Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, việc tối ưu hóa và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản đóng vai trò then chốt nhằm thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh, hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật, tiết giảm chi phí hoạt động và giảm áp lực huy động vốn vay bên ngoài. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là nhóm ngành dược phẩm đòi hỏi vốn đầu tư lớn vào cơ sở vật chất, hệ thống máy móc đạt chuẩn và nguồn nguyên vật liệu dự trữ ổn định, việc quản lý và khai thác hiệu quả từng bộ phận tài sản quyết định trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và sức sinh lời.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của tác giả Nguyễn Hoàng Long (Trường Đại học Thăng Long, 2024), dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thanh Nhàn, thực hiện đề tài "Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần S.M". Nghiên cứu đặt trọng tâm vào việc đánh giá bức tranh tài chính và công tác quản trị tài sản của doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển tiếp kinh tế hậu đại dịch.

Văn bản xác định rõ ba mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Một là hệ thống lại cơ sở lý luận về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
  2. Hai là phân tích, đánh giá làm rõ thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần S.M, thông qua đó tìm ra các vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Ba là đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần S.M.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần S.M (Công ty Cổ phần SPM).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần S.M (địa chỉ trụ sở chính tại Lô 51, Đường số 2, KCN Tân Tạo, Phường Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về tình hình tài chính và hiệu quả sử dụng tài sản được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả tiếp cận khái niệm tài sản dựa trên sự kết hợp giữa các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật:

  • Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS): Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát, là kết quả từ các sự kiện trong quá khứ và dự kiến mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai một cách hợp lý.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.
  • Khung pháp lý dân sự: Khái niệm tài sản tại Điều 163 Bộ luật Dân sự 2005 ("vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản") và bản cập nhật hoàn thiện tại Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 (bổ sung phân loại bất động sản và động sản, bao gồm tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai).

Tài sản doanh nghiệp được phân loại theo ba tiêu chí:

  • Theo hình thái biểu hiện: Tài sản hữu hình (tiền mặt, máy móc, trang thiết bị, hàng tồn kho) và tài sản vô hình (kỹ năng quản lý, chiến lược marketing, uy tín thương hiệu, quyền sử dụng đất, bản quyền sáng chế).
  • Theo đặc điểm luân chuyển và công dụng: Tài sản ngắn hạn (TSNH) và tài sản dài hạn (TSDH - trong đó tài sản cố định hữu hình có nguyên giá từ 30.000.000 VND trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm).
  • Theo khả năng di dời: Bất động sản và động sản.

Tác giả viện dẫn các mô hình quản trị tài chính định lượng trong quản lý tài sản ngắn hạn:

