Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn là bộ phận tài sản có tính thanh khoản cao, luân chuyển liên tục qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh và đóng vai trò trực tiếp trong quá trình tạo ra doanh thu. Đối với các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng công trình giao thông, đặc thù sản xuất mang tính chu kỳ dài, giá trị dự án lớn và phương thức thanh toán phụ thuộc chặt chẽ vào tiến độ nghiệm thu từ chủ đầu tư. Do đó, việc quản trị và sử dụng tài sản ngắn hạn không hợp lý dễ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn, gia tăng chi phí tài chính và suy giảm khả năng thanh toán.
Đề tài "Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Cầu 75" (còn gọi là Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu 75) được sinh viên Phạm Hoài Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Đăng Khâm tại Viện Ngân hàng - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (năm 2020). Nghiên cứu giải quyết bài toán tối ưu hóa cơ cấu tài sản ngắn hạn, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và nâng cao hiệu quả sinh lời cho một doanh nghiệp xây lắp cầu đường cụ thể trong bối cảnh cạnh tranh thị trường.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn, quản trị các bộ phận tài sản ngắn hạn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tài sản - nguồn vốn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu 75 thông qua các báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019, đồng thời so sánh đối chuẩn với doanh nghiệp cùng ngành.
- Chỉ ra các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong công tác quản lý tài sản ngắn hạn của công ty.
- Đề xuất các định hướng, giải pháp tài chính nội bộ và các kiến nghị đối với ngân hàng thương mại, cơ quan quản lý Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu 75 (địa chỉ tại số 6, ngõ 83 đường Ngọc Hồi, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Liệt, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Số liệu tài chính và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2017 – 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các tài liệu học thuật chuyên ngành, bao gồm Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của PGS.TS Vũ Duy Hào và ThS Trần Minh Tuấn (NXB Đại học Kinh tế Quốc dân), Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính của PGS.TS Nguyễn Năng Phúc, tài liệu Quản trị doanh nghiệp của Trương Hòa Bình và quy định của Luật Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành.
Khung lý thuyết phân loại tài sản ngắn hạn theo hai tiêu chí:
- Phân loại theo quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn: Tài sản ngắn hạn dự trữ (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, trả trước cho người bán); Tài sản ngắn hạn sản xuất (giá bán thành phẩm, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi phí trả trước); Tài sản ngắn hạn lưu thông (thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, các khoản phải thu).
- Phân loại theo tính thanh khoản: Tiền và các khoản tương đương tiền; Tài sản tài chính ngắn hạn; Các khoản phải thu ngắn hạn; Hàng tồn kho (nguyên vật liệu thô, sản phẩm dở dang, thành phẩm); Tài sản ngắn hạn khác.
Các mô hình quản trị tài chính được tác giả hệ thống hóa:
- Quản trị tiền: Phân tích ba dòng tiền vào và ba dòng tiền xuất quỹ từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính nhằm xác định mức tồn quỹ tối ưu, cân bằng giữa khả năng thanh toán và năng lực sinh lời.
- Quản trị khoản phải thu: Đánh giá tác động của chính sách tín dụng thương mại thông qua mô hình giá trị hiện tại thuần ($NPV$) với các biến số: giá bán thanh toán ngay ($P$), lượng bán ngay ($Q$), giá bán chịu ($P'$), lượng bán chịu ($Q'$), chi phí biến đổi ($V$), tỷ lệ nợ không thu được ($R$), chi phí đòi nợ và tài trợ ($c$), tỷ lệ chiết khấu ($i$) và tỷ suất sinh lời yêu cầu ($r$).
- Quản trị hàng dự trữ: Mô hình lượng đặt hàng tối ưu EOQ ($TC = C_1 \times \frac{Q}{2} + C_2 \times \frac{D}{Q}$, $Q^* = \sqrt{\frac{2DC_2}{C_1}}$ với $D$ là tổng nhu cầu vật tư, $C_1$ là chi phí lưu kho, $C_2$ là chi phí đặt hàng) và Mô hình phân loại ABC (chia danh mục tồn kho thành nhóm A chiếm 10% số lượng - 50% giá trị, nhóm B chiếm 30% số lượng - 35% giá trị, nhóm C chiếm 60% số lượng - 15% giá trị).
