CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về tài sản của doanh nghiệp 1. Khái quát về doanh nghiệp 1. Khái niệm về doanh nghiệp Doanh nghiệp là chủ thể kinh thể độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trường làm tăng giá trị của chủ sở hữu.
Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải. Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được. Khái niệm doanh nghiệp được định nghĩa theo Khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Theo đó, doanh nghiệp có các đặc điểm: - Có tên riêng; - Có tài sản; - Có trụ sở giao dịch; - Được thành lập hoặc đăng ký theo quy định của pháp luật; - Hoạt động nhằm mục đích kinh doanh.
Phân loại doanh nghiệp Theo ghi nhận tại Luật doanh nghiệp 2020, có 05 loại hình doanh nghiệp như sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân. Mỗi loại hình doanh nghiệp lại có ưu nhược điểm khác nhau mà phụ thuộc vào nhu cầu, khả năng của cá nhân, tổ chức để lựa chọn mô hình thành lập phù hợp. Luật doanh nghiệp cũng quy định rõ ràng tính chất, đặc điểm, quy mô, cơ cấu tổ chức quản lý, quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty).
Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty (theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14). Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên hai thành viên trở lên Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp (khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp năm 2020). Công ty cổ phần Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: - Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; - Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; - Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; - Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác d.
Công ty hợp danh Căn cứ Điều 177 Luật này, công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: - Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn; - Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; - Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty. Doanh nghiệp tư nhân Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (theo khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp). Môi trường hoạt động của doanh nghiệp Môi trường hoạt động của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố từ bên trong và bên ngoài thường xuyên tác động đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Phân loại môi trường theo phạm vi và cấp độ gồm có: Môi trường vĩ mô, Môi trường vi mô, Môi trường nội bộ. Trong đó: - Môi trường vĩ mô: + Các yếu tố kinh tế. + Các yếu tố chính trị pháp luật. + Các yếu tố văn hoá – xã hội.
+ Các yếu tố về dân số. + Các yếu tố tự nhiên. + Các yếu tố công nghệ. - Môi trường vi mô: + Đối thủ cạnh tranh.
+ Khách hàng. + Nhà cung cấp. - Môi trường nội bộ: + Tài chính. + Nghiên cứu và phát triển.
Để đạt được mức lợi nhuận mong muốn và phát triển bền vững, doanh nghiệp phải làm chủ và dự đoán trước được sự thay đổi của môi trường để sẵn sàng 6 thích nghi với nó và đưa ra những phương án phù hợp nhất làm tăng mức lợi nhuận của doanh nghiệp. Các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp Theo Điều 7 Luật doanh nghiệp năm 2020, Doanh nghiệp có quyền: - Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm. - Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh. - Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
- Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng. - Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu. - Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động. - Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp. - Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật. - Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật. - Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Tài sản của doanh nghiệp 1. Khái niệm Tại Điều 105 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định tài sản là: “1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản.
Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.” Từ đó, có thể hiểu tài sản doanh nghiệp là những vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hoặc những tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng. 7 Dưới góc độ kinh tế, thì Tài sản của doanh nghiệp là tất cả những nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát, nắm giữ và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ tài sản đó. Tài sản của doanh nghiệp đảm bảo hai tiêu chí, đó chính là thuộc sở hữu của doanh nghiệp và tài sản đó nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân loại Doanh nghiệp có nhiều loại tài sản, kế toán cần phải phân loại chúng mới quản lý được.
Căn cứ vào thời gian đầu tư, sử dụng và thu hồi toàn bộ tài sản trong một doanh nghiệp, tài sản sẽ được chia thành hai loại là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Tài sản ngắn hạn Là những tài sản có giá trị thấp, thời gian sử dụng ngắn trong vòng 12 tháng hoặc 1 chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp và thường xuyên thay đổi hình thái giá trị trong quá trình sử dụng. Trong doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn bao gồm: - Tiền và những khoản tương đương tiền: gồm tiền mặt (tiền Việt Nam, ngoại tệ), tiền gửi ngân hàng, kho bạc, tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền (giá trị các loại chứng khoán có thời gian đáo hạn trong vòng 3 tháng, vàng, bạc, đá quý, kim khí). - Đầu tư tài chính ngắn hạn: Là những khoản đầu tư ra bên ngoài với mục đích kiếm lời có thời gian thu hồi dưới một năm hoặc trong vòng chu kỳ như: trái phiếu công ty có kỳ hạn dưới 12 tháng, tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu Ngân hàng, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng.
- Các khoản phải thu ngắn hạn: là bộ phận tài sản của doanh nghiệp nhưng đang bị các cá nhân hoặc đơn vị khác chiếm dụng một cách hợp pháp hoặc bất hợp pháp và doanh nghiệp phải có trách nhiệm thu hồi về trong vòng 12 tháng bao gồm: các khoản phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, trả trước cho người bán, phải thu về thuế GTGT đầu vảo được khấu trừ. - Hàng tồn kho: là bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc được chờ để bán, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài 8 sản của doanh nghiệp, gồm: hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá và hàng gửi đi bán. - Tài sản ngắn hạn khác: là toàn bộ những tài sản còn lại ngoài những tài sản kể trên bao gồm: các khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản ứng trước, các khoản chi phí trả trước ngắn hạn. Tài sản dài hạn Là những tài sản của đơn vị có thời gian sử dụng, luân chuyên và thu hồi dài (hơn 12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh) và ít khi thay đổi hình thái giá trị trong quá trình kinh doanh.
Tài sản dài hạn bao gồm: - Tài sản cố định: Là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài (trên l năm), tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh; trong quá trình sử dụng bị hao mòn dần. Tài sản cố định phải đảm bảo đủ các điều kiện theo luật định mới được công nhận là TSCĐ. Tài sản cố định gồm có 02 loại : + TSCĐ hữu hình: Là những tài sản của đơn vị thoả mãn điều kiện là TSCĐ và có hình thái vật chất cụ thể, bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn, thiết bị chuyên dùng cho quản lý, cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.