  1. Quản lý tiền mặt:
    • Mô hình Baumol: Cân đối giữa chi phí giao dịch ($TrC$) và chi phí cơ hội ($OC$). Mức dự trữ tiền mặt tối ưu xác định theo công thức: $$C^* = \sqrt{\frac{2 \times T \times F}{K}}$$ (với $T$ là tổng nhu cầu tiền trong kỳ, $F$ là chi phí cố định cho một lần bán chứng khoán, $K$ là lãi suất đầu tư).
    • Mô hình Miller – Orr: Xác định giới hạn kiểm soát dựa trên phương sai dòng tiền thu chi hàng ngày ($v$) và chi phí giao dịch ($T$): $$Sp = 3 \times \sqrt[3]{\frac{3 \times T \times v}{4 \times r}}$$ $$\text{Mức tiền mặt thiết kế} = \text{Giới hạn dưới} + \frac{Sp}{3}$$
  2. Quản lý khoản phải thu:
    • Mô hình chấm điểm tín dụng: Dựa trên thang điểm đánh giá ba biến số: $$\text{Điểm tín dụng} = 4 \times (\text{Khả năng thanh toán lãi}) + 11 \times (\text{Khả năng thanh toán nhanh}) + 1 \times (\text{Số năm hoạt động})$$
    • Mô hình quyết định cấp tín dụng theo NPV: Đánh giá dòng tiền thuần từ quyết định bán chịu: $$NPV = \frac{CF_t}{k} - CF_0$$
  3. Quản lý hàng tồn kho:
    • Mô hình phân loại A – B – C (nguyên lý Pareto): Nhóm A chiếm 70% – 80% giá trị nhưng chỉ chiếm 15% – 20% số lượng (kiểm soát 1 tháng/lần); Nhóm B chiếm 25% – 30% giá trị, 30% – 35% số lượng (kiểm soát 3 tháng/lần); Nhóm C chiếm 5% – 10% giá trị, 50% – 55% số lượng (kiểm soát 6 tháng/lần).
    • Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ của Ford): Cân bằng giữa chi phí lưu kho ($C_1$) và chi phí đặt hàng ($C_2$): $$Q^* = \sqrt{\frac{2 \times D \times C_2}{C_1}}$$
  4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính:
    • Tổng tài sản: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản; Tỷ suất sinh lời tổng tài sản ($ROA = \text{Lợi nhuận ròng} / \text{Tổng tài sản}$); Phân tích Dupont ($ROA = ROS \times SOA$).
    • Tài sản ngắn hạn: Khả năng thanh toán ngắn hạn, nhanh, tức thời; Vòng quay TSNH, Kỳ luân chuyển TSNH; Vòng quay và kỳ thu nợ bình quân; Vòng quay và thời gian luân chuyển hàng tồn kho; Chu kỳ kinh doanh và Kỳ luân chuyển tiền; Vốn lưu động ròng ($VLĐ\text{ ròng} = TSNH - \text{Nợ ngắn hạn}$); Nhu cầu vốn lưu động ròng; Ngân quỹ ròng; Mức tiết kiệm vốn lưu động tuyệt đối ($V_{tktđ1}$) và tương đối ($V_{tktđ2}$).
    • Tài sản dài hạn: Hiệu suất sử dụng TSDH; Tỷ suất sinh lời TSDH; Sức sản xuất và tỷ suất sinh lời của tài sản cố định (TSCĐ).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả kết hợp phương pháp thống kê, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối theo chuỗi thời gian), phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu và nghiên cứu tài liệu.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và hồ sơ quản trị nội bộ của Công ty Cổ phần S.M giai đoạn 2020 – 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Chương này chuẩn hóa hệ thống lý thuyết về cấu trúc tài sản và công tác quản trị tài chính. Tác giả luận giải bản chất hiệu quả sử dụng tài sản là mối quan hệ giữa kết quả đầu ra (doanh thu, lợi nhuận ròng) với lượng tài sản huy động vào chu kỳ kinh doanh. Việc phân tích hiệu quả giúp đánh giá chất lượng quản trị, thúc đẩy thu hồi vốn lưu động, giảm chi phí lãi vay và bảo toàn vốn kinh doanh.

Bên cạnh các công thức định lượng, chương 1 phân tích hệ thống các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản:

  • Nhân tố khách quan: Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước (chính sách tiền tệ, chính sách thuế, lãi suất, quy định xuất nhập khẩu dược liệu); Sự biến động của thị trường đầu vào và thị trường tiêu thụ; Tác động của tiến bộ khoa học công nghệ trong việc tự động hóa và quản lý số liệu.
  • Nhân tố chủ quan: Chính sách quản trị tài sản của ban điều hành; Nhân tố con người (năng lực tổ chức của cán bộ quản lý và tay nghề chuyên môn của lực lượng công nhân trực tiếp sản xuất); Cơ sở vật chất kỹ thuật; Đặc điểm của ngành nghề kinh doanh (ngành y tế - dược phẩm đòi hỏi lượng vốn lớn duy trì dây chuyền đạt chuẩn và lưu trữ thuốc).

Chương 2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần S.M

Chương 2 tập trung khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần SPM (tiền thân là Công ty Dược phẩm Đô Thành thành lập năm 1988 trực thuộc Tendipharco; chuyển thành Công ty TNHH Dược phẩm Đô Thành - Saigon Pharma năm 1995; đổi tên thành Công ty TNHH SPM năm 2001 và chuyển đổi thành Công ty Cổ phần SPM năm 2007 với vốn điều lệ 100 tỷ đồng).

Về năng lực hạ tầng và chất lượng, công ty sở hữu hệ thống nhà máy tại KCN Tân Tạo đạt các chứng nhận: GMP, GLP, GSP theo tiêu chuẩn ASEAN (cho dây chuyền sản xuất thuốc viên, viên nang, thuốc nhỏ mắt, thuốc dùng ngoài da); ISO 9001:2000 do UKAS chứng nhận; và chuẩn GMP-WHO. Cơ cấu tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Đại hội đồng cổ đông (áp dụng Điều lệ căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11), Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc (TGĐ và 6 Giám đốc chức năng: Nhân sự, Tài chính, Kinh doanh, Kỹ thuật, Chất lượng, Sản xuất), các phòng ban nghiệp vụ và 5 xưởng sản xuất trực tiếp (Xưởng thuốc viên, Xưởng viên nhộng, Xưởng thuốc mỡ, Xưởng viên sủi, Xưởng viên nang mềm). Ngành nghề kinh doanh cốt lõi mang lại tỷ trọng doanh thu cao nhất là sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu.

