Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán quản trị tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Quang – một doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực bán buôn các mặt hàng đồ uống (rượu mạnh, bia, nước giải khát có gas, nước khoáng và nước tinh khiết đóng chai). Bối cảnh nghiên cứu được tác giả đặt trong giai đoạn 2020 – 2022, thời điểm thị trường chịu tác động nặng nề từ đại dịch COVID-19. Do đặc thù các cơ sở kinh doanh dịch vụ đồ uống phải tạm dừng hoạt động hoặc đóng cửa kéo dài theo các quy định giãn cách xã hội, hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp bị đình trệ nghiêm trọng, hàng tồn kho ứ đọng, doanh thu sụt giảm và tình hình tài chính rơi vào trạng thái mất cân bằng. Khi nền kinh tế bước vào giai đoạn phục hồi hậu dịch bệnh, ngành hàng thực phẩm - đồ uống bắt đầu lấy lại đà tăng trưởng dương nhưng tốc độ còn chậm. Thực tiễn tại Công ty Minh Quang cho thấy, dù lợi nhuận bước đầu có sự phục hồi, song công tác quản lý và khai thác tài sản ngắn hạn vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập, trực tiếp ảnh hưởng đến tính an toàn thanh khoản và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Trên cơ sở nhận diện thực trạng đó, khóa luận xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận chung và các mô hình quản trị tài chính liên quan đến tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Quang giai đoạn 2020 – 2022 thông qua hệ thống báo cáo tài chính và chỉ tiêu định lượng.
- Đề xuất các nhóm giải pháp tài chính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, luân chuyển và khai thác tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Quang (địa chỉ tại Thôn Thúy Lai, Xã Phú Kim, Huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội). Phạm vi nghiên cứu về thời gian bao quát số liệu hoạt động tài chính - kinh doanh trong 3 năm liên tiếp từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các nguyên lý quản trị tài chính doanh nghiệp và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21). Theo đó, tài sản ngắn hạn được xác định là toàn bộ các tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp có thời gian sử dụng, thu hồi hoặc luân chuyển trong vòng 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường. Tác giả hệ thống hóa các phân loại tài sản ngắn hạn theo hai góc độ: theo các khâu luân chuyển (khâu dự trữ, khâu sản xuất, khâu lưu thông) và theo các khoản mục trên bảng cân đối kế toán (tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, đầu tư chứng khoán ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác). Về mặt chính sách quản lý tài sản ngắn hạn, khóa luận tổng hợp ba chiến lược tài trợ và quản trị điển hình: chiến lược cấp tiến, chiến lược thận trọng và chiến lược dung hòa.
Khóa luận trình bày các mô hình quản trị định lượng đối với từng bộ phận cấu thành của tài sản ngắn hạn:
- Mô hình quản trị tiền mặt Baumol: Ứng dụng để xác định lượng tiền mặt dự trữ tối ưu ($C^$) dựa trên sự đánh đổi giữa chi phí giao dịch rút/bán chứng khoán khả thị và chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền mặt, theo công thức:
$$C^ = \sqrt{\frac{2 \times T \times F}{K}}$$
(Trong đó: $T$ là tổng nhu cầu tiền trong năm, $F$ là chi phí cố định cho một lần giao dịch bán chứng khoán, $K$ là tỷ suất sinh lời của chứng khoán theo năm).
- Mô hình quản trị tiền mặt Miller – Orr: Áp dụng cho điều kiện dòng tiền biến động ngẫu nhiên, xác định mức tồn quỹ tiền mặt mục tiêu ($Z^$) và giới hạn trên ($H^$) với cận dưới an toàn ($L$), theo công thức:
$$Z^* = \sqrt[3]{\frac{3 \times F \times V}{4K}} + L \quad \text{và} \quad H^* = 3Z^* - 2L$$
(Trong đó: $V$ là phương sai luồng tiền hàng ngày).
- Mô hình thẩm định chính sách tín dụng thương mại: Đánh giá quyết định cấp tín dụng dựa trên giá trị hiện giá thuần (NPV), so sánh hiệu quả giữa hai phương án bán hàng trả ngay và bán hàng trả chậm.
