Khóa luận về công tác kế toán tài sản cố định hữu hình và hiệu quả sử dụng tại công ty Scavi Huế

Khóa luận phân tích công tác kế toán tài sản cố định hữu hình và hiệu quả sử dụng tại công ty Scavi Huế, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý tài sản.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

142
3
1

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời Cảm Ơn

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Kết cấu của đề tài

2. PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

1.1. Những vấn đề chung về tài sản cố định hữu hình

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định hữu hình

1.1.2. Vai trò của TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp

1.1.3. Phân loại TSCĐ hữu hình

1.1.4. Đánh giá TSCĐ hữu hình

1.1.5. Khấu hao TSCĐ hữu hình

1.1.6. Nâng cấp và sửa chữa TSCĐ hữu hình

1.1.7. Thanh lý TSCĐ hữu hình

1.2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ hữu hình

1.3. Kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp

1.3.1. Sự cần thiết phải hạch toán TSCĐ hữu hình

1.3.2. Nhiệm vụ phải hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp

1.4. Kế toán TSCĐ hữu hình

1.4.1. Kế toán tình hình biến động TSCĐ hữu hình

1.4.1.1. Kế toán tăng TSCĐ hữu hình
1.4.1.2. Kế toán giảm TSCĐ hữu hình

1.4.2. Kế toán khấu hao TSCĐ hữu hình

1.4.3. Kế toán sửa chữa TSCĐ hữu hình

1.4.3.1. Kế toán sửa chữa thường xuyên
1.4.3.2. Kế toán sửa chữa lớn

1.4.4. Kế toán thuê tài sản cố định hữu hình

1.4.4.1. Thuê tài chính
1.4.4.2. Kế toán thuê hoạt động

1.4.5. Sổ sách kế toán và ghi sổ kế toán

1.5. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp

1.5.1. Các chỉ tiêu phân tích tình hình sử dụng TSCĐ hữu hình

1.5.2. Chỉ tiêu đánh giá tình trạng kỹ thuật của TSCĐ

1.5.3. Chỉ tiêu đánh giá tình hình trang bị TSCĐ

1.5.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ

1.6. Phương pháp phân tích

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY SCAVI HUẾ

2.1. Khái quát chung về Công ty Scavi Huế

2.1.1. Thông tin chung

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.2. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty

2.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.4. Sứ mệnh của Công ty

2.5. Phương thức sản xuất của Công ty

2.6. Tình hình lao động của công ty qua ba năm 2016-2018

2.7. Tình hình tài chính của Công ty qua ba năm 2016-2018

2.7.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua ba năm 2016-2018

2.7.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm 2016-2018

2.8. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty

2.9. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

2.9.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.9.2. Chế độ và hình thức kế toán của Công ty

2.10. Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Scavi Huế

2.10.1. Tình hình tài sản cố định hữu hình tại công ty

2.10.1.1. Đặc điểm và phân loại tài sản cố định hữu hình tại công ty
2.10.1.2. Tình hình TSCĐ hữu hình của Công ty qua ba năm 2016-2018
2.10.1.3. Công tác quản lý, theo dõi tài sản cố định hữu hình tại công ty

2.10.2. Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty

2.10.2.1. Kế toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình tại công ty
2.10.2.1.1. Kế toán tăng tài sản cố định hữu hình tại Công ty
2.10.2.1.2. Kế toán giảm tài sản cố định hữu hình tại công ty
2.10.2.2. Kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình tại công ty
2.10.2.3. Kế toán sửa chữa tài sản cố định hữu hình tại công ty
2.10.2.4. Kế toán thuê TSCĐ hữu hình tại Công ty

2.10.3. Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ hữu hình tại công ty Scavi Huế

2.10.3.1. Phân tích biến động TSCĐ hữu hình tại công ty
2.10.3.2. Tình trạng kỹ thuật và tình hình trang bị TSCĐ hữu hình cho hoạt động sản xuất kinh doanh
2.10.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ hữu hình qua ba năm 2016-2018

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY SCAVI HUẾ

3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Scavi Huế

3.1.1. Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty

3.1.2. Nhận xét về công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty Scavi Huế

3.1.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ hữu hình tại công ty

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ hữu hình và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ hữu hình tại công ty Scavi Huế

3. PHẦN III – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Hướng nghiên cứu mới của đề tài

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại Scavi Huế

Tài sản cố định hữu hình đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Scavi Huế. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản này không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí mà còn tăng cường năng lực cạnh tranh. Để đạt được điều này, cần có cái nhìn tổng quan về tình hình hiện tại và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

1.1. Khái niệm và vai trò của tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất. Chúng có vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp. Việc quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản này là điều cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

1.2. Tình hình hiện tại của tài sản cố định tại Scavi Huế

Công ty Scavi Huế hiện đang sở hữu nhiều loại tài sản cố định hữu hình, từ máy móc đến thiết bị sản xuất. Tuy nhiên, tình trạng hao mòn và quản lý chưa hiệu quả đang là thách thức lớn. Cần có các biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý tài sản cố định tại Scavi Huế

Mặc dù Scavi Huế đã có những bước tiến trong việc quản lý tài sản cố định, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Các thách thức này bao gồm tình trạng hao mòn, chi phí bảo trì cao và quy trình quản lý chưa tối ưu.

