Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa ba yếu tố cơ bản: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Trong đó, tài sản cố định (TSCĐ), đặc biệt là tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH), giữ vai trò là tư liệu lao động chủ yếu, cấu thành cơ sở vật chất kỹ thuật và là điều kiện tiên quyết quyết định năng lực sản xuất, quy mô hoạt động cũng như năng suất lao động xã hội. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, việc đầu tư mua sắm, quản lý và sử dụng hiệu quả TSCĐHH có ý nghĩa sống còn trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa chi phí vận hành.

Tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Nhang Thái Hưng (địa chỉ tại số 57 Độc Lập, phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế) – một doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm nhang xuất khẩu và tiêu thụ nội địa – nhu cầu đổi mới máy móc, mở rộng nhà xưởng luôn đi đôi với yêu cầu quản lý, hạch toán chặt chẽ và đánh giá đúng hiệu quả khai thác tài sản. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Trương Thị Hoàng Oanh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐHH tại doanh nghiệp.

Khóa luận xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán TSCĐHH và các phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐHH trong doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu, phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐHH cùng hiệu quả sử dụng TSCĐHH tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Nhang Thái Hưng.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả khai thác TSCĐHH tại doanh nghiệp nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định hữu hình và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Nhang Thái Hưng.
  • Phạm vi thời gian: Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và số liệu hoạt động thực tế được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) về TSCĐHH (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính); Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp; Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH: Gồm 4 điều kiện bắt buộc: (1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; (2) Có thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; (3) Nguyên giá tài sản được xác định một cách đáng tin cậy; (4) Có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Nguyên tắc xác định giá trị và hạch toán: Lý thuyết về xác định nguyên giá (mua sắm trực tiếp, trả chậm, mua kèm thiết bị phụ tùng, bất động sản, đầu tư xây dựng cơ bản, tự chế tạo, nhận vốn góp, được biếu tặng); các trường hợp thay đổi nguyên giá; xác định giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
  • Kế toán nghiệp vụ chuyên môn: Hạch toán biến động tăng, giảm TSCĐHH qua tài khoản 211; trích khấu hao theo các phương pháp (đường thẳng, số dư giảm dần có điều chỉnh, theo sản lượng) sử dụng tài khoản 214; kế toán sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn qua tài khoản 241, 242, các tài khoản chi phí 627, 641, 642.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng: Cơ cấu TSCĐHH; Hệ số trang bị chung; Hệ số trang bị kỹ thuật cho công nhân; Hệ số hao mòn; Hiệu suất sử dụng TSCĐ (sức sản xuất); Tỷ suất sinh lời của TSCĐ (sức sinh lời).

Tác giả vận dụng phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, chuẩn mực kế toán, thông tư, văn bản pháp luật hiện hành và các tài liệu chuyên ngành liên quan.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác hệ thống chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính giai đoạn 2016 – 2018 tại Phòng Kế toán công ty.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác nghiệp vụ của kế toán viên trên phần mềm MISA SME.NET 2017; trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán quản lý mảng tài sản.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối), phương pháp loại trừ, phương pháp phân tích chỉ số kinh tế.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản và trình tự ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình và đánh giá hiệu quả sử dụng của tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp

Chương này khái quát toàn bộ hệ thống lý thuyết về TSCĐHH theo quy định của Bộ Tài chính:

  • Làm rõ bản chất, đặc điểm hiện vật và giá trị, vai trò và yêu cầu quản lý TSCĐHH trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Trình bày 7 tiêu thức phân loại TSCĐHH: theo nhóm tài sản có cùng tính chất/mục đích sử dụng, theo hình thái biểu hiện, theo công dụng kinh tế, theo trạng thái hoạt động, theo mục đích phục vụ, theo quyền sở hữu (tự có, thuê hoạt động, thuê tài chính), và theo nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu, nợ phải trả).
  • Trình bày chi tiết công thức xác định nguyên giá đối với từng nguồn gốc hình thành tài sản (mua sắm thông thường, trả chậm, tự sản xuất, nhận góp vốn, bàn giao từ xây dựng cơ bản).
  • Mô tả quy trình hạch toán kế toán các nghiệp vụ: tăng tài sản (mua ngoài, đầu tư XDCB hoàn thành, nhận góp vốn), giảm tài sản (thanh lý, nhượng bán, góp vốn liên doanh), tính trích khấu hao và xử lý chi phí sửa chữa (thường xuyên, sửa chữa lớn).
  • Giới thiệu 5 hình thức sổ kế toán theo quy định và hệ thống 5 nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý, trang bị, tình trạng kỹ thuật, sức sản xuất và sức sinh lời của TSCĐHH.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty CP Thương mại và Sản xuất Nhang Thái Hưng