Tác giả tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu Năm 2020 (VND) Năm 2021 (VND) Năm 2022 (VND) Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV Đạt mức nền 2020 Tăng 16,41% Tăng gần 3 tỷ VND +16,41% +0,38%
Các khoản giảm trừ Đạt mức nền 2020 Tăng trưởng Gia tăng tiếp +16,76% +26,62%
Doanh thu thuần bán hàng và CCDV Mức nền 2020 709.172 VND (*) Suy giảm +16,38% -1,78%
Giá vốn hàng bán Mức nền 2020 625.677 VND Giảm nhẹ +21,14% -1,26%
Lợi nhuận gộp Ghi nhận Biến động 94.036 VND suy giảm - -5,66%
Doanh thu hoạt động tài chính Ghi nhận Biến động Tăng đột biến - +628,41%
Chi phí tài chính Ghi nhận Biến động 14.996 VND suy giảm - -3,16%
Chi phí bán hàng Ghi nhận Biến động 43.128 VND tiết giảm - -30,48%
Chi phí quản lý doanh nghiệp Ghi nhận Biến động 25.206 VND gia tăng - +14,91%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Ghi nhận Biến động 10.605 VND gia tăng - +16,55%
Thu nhập khác Ghi nhận Biến động 45.164 VND gia tăng - +311,15%
Chi phí khác Ghi nhận Biến động 184.766 VND gia tăng - +91,74%
Lợi nhuận khác Ghi nhận Biến động -138.602 VND - +23,01%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Ghi nhận Biến động 10.003 VND - +16,50%
Chi phí thuế TNDN hiện hành Ghi nhận Biến động 2.127 VND gia tăng - +15,72%
Chi phí thuế TNDN hoãn lại Ghi nhận Biến động 4.874 VND suy giảm - -124,40%
Lợi nhuận sau thuế TNDN Ghi nhận Biến động 8.750 VND gia tăng - +18,33%

Ghi chú: Đơn vị tiền tệ và số liệu quy đổi được trích xuất theo Bảng 2.1 của khóa luận.

Phân tích chi tiết của chương 2 chỉ ra:

  • Năm 2021, doanh thu tăng trưởng mạnh mẽ (+16,41%) do nhu cầu phòng trị bệnh hô hấp, cảm sốt gia tăng trong bối cảnh dịch bệnh; các sản phẩm chủ lực đóng góp lớn bao gồm Muscino, Recotus New, MyVita Calcium 500.
  • Sang năm 2022, tốc độ tăng doanh thu chững lại (+0,38%), trong khi các khoản giảm trừ doanh thu tăng vọt (+26,62%) do chính sách chiết khấu giảm giá và hiện tượng hàng lỗi, hỏng phát sinh ngoài thị trường, kéo doanh thu thuần năm 2022 giảm 1,78%.
  • Giá vốn hàng bán năm 2021 tăng mạnh 21,14% (tương ứng tăng thêm 109.090 VND) do chi phí nguyên phụ liệu nhập khẩu tăng cao. Đến năm 2022, việc kiểm soát chi phí bán hàng (giảm 30,48%) và doanh thu tài chính tăng cao (+628,41%) đã hỗ trợ lợi nhuận sau thuế năm 2022 tăng trưởng 18,33%.

