Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh cũng như các biến động kinh tế khó lường. Đặc biệt, giai đoạn 2020 – 2022 ghi nhận tác động nghiêm trọng của đại dịch COVID-19, gây đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu, suy giảm sức mua và biến động chi phí nguyên vật liệu đầu vào. Thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh cho thấy, sự thất bại hoặc suy giảm hiệu quả của nhiều doanh nghiệp bắt nguồn từ việc quản lý thiếu hiệu quả các thành phần tài sản ngắn hạn (TSNH) và nợ ngắn hạn, dẫn đến ứ đọng vốn hoặc mất khả năng thanh toán.
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) là doanh nghiệp đầu ngành trong lĩnh vực chế biến, sản xuất và kinh doanh sữa tại Việt Nam. Dù công ty đã liên tục điều chỉnh chính sách quản trị tài chính, thực tế giai đoạn 2020 – 2022 cho thấy hiệu quả sử dụng TSNH tại đơn vị vẫn còn những tồn tại nhất định, biên lợi nhuận sụt giảm và lợi nhuận sau thuế năm 2022 lần đầu tiên rơi xuống dưới mốc 10.000 tỷ đồng sau 7 năm. Từ thực tiễn đó, tác giả Hoàng Mạnh Hùng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk" nhằm tìm kiếm các giải pháp tài chính thiết thực.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống lại cơ sở lý luận về tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.
- Phân tích làm rõ thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk trong giai đoạn năm 2020 – 2022, xác định các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk).
- Thời gian: Số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu đánh giá
Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên các lý thuyết tài chính doanh nghiệp căn bản:
- Khái niệm và đặc điểm TSNH: Dẫn chiếu theo quan điểm của PGS. Lưu Thị Hương và TS. Nguyễn Quang Ngọc, xác định TSNH là toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu, quản lý của doanh nghiệp có thời gian sử dụng, luân chuyển và thu hồi vốn trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. TSNH vận động liên tục qua ba giai đoạn: Dự trữ $\rightarrow$ Sản xuất $\rightarrow$ Lưu thông.
- Phân loại TSNH:
- Theo hình thái biểu hiện: Tiền và các khoản tương đương tiền (ngân quỹ), đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho (dự trữ), và tài sản ngắn hạn khác.
- Theo lĩnh vực luân chuyển: TSNH trong khâu dự trữ, TSNH trong khâu sản xuất, TSNH trong khâu lưu thông.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH:
- Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời.
- Tốc độ luân chuyển: Hệ số lưu kho và thời gian lưu kho; Hệ số thu nợ và thời gian thu nợ; Số lần luân chuyển TSNH ($CAT$) và thời gian luân chuyển TSNH; Chu kỳ sản xuất kinh doanh; Hệ số trả nợ và thời gian trả nợ; Thời gian luân chuyển tiền.
- Mức tiết kiệm TSNH: Mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tương đối của TSNH do thay đổi tốc độ luân chuyển.
- Khả năng sinh lời: Hệ số sinh lời trên doanh thu thuần ($ROS$) và Tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn ($ROCA$).
- Phân tích nhân tố thông qua mô hình Dupont: Tách chỉ tiêu $ROCA$ thành tích số của $ROS$ và $CAT$ ($ROCA = ROS \times CAT$), kết hợp phương pháp số chênh lệch để đo lường mức độ tác động riêng lẻ của biên lợi nhuận và tốc độ vòng quay đến khả năng sinh lời của TSNH.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp phân tích kinh tế định lượng:
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, phân loại, trình bày số liệu tài chính qua các bảng biểu, biểu đồ cơ cấu nhằm phản ánh thực trạng tài sản và kết quả kinh doanh của Vinamilk qua các năm 2020, 2021 và 2022.
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và tương đối giữa các năm (2021/2020 và 2022/2021) để xác định xu hướng tăng trưởng, sự biến đổi trong cơ cấu tài sản cũng như đo lường tốc độ biến động của các chỉ tiêu hiệu quả.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Đánh giá mối quan hệ biện chứng giữa các khoản mục chi phí, doanh thu, dòng tiền và chu chuyển tài sản nhằm chỉ ra các nguyên nhân chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính.
Nguồn dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chính thức trích xuất từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022 do Phòng Kế toán công ty cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lí luận chung về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp
Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận hoàn chỉnh về quản trị tài chính ngắn hạn. Tác giả làm rõ bản chất của hiệu quả sử dụng TSNH là việc tối ưu hóa mối quan hệ giữa kết quả đầu ra (doanh thu, lợi nhuận) với lượng tài sản ngắn hạn đưa vào vận hành, đạt mục tiêu tối đa hóa lợi ích với mức chi phí thấp nhất.