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị: Thành lập từ năm 1997, công ty chuyên chế biến và sản xuất các sản phẩm nhang cao cấp (thương hiệu Vĩnh Thuận Phát), giấy cúng phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu sang Đài Loan, Ấn Độ, Ai Cập, Singapore, Mỹ, các nước Trung Đông.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc phụ trách chung, 3 Phó Giám đốc (Kinh doanh, Sản xuất, Tài chính), 4 phòng ban chuyên môn, 2 phân xưởng (quay nhang, đóng gói) và 5 tổ sản xuất. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp/giá thành, Kế toán thanh toán/công nợ, Kế toán vật tư, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), đơn vị tiền tệ VND, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng, trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng, tính giá thành theo phương pháp định mức, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung ứng dụng phần mềm MISA SME.NET 2017 kết hợp Microsoft Excel.
  • Phân tích nguồn lực:
    • Lao động: Năm 2016 có 252 người, năm 2017 giảm còn 239 người (-5,16%), năm 2018 còn 234 người (-2,09%). Tỷ lệ lao động nữ chiếm trên 75% do yêu cầu khéo léo, tỉ mỉ; lao động phổ thông chiếm trên 92%; độ tuổi 25 - 40 chiếm chủ đạo (trên 68%).
    • Tài sản - Nguồn vốn: Tài sản ngắn hạn chiếm trên 80% tổng tài sản. Tổng tài sản năm 2017 tăng 22,16% (đạt 47,48 tỷ đồng) so với 2016 (38,87 tỷ đồng); năm 2018 tăng lên 48,90 tỷ đồng (+2,98%). Về nguồn vốn, nợ phải trả luôn chiếm trên 55% tổng nguồn vốn; vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục từ 17,39 tỷ đồng (2016) lên 18,77 tỷ đồng (2017) và 19,43 tỷ đồng (2018).
    • Kết quả SXKD: Doanh thu thuần tăng đều qua các năm: 2016 đạt 45,06 tỷ đồng; 2017 đạt 51,13 tỷ đồng (+13,47%); 2018 đạt 54,88 tỷ đồng (+7,33%). Lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 4,506 tỷ đồng; năm 2017 đạt 4,729 tỷ đồng (+4,95%); năm 2018 giảm còn 3,951 tỷ đồng (-16,45%) do chi phí tài chính (+19,9%) và chi phí bán hàng (+45,5%) gia tăng mạnh.
  • Thực trạng hạch toán TSCĐHH: Tác giả mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ (biên bản giao nhận, hóa đơn GTGT, bảng tính và phân bổ khấu hao), phương pháp định khoản các nghiệp vụ tăng, giảm, trích khấu hao và trích xuất số liệu thực tế qua Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 211, Sổ cái TK 214 trên phần mềm MISA.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Nhang Thái Hưng

  • Đưa ra các đánh giá tổng thể về ưu điểm và hạn chế trong tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán TSCĐHH nói riêng tại công ty.
  • Nhận xét về tình hình trang bị kỹ thuật, mức độ hao mòn và hiệu quả sử dụng tài sản trong mối tương quan với kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
  • Đề xuất các giải pháp nghiệp vụ nhằm khắc phục hạn chế trong khâu theo dõi, kiểm kê, trích lập khấu hao và luân chuyển chứng từ TSCĐHH tại công ty.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả phân tích các chỉ tiêu nguồn lực và hiệu quả hoạt động

Dữ liệu tổng hợp từ Báo cáo tài chính của Công ty Nhang Thái Hưng giai đoạn 2016 – 2018 được thể hiện qua các bảng sau:

Bảng 1: Biến động cơ cấu nguồn nhân lực của công ty qua 3 năm (2016 – 2018)

Chỉ tiêu phân loại Năm 2016 (Người) Cơ cấu 2016 (%) Năm 2017 (Người) Cơ cấu 2017 (%) Năm 2018 (Người) Cơ cấu 2018 (%) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng số lao động 252 100,00 239 100,00 234 100,00 -5,16 -2,09
1. Theo giới tính
- Nam 56 22,22 57 23,85 57 24,36 +1,79 0,00
- Nữ 196 77,78 182 76,15 177 75,64 -2,04 -2,75
2. Theo trình độ
- Đại học, Cao đẳng 11 4,37 12 5,02 12 5,13 +9,09 0,00
- Trung cấp 5 1,98 5 2,09 5 2,14 0,00 0,00
- Phổ thông 236 93,65 222 92,89 217 92,74 -5,93 -2,25
3. Theo độ tuổi
- Dưới 25 tuổi 33 13,10 34 14,23 36 15,38 +3,03 +5,88
- Từ 25 đến 40 tuổi 182 72,22 167 69,87 161 68,80 -8,24 -3,59
- Từ 41 đến 55 tuổi 35 13,89 35 14,64 34 14,53 0,00 -2,86
- Trên 55 tuổi 2 0,79 3 1,26 3 1,28 +50,00 0,00

Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018
(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
1. Doanh thu thuần 45.064 51.133 54.881 +13,47 +7,33
2. Giá vốn hàng bán 32.274 34.575 37.693 +7,13 +9,02
3. Lợi nhuận gộp 12.790 16.558 17.188 +29,89 +3,73
4. Chi phí tài chính 1.341 1.854 2.223 +38,25 +19,90
5. Chi phí bán hàng 854 989 1.439 +15,81 +45,50
6. Chi phí quản lý doanh nghiệp 5.688 8.790 8.877 +54,54 +0,99
7. Lợi nhuận kế toán trước thuế 4.927 5.176 5.076 +5,05 -1,93
8. Chi phí thuế TNDN 421 446 1.125 +5,94 +152,24
9. Lợi nhuận sau thuế TNDN 4.506 4.729 3.951 +4,95 -16,45