- Mô hình quản trị hàng tồn kho EOQ (Economic Order Quantity): Xác định quy mô đặt hàng tối ưu ($Q^$) và khoảng thời gian dự trữ tối ưu ($T^$) nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho:
$$Q^* = \sqrt{\frac{2 \times D \times C_o}{C_h}} \quad \text{và} \quad T^* = \frac{Q^*}{S / 365}$$
(Trong đó: $D$ là tổng nhu cầu hàng hóa, $C_o$ là chi phí mỗi lần đặt hàng, $C_h$ là chi phí lưu kho đơn vị, $S$ là doanh số bán).
- Hệ thống chỉ số tài chính và mô hình phân tích Dupont: Bao gồm nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán (hiện hành, nhanh, tức thời); nhóm chỉ tiêu hiệu suất hoạt động (vòng quay tài sản ngắn hạn, kỳ luân chuyển, suất hao phí tài sản ngắn hạn, vòng quay và kỳ thu tiền khoản phải thu, vòng quay và kỳ luân chuyển hàng tồn kho, vòng quay khoản phải trả, thời gian quay vòng tiền); nhóm chỉ tiêu sinh lời (ROS, ROA, ROE, ROCA). Đồng thời, tác giả vận dụng kỹ thuật tách nhân tố theo mô hình Dupont đối với tỷ suất sinh lời tài sản ngắn hạn: $\text{ROCA} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tài sản ngắn hạn}$.
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Phương pháp định tính được thực hiện qua thu thập thông tin sơ cấp từ phỏng vấn cán bộ quản lý thuộc ban tài chính, phòng tài vụ và các phòng ban liên quan tại công ty. Phương pháp định lượng sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các bảng biểu, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán của Công ty Minh Quang trong giai đoạn 2020 – 2022 để thực hiện so sánh biến động tuyệt đối, biến động tương đối và tính toán hệ số tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ. Tác giả phân tích rõ năm vai trò then chốt của tài sản ngắn hạn: là điều kiện tiên quyết để khởi động chu kỳ kinh doanh; đảm bảo tính liên tục của quá trình tái sản xuất; đóng vai trò thước đo phản ánh hiệu quả mua sắm - dự trữ - tiêu thụ; quyết định quy mô mở rộng hoạt động; và là nhân tố trực tiếp bảo đảm khả năng thanh toán các nghĩa vụ đến hạn nhằm phòng ngừa rủi ro phá sản. Nội dung chương đi sâu vào kỹ thuật quản trị từng khoản mục tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho thông qua các công thức toán học và mô hình kinh tế (Baumol, Miller – Orr, EOQ, NPV trong cấp tín dụng). Đồng thời, chương 1 phân loại chi tiết các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác tài sản ngắn hạn thành hai nhóm: nhóm nhân tố chủ quan nội bộ (mục đích kinh doanh, chu kỳ kinh doanh của sản phẩm, trình độ quản lý của ban lãnh đạo, chất lượng nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng kho bãi) và nhóm nhân tố khách quan bên ngoài (tốc độ tăng trưởng hoặc suy thoái kinh tế, áp lực cạnh tranh trên thị trường bán buôn đồ uống).
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Quang
Chương 2 mở đầu bằng việc giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Quang: thành lập ngày 12/10/2016 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, có mã số thuế 0107594719, đại diện pháp luật là bà Hoàng Thị Thúy Nga. Quy mô nhân sự tính đến ngày 31/12/2022 gồm 10 lao động, thuộc nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Hội đồng thành viên, tiếp đến là Ban kiểm soát, Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc và bốn phòng ban nghiệp vụ trực thuộc (Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kinh doanh tổng hợp, Phòng Kế hoạch, Phòng Tài vụ).
