phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của luận văn chia làm bốn chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty trách nhiệm hữu hạn giải pháp đa phƣơng tiện. Chƣơng 4: Một số phƣơng hƣớng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty trách nhiệm hữu hạn giải pháp đa phƣơng tiện. 2 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong các doanh nghiệp luôn là vấn đề then chốt trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp ở nƣớc ta hiện nay. Phân tích về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp đến nay đã đƣợc nghiên cứu rất nhiều. Về góc độ lý thuyết, Mariotti và Glackin Caroline (2012) đã đề cập đến các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại tài sản trong doanh nghiệp, đồng thời phân tích các điểm mạnh, điểm yếu và giải pháp trong việc sử dụng tài sản của các doanh nghiệp nhỏ.Bernstein (2011) nghiên cứu về các nội dung liên quan đến phân tích các loại báo cáo tài chính, trong đó cũng phân tích các chỉ số về hiệu quả sử dụng tài sản, các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng tài sản. Shirley Reed (2015) đã trình bày tầm quan trọng của việc quản lý từng khoản mục tài sản nhƣ tiền mặt, hàng tồn kho, tài sản cố định đồng thời đƣa ra các chiến lƣợc quản lý vòng quay tài sản nhằm giảm chi phí vốn.
Kevin Kaiser và S. Các tài liệu nghiên cứu về lý thuyết thƣờng thiên về làm rõ khái niệm tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản, các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động sử dụng tài sản. Một số nghiên cứu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản đối với doanh nghiệp nói riêng, cũng nhƣ sự phát triển của cả nền kinh tế. Các nghiên cứu sau khi nghiên cứu lý luận, đều tính toán và đƣa ra những bằng chứng xác thực về những đóng góp của hoạt động này đối với các doanh nghiệp.
Những nghiên cứu định lƣợng này cung 3 z cấp kinh nghiệm quý báu cho các doanh nghiệp nói chung và cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Giải pháp đa phƣơng tiện nói riêng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cũng nhƣ cung cấp cho các nhà quản lý định hƣớng trong việc ban hành chính sách liên quan đến sự phát triển, mở rộng của hoạt động sử dụng tài sản. Phân tích thực nghiệm về hoạt động sử dụng tài sản của doanh nghiệp cũng thu hút đƣợc nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu tại Việt Nam và có thể chia thành hai nhóm chính. Nhóm thứ nhất phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dựa trên việc khảo sát một nhóm doanh nghiệp tại cùng một thời điểm để đƣa ra kết quả. Phan Hồng Mai (2012) đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản về quản lý tài sản tại doanh nghiệp ngành xây dựng nói chung, trong đó tập trung làm rõ khái niệm “Quản lý tài sản tại doanh nghiệp” và chi tiết các công việc cần giải quyết, với thời điểm bắt đầu và kết thúc cụ thể.
Trên cơ sở lý luận đó, bằng các phƣơng pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lƣợng tác giả đã phân tích thực trạng quản lý tài sản tại 104 Công ty cổ phần ngành xây dựng đã niêm yết tại Việt Nam từ năm 2006 đến năm 2010 qua các chỉ tiêu về quản lý tiền, quản lý các khoản phải thu, quản lý hàng tồn kho và quản lý tài sản cố định. Từ đó chỉ ra những kết quả đạt đƣợc là : (i) năng lực thanh toán khá tốt ; (ii) ROA bình quân ngành cao và đặc biệt trong năm 2010 cao hơn các công ty cổ phần niêm yết của các ngành công nghiệp, dịch vụ công cộng, tài chính và viễn thông. Bên cạnh đó là những hạn chế nhƣ : (i) kỳ thu tiền bình quân dài ; (ii) khả năng thanh toán có xu hƣớng giảm thấp ; (iii) hệ số sinh lời tài sản cố định nhỏ ; (iv) ROA có xu hƣớng giảm. Từ đó, tác giả khuyến nghị những giải pháp tăng cƣờng quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành niêm yết nhƣ sau :(i) Ứng dụng mô hình Miller – Orr vào quản lý ngân quỹ ; (ii) sử dụng kết hợp phần mềm trong quản lý và kế toán công nợ, hàng tồn kho và tài sản cố định.
Lê Xuân Hải (2013) đã khảo sát và tìm hiểu 60 doanh nghiệp trong thời gian từ 2011- 2012 và đƣa ra một số giải pháp chính, đó là: (i) Đối với tài sản ngắn hạn: Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, hàng tồn kho. Tác giả dựa trên hiệu suất kinh doanh, qui mô và tài sản của doanh nghiệp đƣa ra kết luận các doanh nghiệp có nội lực tốt thể hiện trên hiệu suất sử dụng tài sản để sinh lời có tỷ lệ nợ thấp hơn. Đặng Thị Quỳnh Anh và Quách Thị Hải Yến (2014) đã thực hiện nghiên cứu tại 180 công ty trong giai đoạn 2010 đến 2013, cho thấy có 3 nhân tố tác động mạnh đến lợi nhuận của doanh nghiệp đó là: Điều kiện riêng của tài sản, tài sản cố định hữu hình, tính thanh khoản của tài sản. Trên cơ sở tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, tối đa hóa lợi nhuận.
