Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Pháp luật hiện hành về bảo toàn và thanh lý tài sản doanh nghiệp trong thủ tục phá sản" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế (mã số: 9380107), được thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Am Hiểu và PGS.TS. Nguyễn Thị Yến.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Theo các báo cáo Mức độ thuận lợi đối với hoạt động kinh doanh (Doing Business) của Ngân hàng Thế giới (WB), thứ hạng chỉ số "Giải quyết phá sản doanh nghiệp" của Việt Nam trong giai đoạn 2017–2020 ở mức thấp: năm 2017 xếp thứ 125, năm 2018 xếp thứ 123, năm 2019 xếp thứ 133 và năm 2020 xếp thứ 122 trên tổng số 190 nền kinh tế. Thời gian trung bình để giải quyết một vụ việc phá sản có giá trị nhỏ (tương đương 5.000 USD) kéo dài tới 5 năm; điểm chất lượng khuôn khổ pháp lý về phá sản doanh nghiệp chỉ đạt 7,5/16 điểm. Nhằm khắc phục hạn chế này, Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2021 của Chính phủ đặt mục tiêu nâng xếp hạng chỉ số giải quyết phá sản doanh nghiệp lên 7 đến 10 bậc. Đồng thời, Báo cáo số 1182-BC/BCSĐCP ngày 13/11/2019 của Ban Cán sự Đảng Chính phủ tổng kết Nghị quyết số 48-NQ-TW xác định định hướng giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn 2045 là hoàn thiện pháp luật về hợp đồng, giải quyết tranh chấp và phá sản doanh nghiệp.

Về mặt thực tiễn, sau khi Luật Phá sản năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 đến hết năm 2020, Tòa án nhân dân các cấp trên cả nước chỉ thụ lý 1.463 đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp. Con số này chưa phản ánh đúng thực tế số lượng doanh nghiệp mất khả năng thanh toán rút lui khỏi thị trường (chỉ riêng 02 tháng đầu năm 2021 đã có 33.611 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường). Tình trạng chủ nợ và người lao động không mặn mà với thủ tục phá sản bắt nguồn từ việc tỷ lệ thu hồi nợ qua thanh lý tài sản đạt mức thấp, thời gian giải quyết kéo dài (nhiều vụ việc kéo dài trên 10 năm), xuất phát từ những khoảng trống và bất cập trong cơ chế bảo toàn và xử lý tài sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận về bảo toàn và thanh lý tài sản doanh nghiệp trong thủ tục phá sản; đánh giá toàn diện thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành; từ đó đề xuất phương hướng cùng các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng tại Việt Nam.

Để thực hiện mục đích nêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài, phân tích các công trình khoa học liên quan, xác định cơ sở lý thuyết, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu.
  2. Làm rõ các vấn đề lý luận về bảo toàn và thanh lý tài sản doanh nghiệp trong thủ tục phá sản (khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc, mối quan hệ biện chứng giữa bảo toàn và thanh lý, hệ thống hóa quy định pháp luật và lịch sử phát triển lập pháp).
  3. Nghiên cứu thực trạng pháp luật thực định của Việt Nam hiện hành và thực tiễn thi hành từ năm 2015 đến nay, chỉ ra những hạn chế, bất cập cần xử lý.
  4. Nghiên cứu, so sánh kinh nghiệm xây dựng và hoàn thiện pháp luật phá sản của một số quốc gia (Hoa Kỳ, Đức, Liên bang Nga, Trung Quốc, Nhật Bản...) nhằm rút ra bài học tham khảo phù hợp cho Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Cơ sở lý luận của bảo toàn và thanh lý tài sản doanh nghiệp trong thủ tục phá sản là gì?
  • Pháp luật hiện hành của Việt Nam quy định như thế nào về bảo toàn và thanh lý tài sản doanh nghiệp trong thủ tục phá sản?
  • Những bất cập nào của pháp luật hiện hành khiến hiệu quả hoạt động bảo toàn và thanh lý tài sản trên thực tế chưa cao?
  • Những tồn tại, hạn chế trong thực tiễn thi hành pháp luật về bảo toàn và thanh lý tài sản doanh nghiệp là gì, nguyên nhân từ đâu?
  • Phương hướng và giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi trong giai đoạn tới?