- Chính sách tài trợ tài sản ngắn hạn: Chính sách cấp tiến (sử dụng nợ ngắn hạn tài trợ một phần tài sản dài hạn, Vốn lưu động ròng $< 0$); Chính sách thận trọng (dùng vốn dài hạn tài trợ một phần tài sản ngắn hạn, Vốn lưu động ròng $> 0$); Chính sách dung hòa (toàn bộ tài sản ngắn hạn tài trợ bằng nợ ngắn hạn, Vốn lưu động ròng $= 0$).
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn gồm:
- Khả năng thanh toán: Vốn lưu động ròng ($VLĐR = TSNH - Nợ\ ngắn\ hạn$), Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ($TSNH / Nợ\ ngắn\ hạn$), Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($(TSNH - Hàng\ tồn\ kho) / Nợ\ ngắn\ hạn$).
- Tốc độ luân chuyển: Vòng quay tài sản ngắn hạn ($Doanh\ thu\ thuần / TSNH\ bình\ quân$), Thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn ($360 / Vòng\ quay\ TSNH$), Vòng quay hàng tồn kho ($Doanh\ thu\ thuần / Hàng\ tồn\ kho\ bình\ quân$), Vòng quay khoản phải thu ($Doanh\ thu\ thuần / Khoản\ phải\ thu\ bình\ quân$), Hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn ($TSNH\ bình\ quân / Doanh\ thu\ thuần$).
- Khả năng sinh lời: Hệ số sinh lời tài sản ngắn hạn ($Lợi\ nhuận\ sau\ thuế / TSNH\ bình\ quân$), Sức sinh lợi kinh tế của tài sản (ROA), Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE) và phương pháp phân tích liên kết Dupont.
Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối qua các năm và so sánh đối chuẩn cùng ngành), phương pháp tỷ số tài chính, phương pháp phân tích Dupont và tổng hợp số liệu kế toán. Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) giai đoạn 2017 – 2019 của Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu 75 do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp, kết hợp số liệu đối chuẩn từ Công ty TNHH MTV Vận tải và Xây dựng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về doanh nghiệp và vai trò của tài sản ngắn hạn. Tác giả phân tích các loại hình doanh nghiệp theo sở hữu và lĩnh vực hoạt động, cùng ba nhóm hoạt động chính: huy động vốn, sản xuất kinh doanh và hoạt động xã hội.
Đối với doanh nghiệp xây dựng, chương 1 mô tả quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh chuẩn gồm 6 bước:
- Tìm kiếm dự án đấu thầu (thực hiện bởi Phòng Kinh tế kế hoạch).
- Thỏa thuận ký kết hợp đồng (hợp đồng giao nhận xây lắp, thiết kế - thi công hoặc tổng thầu EPC).
- Thực hiện hợp đồng ký kết (Phòng Kỹ thuật công nghệ và Phòng Cơ giới vật tư giám sát).
- Nghiệm thu, bàn giao (Phòng Thị trường phụ trách theo quy định của Luật Xây dựng).
- Quyết toán công trình xây dựng (Phòng Tổ chức hành chính và kế toán thực hiện).
- Bảo hành kết thúc công trình và thanh lý hợp đồng.
Bên cạnh các mô hình quản trị tiền tệ, công nợ và dự trữ hàng hóa, tác giả phân loại hai nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn:
- Nhóm nhân tố chủ quan: Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh xây lắp; chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án; trình độ chuyên môn của cán bộ quản trị và tay nghề công nhân; phương pháp kiểm soát dòng tiền mặt, công nợ, hàng tồn kho và năng suất lao động; quy trình tổ chức sản xuất; cơ sở vật chất, máy móc và công nghệ thi công.