Nhóm thứ hai tập trung phân tích hiệu quả sử dụng tài sản tại một doanh nghiệp cụ thể. Đào Thị Thu Huyền (2012) tập trung đánh giá thực trạng, phân tích tình hình sử dụng tài sản tại Công ty TNHH gốm sứ Bát Tràng, doanh nghiệp thuộc loại doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm phần lớn trong nền kinh tế nƣớc ta. Nguyễn Văn Phú (2011) đã kết hợp phƣơng pháp nghiên cứu khoa học giữa lý thuyết và thực tiễn, từ đó góp phần phân tích và đánh giá thực trạng, đƣa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco. Bùi Văn Luyện (2012) đã nhận thức đƣợc vấn đề hiệu quả sử dụng tài sản doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn không chỉ trong lý luận mà cả thực tiễn nên tác giả đã nghiên cứu và phân tích đƣợc thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty Thép và vật tƣ Hải Phòng.
Do tình hình thị trƣờng bất động sản đóng băng nên tình hình kinh doanh và đặc biệt là hệ số sinh lợi của tài sản ở các công ty thép là rất thấp, bên cạnh đó công ty Thép và vật tƣ Hải Phòng còn nhƣợc điểm nhƣ bị chiếm dụng công nợ nhiều, công tác đánh giá tài sản ít, chƣa theo sát tình hình sản xuất…Từ đó tác giả đƣa ra các giải pháp để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cho công ty. Nguyễn Thị Thanh Hằng (2014) đã trình bày các chỉ tiêu về tình hình tài chính của công ty Xây dựng 123 nhƣ các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng thanh toán, sinh lời, dự đoán xu hƣớng về tình hình biến động tài chính của công ty diễn ra trong những năm tiếp theo. Ngoài ra, tác giả cũng đề xuất các giải pháp nâng cao hơn hiệu quả sử dụng tài sản lƣu động tại công ty xây dựng 5 z 123 nói riêng và các công ty trong ngành xây lắp nói chung. Nguyễn Thị Tuyết Nga (2008) xuất phát từ cơ sở lý luận của vốn và cơ cấu vốn trong doanh nghiệp tác giả đã nghiên cứu thực trạng cơ cấu vốn của Công ty cổ phần Đầu tƣ và Xây dựng số 4 từ năm 2005 đến 2007, chỉ ra những tác động tiêu cực của cơ cấu vốn không hợp lý đối với kết quả kinh doanh của công ty này.
Từ đó tác giả đã đề xuất giải pháp để đổi mới cơ cấu vốn cho công ty này. Trong những năm qua, có rất nhiều nghiên cứu về hoạt động sử dụng tài sản của doanh nghiệp nói chung cũng nhƣ đề cập đến một số khía cạnh khác nhau trong công cuộc hội nhập kinh tế toàn cầu hóa. Những nghiên cứu đó đã tìm tòi, sáng tạo – những bƣớc tiến quan trọng nhằm giải quyết các vƣớng mắc về mặt lý luận cũng nhƣ thực tiễn của phạm vi lĩnh vực mà các công trình nghiên cứu, tập trung chủ yếu là: những vấn đề lý luận chung về tài sản của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng, xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản đối vơi các doanh nghiệp công nghiệp, xây dựng…; Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản và qua đó đề xuất các quan điểm, phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần khác nhau trong nền kinh tế. Tuy nhiên đối với lĩnh vực truyền thông, chƣa có một công trình nào nghiên cứu chuyên biệt, một cách có hệ thống vấn đề hiệu quả sử dụng tài sản của các doanh nghiệp ngành truyền thông nhằm nâng cao thêm một bƣớc hiệu quả sử dụng tài sản của các doanh nghiệp này trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến chuyển sâu sắc hiện nay.
Đây chính là động lực thúc đẩy tác giả luận văn tập trung nghiên cứu trong đề tài này. Luận văn này kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình trên, đồng thời tập trung làm nổi bật các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty trách nhiệm hữu hạn Giải pháp đa phƣơng tiện. Phân tích thực trạng, tìm ra những mặt hạn chế trong quá trình sử dụng tài sản thời gian qua, đặc biệt đi sâu phân tích nguyên nhân dẫn đến những hạn chế ấy, từ đó đề xuất những giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong Công ty trách nhiệm hữu hạn đa phƣơng tiện trong các năm tới. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp 1.
Khái niệm, phân loại doanh ngiệp 1. Khái niệm Ở Việt Nam, theo Luật doanh nghiệp 2014: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, đƣợc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tƣ, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trƣờng nhằm mục đích sinh lợi.