Tác giả tiến hành bóc tách kết quả kinh doanh và cơ cấu tài sản – nguồn vốn của doanh nghiệp qua giai đoạn 2020 – 2022:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
| Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV |
19.118 |
18.606 |
20.241 |
-2,67% |
+8,82% |
| Giá vốn hàng bán |
15.914 |
14.041 |
16.230 |
-1,51% |
+7,67% |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
300.789 |
301.276 |
333.541 |
+0,20% |
+10,42% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
1.063 |
1.827 |
1.836 |
-3,75% |
+13,72% |
| Lợi nhuận gộp |
3.622 |
3.364 |
4.754 |
-7,13% |
+13,52% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
2.215 |
1.752 |
2.546 |
-10,80% |
+13,66% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
1.235 |
1.802 |
1.037 |
-10,80% |
+13,66% |
| Tổng tài sản |
16.150 |
16.219 |
16.846 |
+0,43% |
+2,84% |
| Tài sản ngắn hạn (TSNH) |
12.090 |
12.362 |
13.454 |
+2,24% |
+7,45% |
| Tỷ trọng TSNH trong tổng tài sản |
77,70% |
79,10% |
82,65% |
+1,40% |
+3,55% |
| Tài sản dài hạn (TSDH) |
3.327 |
3.420 |
2.094 |
+2,81% |
-14,63% |
| Nợ phải trả |
7.754 |
8.247 |
8.987 |
+6,36% |
+8,97% |
| Nợ ngắn hạn |
6.100 |
6.538 |
7.354 |
+7,18% |
+10,70% |
| Nợ dài hạn |
1.091 |
1.091 |
1.091 |
0,00% |
0,00% |
| Vốn chủ sở hữu (VCSH) |
8.396 |
7.972 |
7.859 |
-5,05% |
-1,42% |
Phân tích số liệu cho thấy cơ cấu tài sản của công ty mang tính chất điển hình của ngành thương mại bán buôn khi tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối và tăng liên tục từ 77,70% (năm 2020) lên 79,10% (năm 2021) và đạt 82,65% (tương đương 13,8 tỷ đồng trên tổng quy mô 16,7 tỷ đồng tài sản) vào năm 2022. Ngược lại, tài sản dài hạn chủ yếu là tài sản cố định nhà xưởng tại Thạch Thất (đầu tư mở rộng năm 2021) có xu hướng sụt giảm về giá trị còn 2,094 tỷ đồng vào năm 2022 do khấu hao tăng lũy kế.
Về cơ cấu nguồn vốn, tỷ trọng nợ phải trả gia tăng từ 48,01% năm 2020 lên 50,85% năm 2021 và đạt 53,35% năm 2022, vượt tỷ trọng vốn chủ sở hữu (giảm từ 51,99% xuống 46,65%). Nợ ngắn hạn tăng nhanh từ 6,100 tỷ đồng lên 7,354 tỷ đồng vào năm 2022 (chiếm 43,40% tổng nguồn vốn). Công ty duy trì quan hệ vay vốn tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank – Chi nhánh Đông Anh với lãi suất 6,8%/năm) và Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB – Chi nhánh Sở giao dịch) để tài trợ bổ sung vốn lưu động. Nợ dài hạn giữ nguyên ở mức 1,091 tỷ đồng qua cả ba năm, hình thành từ các khoản vay tại Vietinbank Đông Anh (lãi suất ký kết 8%/năm) và MSB Sở giao dịch phục vụ việc thuê văn phòng và đầu tư cơ sở hạ tầng kho bãi.
Bên cạnh đà phục hồi doanh thu năm 2022 (tăng 8,82%), tác giả chỉ ra các điểm nghẽn nghiêm trọng:
- Giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ rất cao, thường xuyên trên 90% doanh thu thuần, cho thấy biên lợi nhuận hoạt động rất mỏng và việc kiểm soát chi phí mua hàng chưa tối ưu.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng vọt 13,72% trong năm 2022 do mở rộng chi nhánh phía Bắc, tăng chi phí nhân sự quản lý và chi phí quảng bá, tiếp thị.
- Doanh nghiệp chiếm dụng vốn lớn từ nhà cung cấp thông qua khoản mục phải trả người bán ngắn hạn (đạt trên 4 tỷ đồng), đồng thời khoản mục người mua trả tiền trước năm 2021 sụt giảm mạnh do Công ty TNHH Thành Công không còn duy trì khoản ứng trước 10 tỷ đồng như năm 2020.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Minh Quang
Dựa trên những tồn tại đã bóc tách, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp cụ thể:
- Xây dựng kế hoạch quản lý tài sản ngắn hạn cụ thể: Doanh nghiệp cần xác lập chiến lược tài trợ tài sản ngắn hạn hài hòa giữa tính an toàn và khả năng sinh lời, dự báo chính xác nhu cầu vốn lưu động theo từng mùa vụ tiêu thụ cao điểm trong năm (đặc biệt là mùa nắng nóng đối với mặt hàng nước giải khát).