- Nhóm nhân tố khách quan: Sự quản lý và khung chính sách pháp lý của Nhà nước; nhu cầu của khách hàng và chủ đầu tư; mức độ cạnh tranh trên thị trường xây dựng; sự phát triển của thị trường tài chính - tiền tệ; các biến động vĩ mô như lạm phát, lãi suất, tỷ giá và yếu tố thời tiết, dịch bệnh.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu 75
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị khảo sát: Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu 75 (tiền thân là Đội Cầu 75 thành lập ngày 28/10/1974 thuộc Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 8, Bộ Giao thông Vận tải). Trong giai đoạn 1974–1989, đơn vị thi công hơn 150 cây cầu tại Lào; từ năm 1989 chuyển về Việt Nam và đã hoàn thành gần 200 cầu bê tông vĩnh cửu trên cả nước. Doanh nghiệp sở hữu các thiết bị chuyên dụng như máy khoan cọc nhồi QJ 250, GPS, BG 25 (khoan sâu trên 70m, đường kính đến 2m), giàn xe đúc hẫng cân bằng, cần cẩu 45–50 tấn và công nghệ đúc dầm Super T.
Phân tích kết quả kinh doanh 2017 – 2019 của công ty ghi nhận các chỉ số:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2017 đạt 652.116 triệu đồng; năm 2018 tăng thêm 161.841 triệu đồng (tăng 24,45%) do kinh tế ổn định và lãi suất vay hạ; năm 2019 đạt mức tăng nhẹ 1,12%. Hoạt động xây dựng chiếm 70% tổng doanh thu, còn lại 30% thuộc mảng tư vấn xây dựng. Khoản giảm trừ doanh thu duy trì bằng 0.
- Doanh thu tài chính: Năm 2018 giảm 4,03% so với 2017 do không tận dụng chiết khấu thanh toán sớm và phát sinh lỗ từ hoạt động đầu tư; năm 2019 tăng mạnh 103,22% nhờ điều chỉnh chi phí sử dụng vốn và lãi tiền gửi.
- Chi phí và lợi nhuận: Giá vốn hàng bán năm 2018 tăng 151.518 triệu đồng (tăng 31,72% so với 2017) và năm 2019 tăng tiếp 6,74% do lạm phát chi phí nguyên vật liệu đầu vào. Chi phí tài chính năm 2018 tăng 104.364 triệu đồng do áp lực nợ vay, sang năm 2019 giảm 15,8% (trong đó chi phí lãi vay giảm 19,57%). Lợi nhuận sau thuế năm 2018 giảm 7,14% so với 2017 và năm 2019 tiếp tục giảm 5,58% so với 2018.
Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán:
- Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn tài sản dài hạn trong tổng tài sản. Trong đó, các khoản phải thu ngắn hạn (chủ yếu là phải thu khách hàng) và hàng tồn kho (chủ yếu là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình) chiếm tỷ trọng áp đảo, lên tới gần 89% tổng tài sản ngắn hạn.
- Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ lệ thấp so với mức trung bình ngành (khoảng 30%). Năm 2019, tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tăng 163,78% so với 2018, chiếm 10,2% tổng tài sản ngắn hạn, phần lớn gửi tại ngân hàng để hưởng lãi và phục vụ chi trả lương qua tài khoản ATM.
- Nợ phải trả có xu hướng tăng qua các năm, trong đó nợ ngắn hạn chiếm phần lớn. Doanh nghiệp xuất hiện tình trạng dùng vốn vay ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn.