Giả thuyết nghiên cứu:

  • Hoạt động bảo toàn và thanh lý tài sản chỉ đạt hiệu quả khi pháp luật quy định đầy đủ về khối tài sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và xác lập cơ chế định giá chính xác.
  • Thực trạng bảo toàn và thanh lý tài sản doanh nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu bắt nguồn từ sự bất cập của các quy phạm pháp luật và sự yếu kém trong thiết chế thực thi.
  • Việc thanh lý tài sản chỉ đảm bảo tính công bằng và bảo vệ quyền lợi chủ nợ khi khâu bảo toàn tài sản được tiến hành kịp thời, hiệu quả.
  • Nâng cao hiệu quả bảo toàn và thanh lý tài sản là điều kiện tiên quyết để gia tăng tỷ lệ thu hồi nợ, rút ngắn thời gian giải quyết phá sản và cải thiện năng lực cạnh tranh quốc gia.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống các quan điểm lý luận, quy định pháp luật thực định của Việt Nam và quốc tế, cùng thực tiễn áp dụng pháp luật liên quan đến bảo toàn và thanh lý tài sản doanh nghiệp trong thủ tục phá sản.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung chuyên sâu vào hai chế định trọng tâm là bảo toàn tài sản và thanh lý tài sản doanh nghiệp. Các thủ tục khác như nộp đơn, triệu tập hội nghị chủ nợ, phục hồi hoạt động kinh doanh hay thủ tục phá sản tổ chức tín dụng không thuộc phạm vi nghiên cứu trực tiếp của đề tài.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tiễn thi hành trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam, có so sánh chọn lọc với pháp luật Hoa Kỳ, Đức, Liên bang Nga, Trung Quốc, Nhật Bản.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung từ khi Luật Phá sản năm 2014 có hiệu lực thi hành (ngày 01/01/2015) đến thời điểm hoàn thành luận án (năm 2021).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân loại thành các nhóm nội dung:

1. Các công trình về xác định và bảo toàn tài sản doanh nghiệp trong thủ tục phá sản:

  • Xác định khối tài sản: Công trình của Vũ Thị Hồng Vân (2007, 2008) phân tích khái niệm tài sản doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản, phân chia tài sản có và tài sản nợ, kiến nghị tiêu chí xác định khối tài sản; Trương Hồng Hải (2004) chỉ ra các khuynh hướng xác định tài sản phá sản trên thế giới và đề xuất bổ sung quy định về tài sản loại trừ; các công trình theo Luật Phá sản 2014 của Trần Duy Tuấn (2017), Hà Thị Khánh Huyền (2015), Đào Hải Lâm (2015) phân tích giới hạn tài sản phá sản theo thời gian và việc miễn trừ tài sản đặc thù; nghiên cứu quốc tế của Marjorie Chertok & Warren E. Agin (khai thác và xử lý tài sản công ty phần mềm), Douglas G. Baird & Robert K. Rasmussen (phân tích kinh tế về kiểm soát tài sản theo Chương 11 Luật Phá sản Hoa Kỳ), Bryan Cave (chuyển nhượng gian lận theo pháp luật California).
  • Lý luận và thực trạng bảo toàn tài sản: Giáo trình Luật Thương mại Việt Nam (Trường Đại học Luật Hà Nội, 2013), Giáo trình Luật Kinh tế Việt Nam (Viện Đại học Mở Hà Nội, 2016); bài viết của Cao Đăng Vinh (2014) chỉ ra bất cập trong áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Luật Phá sản 2004 và sự xung đột với Bộ luật Dân sự, pháp luật ngân hàng.
  • Chế định tuyên bố giao dịch vô hiệu: Các công trình của Tô Nguyễn Cẩm Anh (2007), Ngô Thị Hồng Ánh (2012), Lê Ngọc Thắng (2014), Lê Đức Thìn (2015) làm rõ cơ sở pháp lý, mục đích ngăn chặn tẩu tán tài sản, phân tích khoảng thời gian nghi vấn và đề xuất định nghĩa khái quát bản chất giao dịch vô hiệu thay vì liệt kê đơn thuần.