2.1. Tình trạng hao mòn tài sản cố định

Hao mòn tài sản cố định là một trong những vấn đề lớn nhất mà Scavi Huế đang phải đối mặt. Việc không theo dõi và bảo trì định kỳ dẫn đến giảm hiệu suất và tăng chi phí sản xuất.

2.2. Chi phí bảo trì và quản lý tài sản

Chi phí bảo trì tài sản cố định tại Scavi Huế đang ở mức cao, ảnh hưởng đến lợi nhuận. Cần có các giải pháp để giảm thiểu chi phí này mà vẫn đảm bảo hiệu quả sản xuất.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Scavi Huế

Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định, Scavi Huế cần áp dụng một số phương pháp quản lý hiện đại. Các phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí mà còn nâng cao năng suất lao động.

3.1. Áp dụng công nghệ quản lý tài sản

Việc sử dụng phần mềm quản lý tài sản sẽ giúp Scavi Huế theo dõi tình trạng tài sản một cách hiệu quả hơn. Công nghệ này cho phép ghi nhận và phân tích dữ liệu, từ đó đưa ra quyết định kịp thời.

3.2. Đào tạo nhân viên về quản lý tài sản

Đào tạo nhân viên về quy trình quản lý tài sản cố định là rất cần thiết. Nhân viên cần hiểu rõ về cách sử dụng và bảo trì tài sản để giảm thiểu hao mòn và chi phí.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Scavi Huế

Nghiên cứu thực tiễn tại Scavi Huế cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp quản lý tài sản cố định đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các chỉ số hiệu quả sử dụng tài sản đã được cải thiện đáng kể.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng công nghệ

Sau khi áp dụng phần mềm quản lý, Scavi Huế đã giảm thiểu được thời gian theo dõi và quản lý tài sản. Điều này giúp tăng cường hiệu suất làm việc và giảm chi phí.

4.2. Phản hồi từ nhân viên về quy trình mới

Nhân viên tại Scavi Huế đã có những phản hồi tích cực về quy trình quản lý tài sản mới. Họ cảm thấy tự tin hơn trong việc sử dụng và bảo trì tài sản, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho Scavi Huế

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại Scavi Huế là một quá trình liên tục. Cần có sự cam kết từ ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên để thực hiện các giải pháp đã đề ra.

5.1. Tầm quan trọng của việc duy trì hiệu quả

Duy trì hiệu quả sử dụng tài sản cố định không chỉ giúp Scavi Huế tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Cần có các kế hoạch dài hạn để đảm bảo điều này.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Scavi Huế cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Điều này sẽ giúp công ty phát triển bền vững trong tương lai.

24/07/2025
Khóa luận công tác kế toán tài sản cố định hữu hình và hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại công ty scavi huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 1. Những vấn đề chung về tài sản cố định hữu hình: 1. Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định hữu hình: 1. Khái niệm: - Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực 03 – TSCĐ hữu hình): Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.

- Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC - Hướng dẫn chế độ quản lí, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ: “TSCĐHH là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐHH, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải.” Tóm lại, TSCĐHH là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ do Bộ Tài chính quy định. Trong quá trình sử dụng, giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần và chuyển một phần giá trị vào sản phẩm nhưng hình thái vật chất của nó vẫn giữ nguyên như ban đầu. - Căn cứ vào Điều 3, chương II, Thông tư 45/2013/TT-BTC - Hướng dẫn chế độ quản lí, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, thông tư bao gồm 3 tiêu chuẩn như sau:  Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;  Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên.  Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên.2 Đặc điểm: - Tham gia trực tiếp, gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.

SVTH: Phan Thị Như 5 Khóa luận tốt GVHD: ThS. Nguyễn Quốc - Một đặc điểm quan trọng của TSCĐ hữu hình là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nó bị hao mòn dần và giá trị hao mòn đó được dịch chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Khác với công cụ lao động nhỏ, TSCĐ tham gia nhiều kỳ kinh doanh, nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng. - Có thể dễ dàng định giá tài sản, TSCĐ hữu hình được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng.

TSCĐ hữu hình được tính theo nguyên giá (giá trị ban đầu), giá trị đã hao mòn và giá trị còn lai.2 Vai trò của TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp: TSCĐ là một bộ phận của tư liệu sản xuất, giữ vai trò tư liệu lao động chủ yếu của quá trình sản xuất. Chúng được coi là cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò quan trọng trong hoạt động SXKD, là điều kiện tăng năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân.  Từ góc độ vi mô, máy móc thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất chính là yếu tố để xác định quy mô và năng lực sản xuất của doanh nghiệp.  Từ góc độ vĩ mô, đánh giá về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật của toàn bộ nền kinh tế quốc dân có thực lực vững mạnh hay không? Chính vì vậy, trong SXKD của từng doanh nghiệp nói riêng cũng như của toàn bộ nền kinh tế nói chung, TSCĐ là cơ sở vật chất và có vai trò cực kì quan trọng.