Bảng so sánh đối chuẩn các chỉ tiêu tài chính giữa Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu 75 và Công ty TNHH MTV Vận tải và Xây dựng trong giai đoạn 2017 – 2019:
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị tính |
Công ty Cổ phần Cầu 75 (2017 - 2019) |
Công ty TNHH MTV Vận tải và Xây dựng (2017 - 2019) |
| Vòng quay tài sản ngắn hạn |
Vòng |
0,90 (2016) - 0,98 (2018) - 0,94 (2019) |
1,721 (2017) - 2,061 (2018) - 1,894 (2019) |
| Thời gian luân chuyển TSNH |
Ngày |
400,14 ngày (năm 2017) |
209,208 (2017) - 174,691 (2018) - 190,073 (2019) |
| Hệ số đảm nhiệm TSNH |
Lần |
Trung bình 1,05 |
0,581 (2017) - 0,485 (2018) - 0,528 (2019) |
| Kỳ thu tiền trung bình |
Ngày |
Trung bình 152,67 ngày (~5 tháng) |
154,60 (2017) - 61,95 (2018) - 56,53 (2019) |
| Hệ số sinh lời TSNH |
Lần |
Giảm dần, năm 2019 đạt 0,058 |
0,05 (2017) - 0,06 (2018) - 0,07 (2019) |
| Vòng quay hàng tồn kho |
Vòng |
Tốc độ chậm do dở dang kéo dài |
2,74 (2017) - 3,70 (2018) - 3,04 (2019) |
Đánh giá tổng quát chỉ ra các hạn chế: Vòng quay tài sản ngắn hạn chậm, thời gian thu hồi nợ kéo dài khiến công ty bị chiếm dụng vốn nặng nề; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao gây ứ đọng nguồn lực; biên lợi nhuận bị thu hẹp do chi phí giá vốn, chi phí quản lý và chi phí tài chính tăng; cơ cấu tài trợ tiềm ẩn rủi ro thanh khoản.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu 75
Chương 3 trình bày cơ hội thị trường từ các gói kích cầu hạ tầng giao thông và định hướng phát triển của công ty, đồng thời đưa ra hệ thống giải pháp và kiến nghị ở ba cấp độ:
- Giải pháp nội bộ đối với Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu 75:
- Hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại và công tác thu hồi nợ: Xây dựng quy trình theo dõi nợ hàng tuần, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm hợp lý cho khách hàng thanh toán nhanh, đồng thời kiểm tra chặt chẽ khả năng thanh toán của đối tác để hạn chế phát sinh nợ khó đòi.
- Quản lý hàng tồn kho và chi phí dở dang: Ứng dụng mô hình ABC để phân nhóm quản lý vật tư; kiểm soát tiến độ thi công chặt chẽ, thực hiện nghiệm thu từng hạng mục hoàn thành theo đúng Luật Xây dựng nhằm rút ngắn chu kỳ sản xuất và giảm giá trị dở dang.
- Tối ưu hóa quản trị tiền mặt: Duy trì lượng tiền dự trữ ở mức an toàn hợp lý để bảo đảm khả năng thanh toán thường xuyên mà không gây lãng phí vốn; tiếp tục khai thác hiệu quả tài khoản tiền gửi ngân hàng.
- Tái cơ cấu nguồn tài trợ và kiểm soát chi phí: Giảm dần tỷ trọng nợ vay ngắn hạn dùng cho đầu tư dài hạn, cắt giảm chi phí lãi vay và chi phí quản lý doanh nghiệp thông qua việc tinh gọn bộ máy và nâng cao năng suất làm việc của người lao động.
- Kiến nghị với các tổ chức tín dụng và ngân hàng thương mại:
- Đơn giản hóa thủ tục thẩm định và giải ngân vốn vay cho các dự án xây dựng hạ tầng có tính khả thi.
- Hỗ trợ phát hành bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng với mức phí và điều kiện thanh toán linh hoạt, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia đấu thầu các công trình lớn.
- Kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan quản lý:
- Hoàn thiện hành lang pháp lý về đấu thầu và nghiệm thu, thanh quyết toán vốn đầu tư công.
- Đẩy nhanh tiến độ giải ngân ngân sách nhà nước cho các khối lượng công trình đã hoàn thành nghiệm thu, tránh tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài làm chiếm dụng vốn của nhà thầu.
- Thực hiện các chính sách bình ổn giá nguyên vật liệu xây dựng nhằm giảm thiểu rủi ro biến động giá vốn cho các đơn vị thi công.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh bức tranh tài chính chi tiết của Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu 75 trong giai đoạn 2017 – 2019:
- Xác định tỷ trọng của khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho chiếm gần 89% tổng tài sản ngắn hạn, chỉ ra nguyên nhân gốc rễ dẫn đến thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn kéo dài tới 400,14 ngày vào năm 2017 và kỳ thu tiền bình quân lên tới 152,67 ngày.
- Làm rõ nguyên nhân suy giảm hệ số sinh lời tài sản ngắn hạn (từ mức ban đầu xuống còn 0,058 vào năm 2019) do tác động cộng hưởng của chi phí giá vốn tăng, chi phí tài chính do nợ vay và chi phí quản lý tăng.