2. Các công trình về thanh lý tài sản doanh nghiệp trong thủ tục phá sản:

  • Lý luận thanh lý tài sản: Các công trình của Dương Đăng Huệ (2005), Vũ Thị Hồng Yến (2012), Quách Thị Minh Phượng (2009), Nguyễn Kim Chi, Lê Thị Ngọc Hoa (2004), Nguyễn Thị Thùy Linh (2010), Nguyễn Thị Thanh Mai (2014), Chanhsamone Sounnalath (2016) tiếp cận thanh lý tài sản dưới góc độ thủ tục tư pháp tập thể đặc biệt, làm rõ ba thao tác cốt lõi: thu hồi tài sản, bán đấu giá và phân chia theo thứ tự ưu tiên thanh toán.
  • Chủ thể tiến hành thanh lý tài sản: Nhóm công trình theo Luật Phá sản 2004 của Đặng Văn Huy (2011), Dương Kim Thế Nguyên (2014) chỉ ra hạn chế kiêm nhiệm của Tổ quản lý, thanh lý tài sản; nhóm công trình theo Luật Phá sản 2014 của Lê Anh Tuấn (2014), Phạm Thị Lệ Hằng (2015), Nguyễn Tuấn Hải (2017), Trần Danh Phú (2017) phân tích địa vị pháp lý, quyền hạn và tính chuyên nghiệp của Quản tài viên (QTV), Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (DNQLTLTS).

Khoảng trống nghiên cứu và vị trí của luận án: Mặc dù các công trình tiền nhiệm đã tiếp cận nhiều khía cạnh đơn lẻ của pháp luật phá sản, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đồng bộ, chuyên sâu và có hệ thống mối quan hệ hữu cơ giữa hai khâu bảo toàn tài sản và thanh lý tài sản doanh nghiệp dựa trên khung pháp lý của Luật Phá sản 2014. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh, đánh giá toàn diện dữ liệu thực thi giai đoạn 2015–2020 và đưa ra hệ thống kiến nghị lập pháp có tính khả thi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết: Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên ba trụ cột lý thuyết pháp lý và kinh tế:

  1. Lý thuyết về quản trị vốn và quản trị rủi ro trong doanh nghiệp: Tiếp cận từ các trường phái quản trị cổ điển (Fredrick Winslow Taylor, Henry L. Gantt), trường phái tâm lý xã hội (Hugo Munsterberg, Mary Parker Follet, Elton Mayo, Douglas McGregor, Abraham Maslow), trường phái hệ thống (Kast, Rosenzweig) và trường phái quản trị Nhật Bản (Thuyết Z của William Ouchi, Kaizen). Ứng dụng vào thủ tục phá sản, bảo toàn tài sản là cơ chế quản trị rủi ro đặc thù nhằm ngăn ngừa sụt giảm giá trị tài sản thông qua các công cụ: áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, tuyên bố giao dịch vô hiệu, đình chỉ hợp đồng đang có hiệu lực và giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Lý thuyết về bảo vệ chủ nợ trong hoạt động kinh doanh: Tiếp cận từ bản chất kinh tế và pháp lý của quan hệ tín dụng dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Cơ chế bảo vệ chủ nợ bao gồm biện pháp tự bảo vệ (thỏa thuận bảo đảm) và biện pháp yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ (Tòa án, Trọng tài thương mại, thủ tục phá sản). Trong thanh lý tài sản phá sản, việc phân chia tài sản theo thứ tự ưu tiên luật định đòi hỏi phải tăng cường quyền giám sát của các chủ nợ đối với hoạt động thu hồi, định giá, bán tài sản và chỉ định Quản tài viên.
  3. Lý thuyết về quyền tự do kinh doanh: Tiếp cận từ học thuyết quyền tự nhiên thời kỳ khai sáng (John Locke, Hugo Grotius, Thomas Hobbes, Immanuel Kant, Baruch Spinoza, Jean-Jacques Rousseau) và quan điểm Chủ nghĩa Mác - Lênin về quyền con người trong mối quan hệ với Nhà nước và pháp luật; kết hợp nghiên cứu của TS. Bùi Ngọc Cường về phương diện chủ quan và khách quan của quyền tự do kinh doanh. Pháp luật bảo toàn tài sản phải tôn trọng quyền sở hữu và tự do hợp đồng của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán trước khi có quyết định tuyên bố phá sản, đồng thời pháp luật thanh lý phải tối giản hóa thủ tục nhằm hỗ trợ doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường nhanh chóng, tiết kiệm chi phí.

Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt để khái quát lịch sử nghiên cứu, xây dựng hệ thống khái niệm ở Chương 1 và làm rõ các bất cập, giải pháp ở Chương 2, Chương 3.
  • Phương pháp so sánh và so sánh luật học: Sử dụng tại Chương 1 và Chương 2 nhằm đối chiếu quy phạm của Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế (Bộ nguyên tắc ICR của WB, FSAP, ROSC) và pháp luật các nước (Hoa Kỳ, Đức, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản), đặc biệt về thời gian nghi vấn tuyên bố giao dịch vô hiệu và thiết chế Quản tài viên.
  • Phương pháp lịch sử: Phân tích sự tiến triển của kỹ thuật lập pháp Việt Nam qua các văn bản: Luật Phá sản doanh nghiệp 1993, Luật Phá sản 2004 và Luật Phá sản 2014.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thống kê và xử lý dữ liệu thực tế từ Báo cáo tổng kết công tác ngành của Tòa án nhân dân tối cao giai đoạn 2015–2020 và số liệu thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự (CQTHADS).
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Rút ra từ việc xử lý các vụ việc phá sản cụ thể để đề xuất phương hướng hoàn thiện lập pháp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu: Các đạo luật thực định (Luật Phá sản 2014, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thi hành án dân sự); các báo cáo tổng kết thường niên của TAND tối cao (2015–2020); Báo cáo Doing Business của Ngân hàng Thế giới; các báo cáo hội thảo khoa học chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về bảo toàn, thanh lý tài sản và pháp luật về bảo toàn, thanh lý tài sản của doanh nghiệp trong thủ tục phá sản

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận về tài sản, bảo toàn và thanh lý tài sản trong thủ tục phá sản:

  1. Khái niệm và đặc điểm tài sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán: Dưới góc độ pháp lý, thuật ngữ "mất khả năng thanh toán" (insolvency) được xác định theo tiêu chí định lượng tại khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản 2014: doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn. Tài sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán (tài sản có) bao gồm toàn bộ vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp (theo quy định tại Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015). Khối tài sản này có các đặc điểm cơ bản:
  • Khối tài sản không mang tính bất biến mà thường xuyên biến động (tăng hoặc giảm) cả về quy mô lẫn giá trị trong suốt quá trình tố tụng phá sản.
  • Tài sản gắn liền với nghĩa vụ tài sản (tài sản nợ) của doanh nghiệp đối với các chủ nợ có bảo đảm, không có bảo đảm và bảo đảm một phần.
  1. Bảo toàn tài sản doanh nghiệp trong thủ tục phá sản: Luận án xác định bảo toàn tài sản là tổng thể các biện pháp pháp lý do Tòa án, Quản tài viên, người tiến hành tố tụng hoặc người tham gia tố tụng áp dụng nhằm giữ nguyên trạng, ngăn chặn thất thoát, tẩu tán và tối đa hóa giá trị khối tài sản của doanh nghiệp từ khi thụ lý đơn đến khi có quyết định đình chỉ hoặc tuyên bố phá sản. Các nguyên tắc bảo toàn tài sản gồm: kịp thời, đúng thẩm quyền, cân bằng lợi ích giữa con nợ và các chủ nợ, đảm bảo quyền tự do kinh doanh hợp pháp trong khuôn khổ kiểm soát.

  2. Thanh lý tài sản doanh nghiệp trong thủ tục phá sản: Thanh lý tài sản được định nghĩa là thủ tục tư pháp đặc biệt do chủ thể có thẩm quyền tiến hành sau khi có quyết định tuyên bố phá sản (hoặc trong trường hợp đình chỉ phục hồi), bao gồm các hoạt động: thu hồi, quản lý, kiểm kê, định giá, bán đấu giá tài sản và phân chia số tiền thu được cho các chủ nợ theo thứ tự ưu tiên pháp định.

  3. Mối quan hệ biện chứng giữa bảo toàn và thanh lý tài sản: Bảo toàn tài sản là tiền đề, điều kiện tiên quyết cho việc thanh lý tài sản. Nếu khâu bảo toàn không được thực hiện tốt, tài sản bị tẩu tán, hao mòn hoặc giảm giá trị thì giai đoạn thanh lý không đạt được mục tiêu thu hồi nợ, làm vô hiệu hóa ý nghĩa bảo vệ chủ nợ của luật phá sản. Ngược lại, yêu cầu minh bạch của việc thanh lý đặt ra chuẩn mực định hướng cho các biện pháp bảo toàn.

