.373 triệu đồng (2022) xuống còn 302 triệu đồng (2023, giảm 87%) do cạn kiệt tiền gửi. Ngược lại, chi phí tài chính tăng từ 23.407 triệu đồng (năm 2021, trong đó lãi vay là 22.823 triệu đồng) lên mức 41.774 triệu đồng (năm 2022, tăng 78%) và đạt 44.230 triệu đồng vào năm 2023 do gánh nặng chi phí lãi vay và trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính.
  • Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm đồng loạt (năm 2022 chi phí quản lý là 10.092 triệu đồng, giảm 32%; năm 2023 giảm tiếp 50%) phản ánh quá trình tinh giản nhân sự cấp cao sau biến động cơ cấu Hội đồng quản trị và Ban điều hành.
  • Lợi nhuận sau thuế chuyển từ mức lãi 2.322 triệu đồng (năm 2021) sang lỗ nặng (239.556) triệu đồng (năm 2022) và tiếp tục lỗ (88.418) triệu đồng (năm 2023).

Về quy mô và cơ cấu tài sản:

  • Tổng tài sản năm 2021 đạt 681.575 triệu đồng, giảm 40,4% xuống 406.241 triệu đồng năm 2022 và tiếp tục giảm 11,7% xuống 358.691 triệu đồng vào năm 2023.
  • Cơ cấu tài sản có sự đảo chiều: Năm 2021, tài sản ngắn hạn chiếm 78,13%, tài sản dài hạn chiếm 21,87%. Đến năm 2022, tài sản ngắn hạn chiếm 70,17%, tài sản dài hạn chiếm 29,83%. Đến năm 2023, tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm xuống 28,67%, trong khi tài sản dài hạn chiếm 71,38%.
  • Tài sản ngắn hạn sụt giảm trên hầu hết các khoản mục: Tiền và các khoản tương đương tiền giảm từ 26.020 triệu đồng (2021) xuống 1.648 triệu đồng (2022) và chỉ còn 695 triệu đồng (2023). Đầu tư tài chính ngắn hạn giảm xuống 510 triệu đồng. Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhưng giảm chậm (từ 262.456 triệu đồng năm 2021 xuống 255.068 triệu đồng năm 2022 và 234.xxx triệu đồng năm 2023), phản ánh tình trạng vốn bị khách hàng chiếm dụng lớn. Hàng tồn kho giảm mạnh từ hơn 160 tỷ đồng (2021) xuống 27.846 triệu đồng (2022) và 20.xxx triệu đồng (2023) do ngưng trệ sản xuất.
  • Tài sản dài hạn biến động bất thường khi các khoản phải thu dài hạn tăng vọt lên 102.817 triệu đồng vào năm 2023 (chiếm 29% tài sản dài hạn). Giá trị còn lại của tài sản cố định giảm dần từ 88.681 triệu đồng (2021) xuống 68.325 triệu đồng (2022) và 49.xxx triệu đồng (2023) do trích khấu hao, không đầu tư mới và tiến hành đóng cửa 4 chi nhánh. Khoản đầu tư tài chính dài hạn duy trì không đổi ở mức 36 tỷ đồng.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (lần) 1,36 0,48 0,08
Suất hao phí tài sản / Doanh thu thuần (lần) 0,77 1,54 11,97
Suất hao phí tài sản / Lợi nhuận sau thuế (lần) 293,53 (1,70) (4,06)
Tỷ suất sinh lời tổng tài sản - ROA (%) 0,00 (44,00) (23,00)
Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) 1,67 0,71 0,58
Hệ số thanh toán nhanh (lần) 1,17 0,64 0,53
Khả năng thanh toán tức thời (lần) 0,08 0,00 1,57
Vòng quay các khoản phải thu (vòng) 3,37 1,03 0,13
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 108,35 354,81 2.850,89
Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 6,18 2,79 1,24

Các số liệu phân tích chứng minh khả năng sử dụng tài sản của VKC Holdings rơi vào tình trạng báo động:

  • Hiệu suất tổng tài sản giảm từ 1,36 lần (1 đồng tài sản tạo 1,36 đồng doanh thu) xuống 0,08 lần vào năm 2023. Suất hao phí tài sản trên doanh thu tăng lên mức 11,97 lần.
  • Cả hai hệ số thanh toán ngắn hạn (0,58 lần) và thanh toán nhanh (0,53 lần) năm 2023 đều thấp hơn 1 rất nhiều, trong khi công ty phải gánh khoản nợ phải trả hơn 442 tỷ đồng (hoàn toàn là nợ ngắn hạn, bao gồm 200 tỷ đồng trái phiếu phát hành bổ sung vốn lưu động).
  • Vòng quay các khoản phải thu suy giảm nghiêm trọng từ 3,37 vòng xuống 0,13 vòng, kéo thời gian thu tiền bình quân lên tới 2.850,89 ngày, cho thấy chính sách quản lý công nợ yếu kém và nguy cơ nợ xấu rất cao.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần VKC Holdings