- Quản lý tốt khoản mục vốn bằng tiền: Áp dụng mô hình định lượng dự trữ tiền mặt (Baumol hoặc Miller – Orr) để xác định ngưỡng tồn quỹ tối thiểu và tối ưu; khắc phục tình trạng sụt giảm doanh thu tài chính bằng cách chủ động gửi các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi tại ngân hàng hoặc thanh toán sớm cho nhà phân phối để nhận chiết khấu thanh toán.
- Quản lý các khoản phải thu: Xây dựng chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ; phân loại khách hàng bán buôn theo thang điểm uy tín tín dụng; ứng dụng công thức NPV để thẩm định trước khi quyết định cấp hạn mức bán chịu; rút ngắn kỳ thu tiền nhằm giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi và tránh bị khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu.
- Tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành và tối đa hóa lợi nhuận: Đàm phán trực tiếp với các hãng sản xuất đồ uống lớn nhằm tìm kiếm mức giá chiết khấu đầu vào ưu đãi; áp dụng mô hình đặt hàng kinh tế EOQ để cân bằng giữa chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho bảo quản; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh từ chi nhánh mới.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã lượng hóa chi tiết bức tranh tài chính của Công ty Minh Quang qua giai đoạn biến động 2020 – 2022:
- Chứng minh cơ cấu tài sản dịch chuyển mạnh về phía tài sản ngắn hạn (đạt đỉnh 82,65% tổng tài sản vào năm 2022).
- Ghi nhận sự phục hồi của kết quả kinh doanh năm 2022 khi doanh thu thuần tăng 8,82% và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 13,66% sau mức sụt giảm tương ứng năm 2021 (-2,67% doanh thu và -10,80% lợi nhuận).
- Chỉ ra rủi ro đòn bẩy ngắn hạn khi nợ ngắn hạn tăng lên mức 7,354 tỷ đồng năm 2022, lãi vay ngắn hạn tại Vietinbank (6,8%/năm) và chi phí tài chính gia tăng (+10,42% năm 2022).
Về giải pháp và kiến nghị, tác giả đã hệ thống hóa các biện pháp thực tế từ việc đàm phán hợp đồng mua sắm, áp dụng mô hình tồn kho EOQ, đến thẩm định điều khoản tín dụng khách hàng. Đóng góp nổi bật của đề tài so với các nghiên cứu trước đó tại doanh nghiệp là việc gắn kết chặt chẽ các công cụ toán tài chính (mô hình Baumol, Miller – Orr, EOQ và phân tích Dupont) vào bối cảnh vận hành thực tế của một doanh nghiệp thương mại bán buôn quy mô nhỏ hậu dịch COVID-19, thay vì chỉ dừng lại ở các nhận định định tính chung chung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế nhất định xuất phát từ giới hạn phạm vi nghiên cứu:
- Chuỗi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong 3 năm (2020 – 2022), giai đoạn có tính chất dị biệt do chịu sự can thiệp của các biện pháp giãn cách xã hội và biến động vĩ mô bất thường, làm ảnh hưởng đến tính đại diện dài hạn của các hệ số vòng quay.
- Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu tập trung vào báo cáo tài chính nội bộ của Công ty Minh Quang và đối chiếu sơ bộ mức trung bình ngành, chưa đào sâu phân tích ma trận dữ liệu vi mô của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên cùng địa bàn phân phối.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả gợi mở là mở rộng khung thời gian phân tích sang giai đoạn phục hồi hoàn toàn (từ sau năm 2023), đồng thời xây dựng hệ thống phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) để tích hợp tự động hóa mô hình đặt hàng EOQ và kiểm soát dòng tiền mặt hàng ngày.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài về quản trị vốn lưu động, quản lý tài sản ngắn hạn và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thương mại.
Các phần có giá trị thực tiễn cao bao gồm:
- Phương pháp luận phân tích chi tiết cơ cấu tài sản – nguồn vốn gắn liền với chu kỳ luân chuyển hàng hóa bán buôn.
- Quy trình áp dụng hệ thống chỉ tiêu khả năng thanh toán, vòng quay tồn kho, kỳ thu tiền và mô hình Dupont để đo lường sức sinh lời của tài sản ngắn hạn.