Chương 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp

Từ kết quả đánh giá thực trạng quản lý tài sản, tác giả đề xuất các định hướng phát triển và nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Xây dựng mô hình quản trị tiền mặt: Doanh nghiệp cần xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu, tránh tình trạng để lượng tiền nhàn rỗi quá lớn làm phát sinh chi phí cơ hội hoặc thiếu hụt tiền mặt làm gia tăng chi phí giao dịch vay ngắn hạn, ứng dụng các nguyên lý từ mô hình Baumol và Miller – Orr.
  • Tối ưu hóa quản lý khoản phải thu và thời gian thu hồi công nợ: Thiết lập quy trình phân tích tín dụng khách hàng dựa trên thang điểm rủi ro tài chính, thắt chặt điều khoản bán chịu nhằm cắt giảm các khoản giảm trừ doanh thu và hạn chế tối đa nguy cơ nợ khó đòi.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật thường xuyên cho cán bộ quản trị và công nhân tại 5 phân xưởng sản xuất, đồng thời xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý để giữ chân lao động có tay nghề cao, hạn chế hao hụt nguyên vật liệu và nâng cao năng suất khai thác máy móc thiết bị.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã lượng hóa tình hình sản xuất kinh doanh và quản trị tài sản của Công ty Cổ phần S.M giai đoạn 2020 – 2022 với các điểm then chốt:

  • Xác định nguyên nhân biến động doanh thu: Sau bước tăng trưởng doanh thu 16,41% năm 2021 nhờ các mặt hàng chiến lược (Muscino, Recotus New, MyVita Calcium 500), năm 2022 doanh thu thuần suy giảm 1,78% do tác động kép của sự chững lại trong sức mua và sự gia tăng của các khoản giảm trừ doanh thu (+26,62%).
  • Nhận diện áp lực chi phí sản xuất: Giá vốn hàng bán năm 2021 tăng 21,14% (tăng 109.090 VND), phản ánh biến động giá nguyên vật liệu dược phẩm đầu vào; tuy nhiên việc tái cấu trúc chi phí (chi phí bán hàng năm 2022 giảm 30,48%) đã giúp lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt mức tăng trưởng 18,33%.

Giải pháp và kiến nghị

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp tập trung vào ba mắt xích quản trị nội bộ:

  1. Thiết lập hạn mức tồn quỹ tiền mặt theo mô hình toán tài chính để cân bằng chi phí cơ hội và thanh khoản.
  2. Xây dựng chính sách tín dụng thương mại gắn liền với chấm điểm tín dụng và quy trình giám sát công nợ khách hàng để hạn chế hàng lỗi trả về và nợ đọng.
  3. Đầu tư vào nhân tố con người thông qua đào tạo vận hành công nghệ và hoàn thiện chế độ đãi ngộ nhằm bảo toàn và khai thác tối đa công suất máy móc tại các xưởng sản xuất.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

Khóa luận đã áp dụng đồng bộ hệ thống lý thuyết quản trị vốn lưu động và tài sản cố định vào một doanh nghiệp sản xuất dược phẩm cụ thể tại Việt Nam. Tác giả không chỉ dừng lại ở các chỉ số tài chính đơn lẻ mà liên kết các công cụ dự báo (Baumol, Miller-Orr, EOQ, Dupont) với đặc thù vận hành của nhà máy đạt chuẩn GMP-WHO, chỉ rõ mối liên hệ giữa chính sách bán hàng với chất lượng tài sản ngắn hạn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Khóa luận thu thập và xử lý chuỗi số liệu thứ cấp gói gọn trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022), đây là giai đoạn thị trường dược phẩm chịu biến động bất thường bởi dịch COVID-19, do đó một số biến động chi phí và doanh thu mang tính thời điểm.
    • Tác giả tự nhận định do trình độ kiến thức và kinh nghiệm thực tế về thị trường còn hạn chế nên chưa phân tích sâu được toàn diện mối tương quan giữa tài sản dài hạn với các công cụ phái sinh tài chính hoặc chiến lược đầu tư tài chính ngoài doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Kéo dài chuỗi dữ liệu phân tích sau năm 2022 để kiểm chứng tính bền vững của các giải pháp tiết kiệm vốn lưu động khi thị trường trở lại trạng thái hoàn toàn bình thường.
    • Mở rộng phạm vi đối chuẩn (benchmarking) hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần S.M với các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm niêm yết quy mô tương đương trên sàn chứng khoán Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh để triển khai một đề tài phân tích hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp sản xuất, từ việc thiết lập hệ thống công thức chỉ tiêu đến quy trình đọc hiểu Báo cáo tài chính.
  • Cán bộ quản trị tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm: Tham khảo cách thức vận dụng các mô hình quản lý hàng tồn kho dự trữ (EOQ, phân loại A-B-C) và mô hình quản trị tiền mặt (Baumol, Miller-Orr) vào thực tiễn kiểm soát dòng tiền và vật tư y tế.
  • Các phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống công thức chi tiết về cân bằng tài chính ngắn hạn (Vốn lưu động ròng, Nhu cầu VLĐ ròng, Ngân quỹ ròng, Mức tiết kiệm vốn) tại Chương 1 và quy trình phân tích biến động kết quả kinh doanh gắn với cơ cấu phân xưởng sản xuất tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiền thân và quá trình chuyển đổi pháp lý của Công ty Cổ phần S.M diễn ra như thế nào?