- Đóng góp hệ thống giải pháp đồng bộ gắn liền với đặc thù quy trình 6 bước của ngành xây lắp công trình giao thông, kết hợp các mô hình định lượng (EOQ, ABC, NPV tín dụng thương mại) vào thực tiễn quản trị tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu tài chính phục vụ phân tích giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2017 – 2019), chưa bao quát được các biến động kinh tế vĩ mô trong các giai đoạn tiếp theo.
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các phương pháp phân tích báo cáo tài chính định tính và chỉ số truyền thống, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc kiểm định định lượng phức tạp về mức độ tác động của từng nhân tố đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Hướng nghiên cứu mở rộng có thể thực hiện:
- Cập nhật số liệu tài chính qua các năm tiếp theo để đánh giá chu kỳ vận động dài hạn của tài sản ngắn hạn sau tái cơ cấu.
- Mở rộng phạm vi phân tích so sánh với nhiều doanh nghiệp xây lắp cầu đường niêm yết trên thị trường chứng khoán nhằm tăng tính đại diện cho ngành.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, vốn lưu động và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
- Cán bộ quản lý tài chính, kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông và xây lắp công nghiệp tham khảo các bước phân tích cơ cấu tài sản, kỳ luân chuyển và phương pháp ứng dụng mô hình quản trị hàng tồn kho, công nợ.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu 75 có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2017 – 2019?
Khoản phải thu ngắn hạn (chủ yếu là phải thu khách hàng) và hàng tồn kho (chủ yếu là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình) chiếm tỷ trọng áp đảo, lên tới gần 89% tổng tài sản ngắn hạn của công ty.
2. Hiệu suất luân chuyển tài sản ngắn hạn của công ty đạt mức nào so với doanh nghiệp cùng ngành?
Vòng quay tài sản ngắn hạn của Cầu 75 chỉ dao động từ 0,90 đến 0,98 vòng/năm, thời gian luân chuyển năm 2017 lên đến 400,14 ngày (hơn 1 năm) và kỳ thu tiền trung bình khoảng 152,67 ngày. Trong khi đó, đơn vị đối chuẩn (Công ty TNHH MTV Vận tải và Xây dựng) đạt vòng quay 1,72 – 2,06 vòng/năm và thời gian luân chuyển chỉ từ 174,69 đến 209,21 ngày (khoảng 6 tháng).
3. Tại sao doanh thu năm 2018 tăng 24,45% nhưng lợi nhuận sau thuế của công ty lại sụt giảm 7,14%?
Doanh thu năm 2018 tăng 161.841 triệu đồng nhưng lợi nhuận giảm do giá vốn hàng bán tăng mạnh 31,72% (151.518 triệu đồng) vì lạm phát chi phí đầu vào, đồng thời chi phí tài chính tăng thêm 104.364 triệu đồng do công ty tăng cường huy động vốn vay chịu lãi suất cao và chi phí quản lý doanh nghiệp gia tăng.
4. Chính sách tài trợ tài sản của công ty trong giai đoạn nghiên cứu mang tính chất gì và có rủi ro nào?
Công ty áp dụng chính sách tài trợ mang tính cấp tiến, trong đó nợ ngắn hạn tăng dần và được sử dụng để bù đắp các khoản nợ dài hạn cũng như đầu tư cho tài sản dài hạn. Việc sử dụng nguồn vốn ngắn hạn có chi phí thấp để tài trợ cho tài sản dài hạn có thời gian thu hồi dài khiến vốn lưu động ròng suy giảm và tiềm ẩn rủi ro mất khả năng thanh toán khi các khoản nợ đến hạn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Hoài Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị tài sản ngắn hạn và phân tích chi tiết thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu 75 giai đoạn 2017 – 2019. Kết quả nghiên cứu chỉ rõ các điểm nghẽn về tốc độ luân chuyển vốn, thời gian thu hồi nợ kéo dài và chi phí vốn cao làm sụt giảm hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ quản trị nội bộ doanh nghiệp đến các kiến nghị về cơ chế tín dụng và chính sách thanh quyết toán đầu tư công, đóng góp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị vốn trong ngành xây lắp công trình giao thông.