  4. Quá trình phát triển lập pháp: Luận án phân tích sự phát triển qua 3 giai đoạn:

  • Luật Phá sản doanh nghiệp 1993: Chỉ ghi nhận tài sản hiện có đến thời điểm mở thủ tục, chưa ghi nhận tài sản phát sinh trong quá trình giải quyết; cơ chế bảo toàn và thanh lý do Tổ thanh lý tài sản kiêm nhiệm thực hiện.
  • Luật Phá sản 2004: Bổ sung quy định ghi nhận một phần tài sản phát sinh từ giao dịch trước đó (Điều 49); quy định thanh lý là một thủ tục độc lập tiến hành trước khi tuyên bố phá sản do Tổ quản lý, thanh lý tài sản đảm nhiệm.
  • Luật Phá sản 2014: Hoàn thiện khái niệm mất khả năng thanh toán; mở rộng khối tài sản phá sản; xác lập chế định Quản tài viên và Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản độc lập, chuyên nghiệp.

Chương 2: Thực trạng pháp luật về bảo toàn và thanh lý tài sản doanh nghiệp trong thủ tục phá sản

Chương 2 phân tích chi tiết các quy định thực định và dữ liệu thi hành pháp luật giai đoạn 2015–2020:

1. Thực trạng quy định và thực tiễn về bảo toàn tài sản:

  • Xác định khối tài sản: Luật Phá sản 2014 sử dụng phương pháp liệt kê danh mục tài sản, dẫn đến khó bao hàm tính toàn vẹn của khối tài sản phát sinh thực tế (tài sản trí tuệ, quyền tài sản hình thành trong tương lai, tài sản ở nước ngoài). Luật chưa quy định rõ danh mục tài sản loại trừ (tài sản miễn trừ phục vụ an sinh tối thiểu) theo chuẩn mực quốc tế. Tiêu chí Tòa án yêu cầu kiểm kê lại khi doanh nghiệp kiểm kê "không chính xác" còn thiếu định lượng.
  • Các biện pháp bảo toàn:
    • Biện pháp khẩn cấp tạm thời (Điều 111): Thủ tục phức tạp, chưa có cơ chế xử lý nhanh đối với tài sản mau hỏng, hàng hóa dễ mất phẩm cấp.
    • Tuyên bố giao dịch vô hiệu (Điều 59, 60): Khoảng thời gian nghi vấn (06 tháng đối với giao dịch thông thường và 18 tháng đối với người có liên quan trước ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục) tạo kẽ hở pháp lý cho các giao dịch tẩu tán tài sản diễn ra trước đó. Quy định xử lý hậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệu chưa làm rõ quyền lợi của bên thứ ba ngay tình và nguồn tài chính hoàn trả.
    • Giám sát hoạt động kinh doanh (Điều 47, 48): Thiếu chế tài cụ thể đối với người quản lý doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ báo cáo hoặc cố tình trì hoãn bàn giao sổ sách kế toán.

2. Thực trạng quy định và thực tiễn về thanh lý tài sản:

  • Thẩm quyền thanh lý: Tồn tại sự phân công chồng chéo giữa Quản tài viên, DNQLTLTS và Cơ quan Thi hành án dân sự (CQTHADS). Luật Phá sản 2014 giao QTV thanh lý nhưng Luật Thi hành án dân sự lại quy định việc tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản thuộc thẩm quyền của Chấp hành viên, dẫn đến đùn đẩy trách nhiệm và kéo dài thời gian thi hành.
  • Trình tự và định giá tài sản: Việc bán đấu giá tài sản phá sản gặp nhiều vướng mắc do chi phí cao, quy trình định giá lại phức tạp, thiếu cơ chế bán trọn gói toàn bộ doanh nghiệp để duy trì giá trị thặng dư kinh doanh.

3. Số liệu thống kê thực trạng giải quyết phá sản: Tổng hợp dữ liệu từ các báo cáo ngành của TAND tối cao và hệ thống Bảng biểu trong luận án phản ánh rõ nét hiệu quả thực thi:

Tiêu chí / Năm 2015 2016 2017 2018 2019 2020
Xếp hạng Doing Business (WB) - - 125/190 123/190 133/190 122/190
Điểm chất lượng khuôn khổ pháp lý - - 7,5/16 7,5/16 7,5/16 7,5/16
Tổng số đơn TAND thụ lý sơ thẩm (2015-2020) Toàn giai đoạn đạt 1.463 đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp

Thực tiễn công tác thi hành quyết định phá sản của Tòa án từ năm 2015 đến tháng 6/2020 cho thấy tỷ lệ thi hành xong về việc và về tiền đạt tỷ lệ rất khiêm tốn so với tổng số việc và tiền phải thi hành, tài sản thu hồi phân chia cho chủ nợ không có bảo đảm thường chỉ đạt tỷ lệ phần trăm rất nhỏ.