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, chương 3 vạch ra định hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Định hướng phát triển: Chuyển đổi công nghệ sản xuất từ cáp thoại truyền thống sang cáp mạng LAN (Cat5e/Cat6) để mở rộng gia công OEM xuất khẩu sang các thị trường Hoa Kỳ, Nhật Bản, Philippines; đầu tư dây chuyền sản xuất cáp sợi quang phục vụ nhu cầu quang hóa FTTH (Fiber to the Home); mở rộng hệ thống đại lý ống nhựa dân dụng song song với việc đấu thầu công trình; duy trì thị phần lốp xe Maxxis du lịch và tải nhẹ.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả tổng tài sản: Tái cơ cấu danh mục tài sản cho tương xứng với quy mô sản xuất thực tế; xử lý và thoái vốn tại các khoản đầu tư tài chính dài hạn không đem lại cổ tức (khoản 36 tỷ đồng); tối ưu hóa cơ cấu vốn nhằm giảm áp lực nợ ngắn hạn.
  • Giải pháp đối với tài sản ngắn hạn:
    • Quản lý tiền tệ: Lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ chi tiết theo tuần/tháng, duy trì lượng tiền mặt tối thiểu để đáp ứng chi trả thường xuyên, tái cấu trúc thời hạn thanh toán các hợp đồng vay ngân hàng và lô trái phiếu 200 tỷ đồng.
    • Quản lý khoản phải thu: Thành lập bộ phận chuyên trách thu hồi nợ xấu; phân loại khách hàng theo hạn mức tín dụng; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm để khuyến khích đối tác trả nợ; kiên quyết dừng bán chịu đối với khách hàng có nợ đọng kéo dài quá chu kỳ kinh doanh.
    • Quản lý hàng tồn kho: Ứng dụng kỹ thuật định mức tồn kho tối ưu; bám sát biến động thị trường giá đồng và nhựa để chọn thời điểm mua nguyên vật liệu thích hợp; xử lý triệt để hàng thành phẩm chậm luân chuyển.
  • Giải pháp đối với tài sản dài hạn: Kiểm kê toàn diện máy móc thiết bị sau khi đóng cửa 4 chi nhánh; nhượng bán hoặc thanh lý các máy móc lạc hậu, không còn sử dụng để thu hồi vốn; cải tiến quy trình bảo dưỡng định kỳ nhằm kéo dài tuổi thọ của dây chuyền sản xuất cáp quang và ống nhựa; quản lý chặt chẽ căn nguyên phát sinh của khoản phải thu dài hạn 102.817 triệu đồng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã phản ánh trung thực tình trạng suy thoái tài chính của Công ty Cổ phần VKC Holdings giai đoạn 2021 – 2023: Tổng tài sản giảm 47,4% (từ 681.575 triệu đồng xuống 358.691 triệu đồng); doanh thu sụp đổ khiến lợi nhuận sau thuế âm kỷ lục vào năm 2022 (-239.556 triệu đồng) và tiếp tục âm năm 2023 (-88.418 triệu đồng).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn nghiêm trọng nhất trong cấu trúc tài sản: Vốn bị chiếm dụng kéo dài (kỳ thu tiền chạm mốc 2.850,89 ngày); khả năng thanh khoản bị đe dọa trực tiếp khi hệ số thanh toán ngắn hạn chỉ đạt 0,58 lần, đối diện khoản nợ ngắn hạn 442 tỷ đồng (chứa đựng 200 tỷ đồng trái phiếu đến hạn); chi phí tài chính duy trì ở mức cao (44.230 triệu đồng năm 2023) làm xói mòn toàn bộ dòng tiền vận hành.

Đề xuất và giải pháp của tác giả

  • Tác giả đã xây dựng hệ thống biện pháp can thiệp có tính hệ thống: từ tái cấu trúc các khoản mục tài sản ngắn hạn (tiền, nợ phải thu, kho nguyên vật liệu đồng/nhựa), tinh gọn tài sản cố định dôi dư sau sáp nhập/đóng cửa chi nhánh, cho đến việc gắn kết quản trị tài chính với chiến lược kinh doanh mới (cáp LAN xuất khẩu, cáp quang FTTH, ống nhựa dân dụng).