Nội dung chương trình bày chi tiết công thức xác định và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ tiêu đo lường:
- Chỉ tiêu thanh toán phản ánh mức độ an toàn tài chính ngắn hạn.
- Nhóm chỉ số luân chuyển (vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay vốn lưu động, chu kỳ tiền mặt) phản ánh tốc độ chuyển hóa tài sản thành dòng tiền.
- Mô hình phân tích Dupont giúp nhà quản trị nhận diện động lực thúc đẩy tỷ suất sinh lời $ROCA$ đến từ việc mở rộng biên lợi nhuận thuần ($ROS$) hay gia tăng vòng quay tài sản ($CAT$).
Bên cạnh đó, chương 1 hệ thống hóa hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả TSNH:
- Nhân tố chủ quan: Mục tiêu sản xuất kinh doanh, trình độ trang thiết bị kỹ thuật, năng lực của cán bộ quản lý và người lao động, cùng các chính sách quản trị nội bộ đối với tiền mặt, tồn kho và công nợ bán hàng.
- Nhân tố khách quan: Sự điều tiết và khung pháp lý của Nhà nước, mức độ cạnh tranh trên thị trường, tiến bộ khoa học công nghệ, cùng các rủi ro vĩ mô, thiên tai, dịch bệnh.
Chương 2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Chương 2 tập trung phân tích thực tế tình hình kinh doanh và cấu trúc tài sản ngắn hạn của Vinamilk giai đoạn 2020 – 2022:
1. Khái quát hoạt động và kết quả kinh doanh:
- Vinamilk nắm giữ vị trí dẫn đầu ngành sữa Việt Nam với mạng lưới phân phối rộng khắp (183 nhà phân phối, gần 94.000 điểm bán lẻ tại 64 tỉnh thành, sở hữu hệ thống nhà máy và trang trại chuẩn quốc tế).
- Giai đoạn 2020 – 2022 ghi nhận kết quả kinh doanh biến động rõ nét:
- Doanh thu thuần: Năm 2021 đạt 60.165 tỷ đồng (tăng 2,15% so với năm 2020 nhờ phục hồi xuất khẩu), nhưng sang năm 2022 giảm 1,60% xuống còn 59.247 tỷ đồng do sức cầu nội địa và thị trường xuất khẩu suy yếu trước áp lực lạm phát.
- Giá vốn hàng bán: Tăng liên tục từ mức tăng 8,36% trong năm 2021 lên tiếp 4,09% trong năm 2022. Tỷ trọng giá vốn trên doanh thu thuần tăng liên tiếp khiến biên lợi nhuận gộp bị thu hẹp đáng kể.
- Chi phí tài chính: Năm 2021 giảm 34,43% còn 202.338 triệu đồng, nhưng năm 2022 tăng vọt lên 617.537 triệu đồng (+205,20%) do lỗ chênh lệch tỷ giá tăng từ 35 tỷ đồng lên 280 tỷ đồng và chi phí lãi vay tăng 86,98%.
- Lợi nhuận sau thuế: Năm 2021 đạt 10.536 tỷ đồng (giảm 5,37% so với 2020); năm 2022 giảm mạnh 19,33% xuống 8.575 tỷ đồng – mức thấp nhất trong vòng 7 năm của Vinamilk.
2. Thực trạng quy mô và cơ cấu tài sản ngắn hạn:
- Quy mô TSNH của Vinamilk tại ngày 31/12/2021 đạt 36.911 tỷ đồng (tăng 21,72% so với 2020), sau đó giảm 12,60% xuống còn 31.382 tỷ đồng tại ngày 31/12/2022.
- Cơ cấu TSNH duy trì sự phân bổ tương đối đặc thù:
- Đầu tư tài chính ngắn hạn: Luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 55,18% đến 58,36% tổng TSNH (chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn).
- Khoản phải thu ngắn hạn: Chiếm 16,12% (năm 2021) và tăng lên 19,33% (năm 2022).
- Hàng tồn kho: Chiếm tỷ trọng 16,53% (2020), tăng lên 18,76% (2021) do doanh nghiệp chủ động dự trữ trước nguy cơ gián đoạn nguồn cung và giảm nhẹ về 17,55% (2022).
- Tiền và tương đương tiền: Chiếm từ 6,50% đến 7,29% TSNH.
- TSNH khác: Chiếm tỷ trọng nhỏ, dưới 1%.