Chương 3: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về bảo toàn và thanh lý tài sản doanh nghiệp trong thủ tục phá sản

Chương 3 đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp cụ thể:

1. Phương hướng hoàn thiện:

  • Quán triệt các chủ trương của Đảng và Nhà nước về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo Nghị quyết số 48-NQ-TW và Báo cáo số 1182-BC/BCSĐCP.
  • Đáp ứng mục tiêu cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số giải quyết phá sản theo Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ.
  • Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất giữa Luật Phá sản với Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Thi hành án dân sự.
  • Tiếp thu có chọn lọc các chuẩn mực và thông lệ quốc tế (Bộ nguyên tắc ICR của WB, Luật mẫu UNCITRAL về phá sản xuyên biên giới).

2. Các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:

  • Hoàn thiện quy định về bảo toàn tài sản:
    • Bổ sung quy tắc xác định khối tài sản phá sản theo nguyên tắc mở kết hợp loại trừ, quy định rõ danh mục tài sản miễn trừ cưỡng chế hợp lý.
    • Sửa đổi quy định về giao dịch vô hiệu tại Điều 59: kéo dài khoảng thời gian nghi vấn đối với các hành vi tẩu tán tài sản có chủ đích; thay thế phương pháp liệt kê cứng nhắc bằng quy định khái quát bản chất giao dịch gian lận; làm rõ địa vị pháp lý của bên thứ ba ngay tình.
    • Đơn giản hóa thủ tục áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, trao quyền chủ động nhiều hơn cho Thẩm phán và Quản tài viên trong việc niêm phong, bán nhanh tài sản có nguy cơ hư hỏng.
  • Hoàn thiện quy định về thanh lý tài sản:
    • Phân định ranh giới thẩm quyền rõ ràng giữa Quản tài viên và Cơ quan Thi hành án dân sự theo hướng: chuyển giao tối đa quyền tự chủ xử lý tài sản cho Quản tài viên dưới sự giám sát của Hội nghị chủ nợ và Tòa án, chỉ chuyển sang CQTHADS khi có tranh chấp cưỡng chế phức tạp.
    • Đa dạng hóa hình thức thanh lý tài sản, khuyến khích bán toàn bộ doanh nghiệp kèm theo cơ sở vật chất (sale as a going concern) để bảo toàn giá trị kinh tế.

3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi:

  • Ban hành Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên, xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn và cơ chế giám sát hiệp hội nghề nghiệp đối với QTV/DNQLTLTS.
  • Thành lập Tòa chuyên trách về phá sản hoặc bố trí các Thẩm phán chuyên trách giải quyết các vụ việc phá sản tại TAND cấp tỉnh nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp và rút ngắn thời gian tố tụng.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận đơn, công khai thông báo phá sản, kiểm kê và tổ chức đấu giá trực tuyến tài sản phá sản.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ ra ba nhóm đóng góp mới về mặt khoa học pháp lý và thực tiễn:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và bổ sung các vấn đề lý luận chuyên sâu về khối tài sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, xây dựng khái niệm, đặc điểm, vai trò và nguyên tắc bảo toàn tài sản; phân tích bản chất pháp lý của thanh lý tài sản; làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa bảo toàn và thanh lý tài sản trong tố tụng phá sản doanh nghiệp.
  2. Về mặt thực tiễn: Phân tích toàn diện thực trạng áp dụng Luật Phá sản năm 2014 giai đoạn 2015–2020, chỉ ra các xung đột pháp lý, khoảng trống lập pháp và rào cản thực thi trong hoạt động xác định tài sản, tuyên bố giao dịch vô hiệu, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và sự chồng chéo thẩm quyền giữa Quản tài viên với CQTHADS.
  3. Về giải pháp: Đưa ra hệ thống giải pháp lập pháp và thực thi mang tính khả thi, phù hợp với định hướng cải cách tư pháp và mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia của Chính phủ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trực tiếp vào hai chế định bảo toàn và thanh lý tài sản doanh nghiệp thông thường theo pháp luật Việt Nam. Đề tài chưa đi sâu giải quyết các thủ tục phá sản đặc thù đối với tổ chức tín dụng, công ty tài chính hoặc vấn đề xử lý tài sản trong phá sản xuyên biên giới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế giải quyết phá sản xuyên biên giới theo Luật mẫu UNCITRAL; cơ chế bảo toàn và thanh lý tài sản kỹ thuật số, tài sản vô hình và tài sản tiền mã hóa của doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong bối cảnh kinh tế số.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan lập pháp và cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao): Cung cấp luận cứ thực tiễn và khoa học phục vụ quá trình sửa đổi, bổ sung Luật Phá sản 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Cơ quan thực thi pháp luật và người hành nghề (Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Chấp hành viên, Quản tài viên, Luật sư): Cung cấp chỉ dẫn phân tích tình huống thực tế về tuyên bố giao dịch vô hiệu, định giá và giải quyết xung đột thẩm quyền thanh lý tài sản.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về học phần Luật Thương mại, Luật Kinh tế và Pháp luật Phá sản tại các trường đại học luật và viện nghiên cứu.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm doanh nghiệp mất khả năng thanh toán được xác định như thế nào theo Luật Phá sản 2014?
Theo khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản 2014, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