Công ty có tiền thân là Công ty Dược phẩm Đô Thành, hoạt động từ năm 1988 dưới tư cách nhà phân phối trực thuộc Tendipharco (Công ty Dược Quận 10). Đến năm 1995, đơn vị chuyển đổi thành Công ty TNHH Dược phẩm Đô Thành (Saigon Pharma). Năm 2001, Công ty TNHH SPM ra đời và đưa nhà máy tại KCN Tân Tạo vào hoạt động. Năm 2007, công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần SPM với số vốn điều lệ tăng lên 100 tỷ đồng.

2. Nhà máy sản xuất của Công ty Cổ phần S.M đáp ứng những tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế nào?

Nhà máy của công ty sở hữu hệ thống sản xuất đạt chứng nhận thực hành tốt GMP, GLP, GSP theo tiêu chuẩn ASEAN cho các dây chuyền sản xuất thuốc viên, viên nang, thuốc nhỏ mắt và thuốc dùng ngoài da. Ngoài ra, đơn vị đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 do Tổ chức UKAS (Anh) cấp và đạt chuẩn GMP theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP-WHO).

3. Tác giả sử dụng các mô hình toán tài chính nào để giải quyết bài toán quản trị tài sản ngắn hạn trong chương lý thuyết?

Trong Chương 1, tác giả hệ thống hóa 4 nhóm mô hình cụ thể:

  • Mô hình quản lý lượng tồn quỹ tiền mặt tối ưu: Mô hình Baumol và Mô hình Miller – Orr.
  • Mô hình kiểm soát và phân loại hàng tồn kho: Mô hình phân loại hàng hóa A – B – C (dựa trên nguyên lý Pareto) và Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ (Ford).
  • Mô hình ra quyết định cấp tín dụng: Mô hình cho điểm tín dụng 3 biến số và Mô hình tính giá trị hiện tại ròng ($NPV$).
  • Mô hình phân tích khả năng sinh lời: Mô hình phân tích tài chính Dupont ($ROA = ROS \times SOA$).

4. Những sản phẩm dược phẩm chủ lực nào đóng góp vào sự tăng trưởng doanh thu vượt trội của công ty trong năm 2021?

Theo phân tích thực trạng tại Chương 2, doanh thu bán hàng năm 2021 tăng trưởng 16,41% nhờ sự bùng nổ nhu cầu điều trị và phòng bệnh đường hô hấp, trong đó đóng góp chủ yếu đến từ các dòng sản phẩm hỗ trợ tăng sức đề kháng và điều trị ho cảm của công ty, bao gồm: Muscino, Recotus New và MyVita Calcium 500.

5. Vì sao doanh thu thuần năm 2022 của công ty giảm 1,78% dù tổng doanh thu bán hàng vẫn tăng nhẹ?

Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm 2022, các khoản giảm trừ doanh thu tăng mạnh 26,62% so với năm 2021. Sự gia tăng này xuất phát từ việc một số sản phẩm cung cấp ra thị trường phát sinh lỗi, hỏng phải thu hồi hoặc giảm giá, kết hợp với các chính sách chiết khấu bán hàng, dẫn đến mức giảm trừ lớn làm suy giảm doanh thu thuần thực nhận.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hoàng Long đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về phân tích hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp và áp dụng thành công vào thực tế tại Công ty Cổ phần S.M giai đoạn 2020 – 2022. Dựa trên việc phân tích các biến động về doanh thu, giá vốn, lợi nhuận gộp và chi phí hoạt động, nghiên cứu đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong công tác quản lý khoản phải thu, hàng tồn kho và chi phí bán hàng. Các nhóm giải pháp về mô hình hóa tồn quỹ tiền mặt, thắt chặt chính sách tín dụng và bồi dưỡng nhân lực được đề xuất sát với đặc thù sản xuất của doanh nghiệp ngành dược phẩm, tạo cơ sở thực tiễn giúp công ty tối ưu hóa nguồn lực tài chính và bảo toàn vốn kinh doanh.