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Khóa luận cung cấp một bộ dữ liệu phân tích thực chứng chi tiết về một doanh nghiệp niêm yết trên HNX rơi vào khủng hoảng thanh khoản và tái cơ cấu nợ. Kết quả nghiên cứu làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa việc sử dụng đòn bẩy nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản kém luân chuyển và hệ lụy suy kiệt sức khỏe tài chính doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên các số liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính tổng hợp của VKC Holdings giai đoạn 2021 – 2023; chưa tiếp cận được chi tiết sổ kế toán quản trị để bóc tách sâu giá thành sản xuất định mức cho từng phân xưởng (phân xưởng cáp viễn thông, phân xưởng nhựa). Khóa luận cũng chưa áp dụng các mô hình định lượng dự báo phá sản nâng cao (như mô hình Altman Z-score hay Ohlson O-score).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích sang các năm tài chính tiếp theo nhằm theo dõi tiến trình tái cấu trúc các khoản nợ trái phiếu và công nợ dài hạn của công ty; kết hợp khảo sát định lượng hiệu quả khai thác công suất thực tế của các dây chuyền sản xuất cáp quang mới được đầu tư.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài phân tích báo cáo tài chính hoặc đánh giá hiệu quả quản trị tài sản trong doanh nghiệp sản xuất – thương mại.

Nội dung tại Chương 2 đặc biệt có giá trị đối với các nhà phân tích tín dụng ngân hàng và nhà đầu tư chứng khoán trong việc nhận diện các dấu hiệu cảnh báo sớm về rủi ro thanh khoản: sự biến động bất thường của vòng quay các khoản phải thu, sự gia tăng đột biến của chi phí lãi vay trong cấu trúc nợ ngắn hạn và tác động của việc mất cân đối kỳ hạn công nợ đối với sự tồn tại của doanh nghiệp.


Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình kinh doanh của VKC Holdings trong giai đoạn 2021 – 2023 biến động cụ thể như thế nào?
Năm 2021, công ty đạt doanh thu thuần 884.313 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế 2.322 triệu đồng. Sang năm 2022, doanh thu sụt giảm mạnh, lợi nhuận sau thuế rơi xuống mức âm (239.556) triệu đồng (giảm 10.417% so với năm 2021). Năm 2023, doanh thu thuần tiếp tục giảm 89% so với năm 2022, lợi nhuận sau thuế tiếp tục âm (88.418) triệu đồng.

2. Cấu trúc nợ phải trả của VKC Holdings tại thời điểm ngày 31/12/2023 có đặc điểm gì đáng lưu ý?
Tính đến ngày 31/12/2023, công ty có khoản nợ phải trả hơn 442 tỷ đồng và toàn bộ đều là nợ ngắn hạn. Cấu trúc nợ này chủ yếu bao gồm các khoản vay tín dụng từ các tổ chức tài chính và một gói trái phiếu trị giá 200 tỷ đồng phát hành để bổ sung vốn lưu động.

3. Tại sao kỳ thu tiền bình quân của công ty năm 2023 lại tăng vọt lên mức 2.850,89 ngày?
Doanh thu thuần năm 2023 của công ty giảm sâu tới 89%, trong khi số dư các khoản phải thu vẫn duy trì ở mức rất cao (hơn 234 tỷ đồng) do đối tác chậm thanh toán và công ty thiếu các biện pháp chế tài thu hồi nợ hiệu quả. Hệ quả là số vòng quay các khoản phải thu rơi xuống chỉ còn 0,13 vòng/năm, làm số ngày thu tiền bình quân bị kéo dài bất thường.

4. Quy mô và cơ cấu tài sản của công ty thay đổi ra sao sau 3 năm phân tích?
Tổng tài sản sụt giảm liên tục từ 681.575 triệu đồng (năm 2021) xuống 406.241 triệu đồng (năm 2022) và còn 358.691 triệu đồng (năm 2023). Tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm từ 78,13% (2021) xuống còn 28,67% (2023), trong khi tài sản dài hạn tăng tỷ trọng từ 21,87% lên 71,38% (chủ yếu do phát sinh khoản phải thu dài hạn 102.817 triệu đồng).

5. Công ty đã thực hiện những thay đổi gì về mặt kỹ thuật – công nghệ để thích ứng với thị trường?
VKC Holdings đã nghiên cứu chuyển đổi công nghệ sản xuất từ cáp thoại viễn thông (cáp đồng) sang cáp mạng LAN (Cat5e, Cat6 loại Slim/Flat) để cung cấp trong nước và gia công OEM xuất khẩu, đồng thời đầu tư dây chuyền sản xuất cáp quang phục vụ chương trình quang hóa FTTH (Fiber to the Home).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Như Quỳnh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần VKC Holdings trong giai đoạn biến động 2021 – 2023. Bằng hệ thống chỉ tiêu tài chính chi tiết, công trình đã chỉ rõ những mắt xích yếu kém trong việc quản trị thanh khoản, sự ứ đọng công nợ và áp lực đè nặng từ các khoản nợ ngắn hạn đối với hiệu quả kinh doanh. Các đề xuất chuyển dịch sản phẩm và tái cơ cấu từng nhóm tài sản được đưa ra bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị học thuật và tư liệu phân tích thực chứng rõ ràng.