2. Thực trạng công tác kế toán và các phát hiện chính

  • Doanh nghiệp đã tuân thủ việc phân loại và theo dõi TSCĐHH theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC, áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng giúp chi phí phân bổ đều đặn vào giá thành sản phẩm.
  • Việc sử dụng phần mềm MISA SME.NET 2017 giúp tự động hóa khâu ghi chép sổ Nhật ký chung và lên Sổ cái các tài khoản 211, 214, giảm bớt sai sót cơ học.
  • Năm 2018 ghi nhận sự gia tăng mạnh của tài sản dài hạn (tăng hơn 4,3 tỷ đồng, tương đương +96%), trong đó TSCĐ tăng 4,6 tỷ đồng (+110,29%) do công ty đẩy mạnh đầu tư mở rộng nhà xưởng và máy móc thiết bị phục vụ đơn hàng xuất khẩu.

3. Đóng góp của khóa luận

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán TSCĐHH tại một doanh nghiệp sản xuất ngành hàng đặc thù (sản xuất nhang truyền thống kết hợp công nghệ hiện đại).
  • Cung cấp chuỗi số liệu tài chính liên tục 3 năm (2016 – 2018), làm căn cứ thực chứng để đánh giá mức độ thích ứng của bộ máy kế toán đối với sự biến động quy mô tài sản của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và nội dung trình bày trong khóa luận, nghiên cứu có một số giới hạn:

  • Giới hạn phạm vi dữ liệu: Khóa luận tập trung khai thác số liệu kế toán và tài chính trong phạm vi 3 năm (2016 – 2018) tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Nhang Thái Hưng, chưa có điều kiện so sánh, đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Giới hạn về nội dung phân tích: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào mảng tài sản cố định hữu hình, chưa đi sâu phân tích toàn diện các bộ phận tài sản vô hình hay các tài sản tài chính khác của công ty.
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi thời gian phân tích sang các năm sau 2018, khảo sát sâu hơn tác động của việc đổi mới công nghệ máy móc bắn nhang tự động tới chi phí giá thành và khả năng cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn:

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) về hạch toán kế toán TSCĐHH trong doanh nghiệp sản xuất, từ khâu lập chứng từ gốc đến trích xuất sổ kế toán chi tiết và sổ cái bằng phần mềm MISA SME.NET.
  • Đối với sinh viên ngành Tài chính – Quản trị kinh doanh: Cung cấp phương pháp thu thập, phân tích chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh 3 năm liên tiếp.
  • Đối với doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ: Khóa luận đưa ra cách thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung và hệ thống biểu mẫu theo dõi TSCĐHH theo Thông tư 200/2014/TT-BTC phù hợp với quy mô thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Nhang Thái Hưng áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA SME.NET 2017 kết hợp bảng tính Excel.

2. Phương pháp trích khấu hao TSCĐHH tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng cho toàn bộ TSCĐHH, tuân thủ các quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC, định kỳ tính và phân bổ chi phí khấu hao vào tài khoản chi phí liên quan (TK 627, TK 641, TK 642) qua tài khoản hao mòn TSCĐ (TK 214).

3. Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động có xu hướng giảm nhẹ từ 252 người (2016) xuống 239 người (2017) và 234 người (2018). Trong đó, lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng cao trên 75% do tính chất gia công nhang cần sự khéo léo; lao động phổ thông chiếm đa số (trên 92%) và độ tuổi từ 25 đến 40 tuổi chiếm trên 68% tổng lực lượng lao động.

4. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động ra sao trong 3 năm 2016 – 2018?
Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục từ 45,06 tỷ đồng (2016) lên 51,13 tỷ đồng (2017) và đạt 54,88 tỷ đồng (2018). Lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 4,729 tỷ đồng, tăng 4,95% so với năm 2016 (4,506 tỷ đồng); tuy nhiên sang năm 2018 giảm xuống còn 3,951 tỷ đồng (-16,45%) do chi phí tài chính và chi phí bán hàng gia tăng mạnh.

5. Bộ máy kế toán của Công ty Nhang Thái Hưng được phân công nhiệm vụ như thế nào?
Phòng Kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng (điều hành chung), Kế toán tổng hợp và giá thành, Kế toán thanh toán và công nợ, Kế toán vật tư, Kế toán thuế và Thủ quỹ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Hoàng Oanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐHH theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ và ứng dụng phần mềm MISA SME.NET 2017 tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Nhang Thái Hưng trong giai đoạn 2016 – 2018. Bên cạnh đó, hệ thống số liệu về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được phân tích logic, làm nổi bật bức tranh tài chính và thực trạng quản lý tư liệu lao động tại doanh nghiệp. Đây là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu học thuật và thực hành kế toán tài sản trong các doanh nghiệp sản xuất.