3. Đánh giá nguyên nhân hạn chế:
- Nguyên nhân khách quan: Biến động giá nguyên vật liệu nhập khẩu tăng cao, sự cố gián đoạn logistics toàn cầu thời kỳ hậu dịch bệnh, áp thuế chống bán phá giá nguyên liệu và biến động tỷ giá hối đoái.
- Nguyên nhân chủ quan: Công tác dự báo nhu cầu thị trường còn độ trễ dẫn đến tồn kho nguyên vật liệu chi phí cao; chính sách quản trị công nợ khách hàng trong bối cảnh thị trường khó khăn khiến khoản phải thu gia tăng; việc sử dụng đòn bẩy vay nợ ngắn hạn làm tăng gánh nặng chi phí lãi vay.
Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk
Dựa trên định hướng phát triển dài hạn của Vinamilk, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tài chính trọng tâm:
- Giải pháp tăng cường tốc độ luân chuyển hàng tồn kho: Ứng dụng mô hình quản lý dự trữ khoa học, xác định điểm đặt hàng và mức tồn kho an toàn tối ưu cho từng nhóm nguyên vật liệu và thành phẩm; đẩy mạnh tiêu thụ thành phẩm để rút ngắn thời gian lưu kho, tránh ứ đọng vốn lưu động.
- Tăng cường doanh thu thuần và quản trị chi phí hiệu quả: Đa dạng hóa danh mục sản phẩm, mở rộng kênh phân phối hiện đại và thị trường xuất khẩu mới; đồng thời rà soát và cắt giảm các khoản chi phí quản lý không cần thiết, kiểm soát chặt giá vốn thông qua việc tìm kiếm các nhà cung cấp nguyên liệu thay thế có giá cạnh tranh.
- Quản lý và sử dụng hiệu quả các khoản phải thu: Xây dựng chính sách bán chịu linh hoạt gắn liền với việc xếp hạng tín nhiệm khách hàng; thiết lập quy trình theo dõi công nợ chặt chẽ, áp dụng chiết khấu thanh toán hợp lý để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, hạn chế tối đa nợ xấu phát sinh.
- Một số giải pháp khác: Cơ cấu lại danh mục đầu tư tài chính ngắn hạn nhằm đảm bảo tính thanh khoản nhưng vẫn tối ưu hóa nguồn thu tài chính từ tiền nhàn rỗi; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tài chính - kế toán và hiện đại hóa hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu và số liệu thực chứng
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích bức tranh tài chính toàn diện của Vinamilk trong giai đoạn biến động 2020 – 2022 thông qua các số liệu tài chính cụ thể:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Biến động 2021/2020 (%) |
Biến động 2022/2021 (%) |
| Doanh thu thuần (tỷ đồng) |
~59.536 |
60.165 |
59.247 |
+2,15% |
-1,60% |
| Lợi nhuận gộp (tỷ đồng) |
27.623 |
26.301 |
23.232 |
-5,02% |
-9,06% |
| Chi phí tài chính (triệu đồng) |
308.199 |
202.338 |
617.537 |
-34,43% |
+205,20% |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
~11.139 |
10.536 |
8.575 |
-5,37% |
-19,33% |
| Quy mô TSNH cuối kỳ (tỷ đồng) |
~30.726 |
36.911 |
31.382 |
+21,72% |
-12,60% |
| Tỷ trọng Đầu tư tài chính NH / TSNH |
58,36% |
58,23% |
55,18% |
-0,13% |
-3,05% |
| Tỷ trọng Khoản phải thu NH / TSNH |
17,49% |
16,12% |
19,33% |
-1,37% |
+3,21% |
| Tỷ trọng Hàng tồn kho / TSNH |
16,53% |
18,76% |
17,55% |
+2,23% |
-1,21% |
| Tỷ trọng Tiền & tương đương tiền / TSNH |
7,12% |
6,50% |
7,29% |
-0,62% |
+0,79% |
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính Vinamilk 2020 – 2022 trong văn bản khóa luận.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các khái niệm, công thức và phương pháp luận về quản lý vốn lưu động, chỉ rõ mối liên kết giữa tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn và hiệu quả sinh lời tổng thể thông qua mô hình phân tích Dupont.
- Về mặt thực tiễn: Bóc tách chi tiết cấu trúc tài sản ngắn hạn của một tập đoàn sản xuất tiêu dùng quy mô lớn; làm rõ nguyên nhân thực tế khiến lợi nhuận sụt giảm mạnh trong năm 2022 (do gánh nặng giá vốn, lỗ tỷ giá và chi phí lãi vay tăng cao); từ đó cung cấp hệ thống giải pháp gắn chặt với thực trạng hoạt động của Vinamilk.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu giới hạn trong chuỗi thời gian 3 năm (2020 – 2022) – đây là giai đoạn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố dị biệt như phong tỏa dịch bệnh, khủng hoảng logistics và biến động kinh tế vĩ mô, nên một số chỉ tiêu có thể chưa phản ánh đầy đủ quy luật vận động dài hạn của doanh nghiệp.