2. Điểm hạn chế chính của quy định về khoảng thời gian nghi vấn trong tuyên bố giao dịch vô hiệu là gì?
Luật Phá sản 2014 quy định thời hạn nghi vấn là 06 tháng (giao dịch thông thường) hoặc 18 tháng (giao dịch với người có liên quan) trước ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản. Quy định này tạo ra khoảng trống pháp lý, khiến các giao dịch tẩu tán tài sản diễn ra trước thời điểm này nhưng vẫn trong giai đoạn doanh nghiệp đã mất khả năng thanh toán khó bị tuyên vô hiệu.

3. Vì sao có sự chồng chéo thẩm quyền thanh lý tài sản giữa Quản tài viên và Cơ quan Thi hành án dân sự?
Luật Phá sản 2014 quy định Quản tài viên, DNQLTLTS có nhiệm vụ thanh lý tài sản sau khi có quyết định tuyên bố phá sản, nhưng Luật Thi hành án dân sự lại quy định việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án thuộc thẩm quyền của Chấp hành viên CQTHADS, gây ra tình trạng đùn đẩy trách nhiệm và chậm trễ xử lý tài sản.

4. Chỉ số giải quyết phá sản của Việt Nam theo báo cáo Doing Business đạt kết quả ra sao trong giai đoạn 2017–2020?
Theo Doing Business của WB, thứ hạng của Việt Nam lần lượt là 125 (năm 2017), 123 (năm 2018), 133 (năm 2019) và 122 (năm 2020) trên 190 nền kinh tế; thời gian giải quyết vụ việc giá trị nhỏ kéo dài trung bình 5 năm; điểm chất lượng khuôn khổ pháp lý đạt 7,5/16 điểm.

5. Luận án sử dụng các trường phái lý thuyết nào để làm cơ sở cho nghiên cứu?
Luận án sử dụng ba nhóm lý thuyết chính: Lý thuyết về quản trị vốn và quản trị rủi ro trong doanh nghiệp (các trường phái cổ điển, tâm lý xã hội, hệ thống và Nhật Bản); Lý thuyết về bảo vệ chủ nợ trong hoạt động kinh doanh; Lý thuyết về quyền tự do kinh doanh (trường phái quyền tự nhiên, quan điểm Mác - Lênin và luật kinh tế Việt Nam).

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Pháp luật hiện hành về bảo toàn và thanh lý tài sản doanh nghiệp trong thủ tục phá sản" của tác giả đã phân tích toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn thi hành của hai chế định trọng tâm trong pháp luật phá sản Việt Nam. Thông qua việc phân tích số liệu xét xử và thi hành án giai đoạn 2015–2020 cùng việc đối chiếu kinh nghiệm quốc tế, công trình đã chỉ rõ các điểm nghẽn lập pháp về khối tài sản, giao dịch vô hiệu và xung đột thẩm quyền thi hành án. Các nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị phục vụ định hướng sửa đổi Luật Phá sản 2014, hướng tới mục tiêu gia tăng tỷ lệ thu hồi nợ, bảo vệ quyền lợi chủ nợ và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.