Việc cải tiến, hoàn thiện, đổi mới và sử dụng hiệu quả TSCĐ là một trong những nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp và của nền kinh tế. Nhận thức đúng đắn về vai trò của TSCĐ chính là lý luận đầu tiên xây dựng nên khái niệm về TSCĐ.3 Phân loại TSCĐ hữu hình: TSCĐHH có thể được phân theo nhiều tiêu thức khác nhau, nhưng trong phần này em chỉ trình bày 3 hình thức phân loại là: - Phân loại theo hình thái biểu hiện:  Nhà cửa, vật kiến trúc  Máy móc, thiết bị SVTH: Phan Thị Như 6 Khóa luận tốt GVHD: ThS. Nguyễn Quốc  Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn  Thiết bị, dụng cụ quản lý  Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm  Các TSCĐ là kết cấu hạ tầng, có giá trị lớn do Nhà nước đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế quản lý, sử dụng.  Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các TSCĐ khác chưa liệt kê vào sáu loại trên.

- Phân loại theo công dụng kinh tế :  TSCĐHH dùng trong SXKD  TSCĐHH dùng ngoài SXKD - Phân loại TSCĐ HH theo tình hình sử dụng :  TSCĐHH đang sử dụng  TSCĐHH chưa cần dùng  TSCĐHH không cần dùng và chờ thanh lý 1.4 Đánh giá TSCĐ hữu hình: Đánh giá TSCĐ hữu hình là xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố định hữu hình, được đánh giá lần đầu hoặc là đánh giá lại trong quá trình sử dụng. Như vậy, TSCĐ hữu hình được đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại. Nguyên giá TSCĐ hữu hình: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực 03 - TSCĐHH): nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Cách xác định nguyên giá trong một số trường hợp:  TSCĐ hữu hình mua sắm: Nguyên giá Giá mua Các khoản thuế Các chi phí liên quan trực TSCĐ HH thực tế + (không bao gồm các + tiếp phải chi ra tính đến thời phải trả khoản thuế được điểm đưa TSCĐ vào = hoàn lại) trạng thái sử dụng SVTH: Phan Thị Như 7 Khóa luận tốt GVHD: ThS.

Nguyễn Quốc Các chi phí liên quan như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm TSCĐ; chi phí vận chuyển, bốc dở, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.  TSCĐHH do đầu tư xây dựng: Nguyên giá TSCĐ = Giá quyết toán + Lệ phí + Các chi phí công trình trước bạ liên quan khác Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành. Giá trị hao mòn: Theo Khoản 7 Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC, hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạt động SXKD, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật. trong quá trình hoạt động của TSCĐ.

Hao mòn TSCĐ có 2 loại: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. Do có sự hao mòn hữu hình nên tài sản mất dần giá trị và giá trị sử dụng lúc ban đầu, cuối cùng phải thay thế bằng một tài sản khác. Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình: Giá trị còn lại của TSCĐ là hiệu số giữa nguyên giá của TSCĐ và số khấu hao lũy kế (hoặc giá trị hao mòn lũy kế) của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo. Giá trị còn lại trên sổ = Nguyên giá - Số hao mòn luỹ kế kế toán của TSCĐ của TSCĐ của TSCĐ Trong đó, giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ (hay số hao mòn lũy kế của TSCĐ): là tổng cộng giá trị hao mòn của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo.

(Trích Khoản 8 Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC) SVTH: Phan Thị Như 8 Khóa luận tốt GVHD: ThS.5 Khấu hao TSCĐ hữu hình: a. Khái niệm: TSCĐ hữu hình hao mòn theo thời gian và đến một thời điểm nào đó thì nó không còn dùng được nữa. Để đảm bảo tái sản xuất TSCĐ hữu hình, doanh nghiệp phải tiến hành trích khấu hao cho TSCĐ hữu hình. Theo Khoản 7 Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC, Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của TSCĐ.

Xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ hữu hình. - Đối với TSCĐ còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian trích khấu hao TSCĐ quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC để xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ. - Đối với TSCĐ đã qua sử dụng, thời gian trích khấu hao của TSCĐ được xác định như sau: Thời gian Giá trị hợp lý của TSCĐ Thời gian trích trích khấu hao = X khấu hao của TSCĐ của TSCĐ Giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100% mới cùng loại xác định (hoặc của TSCĐ tương đương trên thị trường) theo Phụ lục 1 (ban hành kèm theo TT45 nêu trên) Trong đó: Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá (trong trường hợp được cho, được biếu, được tặng, được cấp, được điều chuyển đến ) và các trường hợp khác. Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Theo thông tư 45/2003/TT – BTC có 3 phương pháp trích khấu hao: phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng; phương pháp trích khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh và phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.

SVTH: Phan Thị Như 9 Khóa luận tốt GVHD: ThS. Nguyễn Quốc  Phương pháp khấu hao đường thẳng: Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh. Cách xác định mức trích khấu hao trung bình hằng năm cho TSCĐ: Mức trích khấu hao Nguyên giá TSCĐ trung bình hằng = năm của TSCĐ Thời gian trích khấu hao Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.  Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