- Kinh nghiệm xây dựng các giải pháp kiểm soát chi phí giá vốn và quản trị công nợ phải thu đối với nhóm doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ (SME).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Quang hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô thế nào tại thời điểm 31/12/2022?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực bán buôn các loại đồ uống (rượu mạnh, đồ uống nhẹ chứa cồn, bia, nước giải khát có gas như Coca, Pepsi, nước cam và nước tinh khiết đóng chai). Tính đến ngày 31/12/2022, công ty có vốn điều lệ 1.000 đồng (theo trích xuất văn bản), tổng tài sản 16,7 tỷ đồng (trong đó tài sản ngắn hạn là 13,8 tỷ đồng, tài sản dài hạn là 2,9 tỷ đồng), tổng nguồn vốn 16,7 tỷ đồng (vốn chủ sở hữu 8 tỷ đồng, nợ phải trả 8,6 tỷ đồng) và tổng số lao động là 10 người, thuộc nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP.
2. Cơ cấu tài sản của công ty có sự biến động thế nào qua ba năm 2020 – 2022?
Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng liên tục: chiếm 77,70% (năm 2020), tăng lên 79,10% (năm 2021) và đạt 82,65% (năm 2022). Ngược lại, tài sản dài hạn (chủ yếu là tài sản cố định nhà xưởng) chỉ chiếm tỷ trọng dưới 30% và sụt giảm từ 22,30% (năm 2020) xuống còn 17,35% (năm 2022) do trích khấu hao tài sản cố định tăng lên.
3. Tại sao chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty năm 2022 đều tăng mạnh?
Chi phí tài chính năm 2022 tăng lên mức 333.541 đồng (tăng 10,42% so với năm 2021) do công ty tăng cường vay nợ ngắn hạn ngân hàng để bổ sung vốn lưu động phục vụ mở rộng kinh doanh, đồng thời tăng chiết khấu thanh toán cho khách hàng để giữ chân đối tác. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2022 tăng 13,72% do công ty mở rộng quy mô chi nhánh tại khu vực phía Bắc, tuyển thêm nhân viên quản lý và phát sinh thêm chi phí quảng bá, truyền thông cho cơ sở mới.
4. Khóa luận đã trình bày những mô hình định lượng nào để quản lý các thành phần của tài sản ngắn hạn?
Khóa luận đã hệ thống hóa mô hình Baumol và mô hình Miller – Orr trong quản trị dự trữ tiền mặt; mô hình hiện giá thuần (NPV) trong thẩm định cấp tín dụng thương mại và lựa chọn phương thức bán hàng trả ngay/trả chậm; mô hình EOQ (Economic Order Quantity) để xác định quy mô đặt hàng và chu kỳ dự trữ tồn kho tối ưu; cùng mô hình phân tích nhân tố Dupont để đánh giá tác động của vòng quay tài sản và tỷ suất sinh lời doanh thu tới tỷ suất sinh lời tài sản ngắn hạn (ROCA).
5. Doanh nghiệp đang vay vốn tại những tổ chức tín dụng nào và với mức lãi suất bao nhiêu?
Công ty vay nợ ngắn hạn và dài hạn chủ yếu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank – Chi nhánh Đông Anh) và Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB – Chi nhánh Sở giao dịch). Lãi suất vay vốn tại Vietinbank Đông Anh tại thời điểm ký kết hợp đồng là 6,8%/năm đối với vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động và 8%/năm đối với vay dài hạn phục vụ đầu tư cơ sở vật chất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thơm đã thực hiện một khảo cứu toàn diện về lý luận và thực tiễn quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Quang trong giai đoạn 2020 – 2022. Công trình đã làm rõ đặc trưng thâm dụng vốn ngắn hạn của một doanh nghiệp phân phối đồ uống quy mô nhỏ, đồng thời bóc tách nguyên nhân khiến hiệu quả sinh lời chưa tương xứng do áp lực chi phí giá vốn cao và rủi ro gia tăng nợ ngắn hạn. Hệ thống các giải pháp gắn liền với mô hình quản trị tiền mặt, tín dụng thương mại và mô hình tồn kho EOQ được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị ứng dụng thực tế cho công tác tái cấu trúc tài chính tại doanh nghiệp.