- Phân tích dựa trên các báo cáo tài chính tổng hợp công khai của toàn công ty, chưa thể phân tích sâu chi tiết theo từng đơn vị thành viên, từng nhà máy hoặc từng dòng sản phẩm cụ thể.
- Kỹ thuật phân tích Dupont truyền thống phụ thuộc hoàn toàn vào số liệu kế toán lịch sử, chưa tính đến chi phí sử dụng vốn và các yếu tố phi tài chính (thương hiệu, chuỗi phân phối).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng khung thời gian phân tích từ 5 đến 10 năm để đánh giá chu kỳ kinh doanh đầy đủ của doanh nghiệp trong điều kiện bình thường mới.
- Ứng dụng các mô hình đo lường hiện đại như Giá trị kinh tế gia tăng ($EVA$), tích hợp quản trị chuỗi cung ứng ($SCM$) với quản trị dòng tiền ngắn hạn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một khóa luận phân tích tài chính doanh nghiệp; làm rõ phương pháp tính toán và nhận xét các nhóm chỉ số tài chính ngắn hạn, kỹ thuật ứng dụng mô hình Dupont và phương pháp số chênh lệch.
- Nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài tương tự: Cung cấp số liệu thực chứng chi tiết và phương pháp phân tích thực trạng vốn lưu động tại các doanh nghiệp thuộc ngành chế biến thực phẩm và hàng tiêu dùng nhanh (FMCG).
- Cán bộ quản lý và chuyên viên tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức bóc tách các khoản mục tài sản ngắn hạn, đánh giá rủi ro từ biến động giá vốn, lỗ tỷ giá và quản trị chính sách tín dụng thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Vinamilk giai đoạn 2020 – 2022 có đặc điểm nổi bật nào?
Khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản ngắn hạn của Vinamilk luôn là Đầu tư tài chính ngắn hạn (chiếm từ 55,18% đến 58,36%, chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn). Khoản phải thu ngắn hạn chiếm từ 16,12% đến 19,33%, Hàng tồn kho chiếm từ 16,53% đến 18,76%, Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm từ 6,50% đến 7,29%, còn các tài sản ngắn hạn khác chiếm dưới 1%.
2. Yếu tố nào là nguyên nhân chính khiến lợi nhuận sau thuế của Vinamilk năm 2022 sụt giảm xuống dưới 10.000 tỷ đồng?
Nguyên nhân chủ yếu do giá vốn hàng bán tiếp tục tăng 4,09% làm giảm biên lợi nhuận gộp, cùng với việc chi phí tài chính tăng vọt 205,20% (đạt 617.537 triệu đồng). Trong đó, lỗ chênh lệch tỷ giá tăng từ 35 tỷ đồng lên 280 tỷ đồng và chi phí lãi vay tăng 86,98% do nhu cầu vay nợ tăng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong bối cảnh lạm phát.
3. Tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn ($ROCA$) được khóa luận phân tích theo mô hình nào?
Tác giả ứng dụng mô hình Dupont để phân rã chỉ tiêu $ROCA$ thành tích số của Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần ($ROS$) và Số lần luân chuyển tài sản ngắn hạn ($CAT$):
$$ROCA = ROS \times CAT = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}} \times \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tài sản ngắn hạn bình quân}}$$
Sau đó kết hợp kỹ thuật số chênh lệch để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố.
4. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH tại Vinamilk?
Khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Tăng cường tốc độ luân chuyển hàng tồn kho qua tối ưu định mức dự trữ; (2) Tăng cường doanh thu thuần và quản trị chi phí (kiểm soát giá vốn và chi phí tài chính); (3) Quản lý hiệu quả các khoản phải thu thông qua đánh giá xếp hạng tín nhiệm và chiết khấu thanh toán; (4) Tối ưu hóa danh mục đầu tư tài chính ngắn hạn và nâng cao năng lực bộ máy tài chính - kế toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Mạnh Hùng đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và phản ánh trung thực thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022. Qua việc xử lý số liệu báo cáo tài chính, đề tài đã chỉ rõ những áp lực về giá vốn, biến động tỷ giá và sự suy giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp trong giai đoạn hậu dịch bệnh. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ khâu dự trữ, thu hồi công nợ đến quản trị chi phí, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp sản xuất.