Luận văn thạc sĩ về hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần in và bao bì Goldsun

Luận văn thạc sĩ phân tích hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần in và bao bì Goldsun, cung cấp giải pháp cải thiện.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2010

89
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm và các quan điểm về quản lý và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp

1.1.1. Các khái niệm về quản lý và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

1.1.1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực
1.1.1.2. Khái niệm về hiệu quả
1.1.1.3. Khái niệm về quản lý nguồn nhân lực
1.1.1.4. Khái niệm về hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

1.1.2. Quan điểm của các trường phái quản trị nguồn nhân lực

1.1.2.1. Trường phái cổ điển (tổ chức lao động khoa học)
1.1.2.2. Trường phái tâm lý - xã hội học (các mối quan hệ con người)
1.1.2.3. Trường phái hiện đại (khai thác các tiềm năng con người)

1.2. Các nội dung của công tác quản lý nguồn nhân lực ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.3. Sự cần thiết phải quản lý và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.3.1. Đối với doanh nghiệp

1.3.2. Đối với người lao động

1.3.3. Đối với xã hội

1.4. Các nội dung của công tác quản lý nguồn nhân lực ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.4.1. Phân tích công việc

1.4.2. Lập kế hoạch về nguồn nhân lực

1.4.3. Tuyển dụng nhân lực (công tác tuyển mộ và tuyển chọn nhân lực)

1.4.4. Công tác bố trí lao động

1.4.5. Đánh giá thực hiện công việc

1.4.6. Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

1.4.7. Hệ thống thù lao lao động

1.4.8. Điều kiện lao động, chế độ làm việc và nghỉ ngơi

1.4.9. Công tác kỷ luật lao động

1.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

1.5.1. Năng suất lao động

1.5.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực theo tỷ lệ thời gian làm việc thực tế

1.5.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực theo mức độ hợp lý của cơ cấu nghề nghiệp (bố trí lao động tại các bộ phận trong doanh nghiệp)

1.5.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực theo mức độ bố trí đúng ngành nghề (đối với từng người lao động vào từng vị trí công việc cụ thể)

1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

1.6.1. Môi trường bên trong

1.6.1.1. Số lượng và chất lượng lao động
1.6.1.2. Trình độ tổ chức quản lý trong doanh nghiệp

1.6.2. Môi trường bên ngoài

1.6.2.1. Chính trị và luật pháp
1.6.2.2. Môi trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng
1.6.2.3. Môi trường kỹ thuật và công nghệ
1.6.2.4. Môi trường kinh tế
1.6.2.5. Môi trường văn hóa – xã hội

2. Chương 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ BAO BÌ GOLDSUN

2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần In và bao bì Goldsun

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty

2.1.3. Đặc điểm về tổ chức lao động

2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý
2.1.3.2. Quy mô và cơ cấu lao động

2.1.4. Khái quát tình hình kinh doanh của công ty

2.1.4.1. Mặt hàng kinh doanh
2.1.4.2. Khái quát thị trường của công ty
2.1.4.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (2007 – 2009)

2.2. Công tác quản lý nguồn nhân lực của công ty

2.2.1. Công tác phát triển nguồn nhân lực

2.2.1.1. Bổ sung nguồn nhân lực thông qua tuyển dụng
2.2.1.2. Nâng cao năng lực làm việc thông qua công tác đào tạo
2.2.1.3. Thực hiện chế độ đãi ngộ
2.2.1.3.1. Tiền thưởng
2.2.1.3.2. Chế độ bảo hiểm
2.2.1.3.3. An toàn vệ sinh lao động
2.2.1.3.4. Các phúc lợi xã hội khác

2.3. Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của công ty

2.3.1. Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực theo năng suất lao động

2.3.2. Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực theo tỷ lệ thời gian làm việc thực tế

2.3.3. Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực theo mức độ hợp lý của cơ cấu nghề nghiệp (bố trí lao động tại các bộ phận trong doanh nghiệp)

2.3.4. Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực theo mức độ bố trí đúng ngành nghề (đối với từng người lao động vào từng vị trí công việc cụ thể)

2.3.5. Kết luận về hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của công ty

2.3.5.1. Những kết quả đạt được
2.3.5.2. Những tồn tại cần giải quyết

3. Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ BAO BÌ GOLDSUN

3.1. Phương hướng phát triển công ty trong thời gian tới (2010 - 2015)

3.1.1. Định hướng phát triển chung

3.1.2. Định hướng phát triển về công tác nguồn nhân lực

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

3.2.1. Thực hiện công tác tuyển chọn đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh thực tế

3.2.2. Thực hiện công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh

3.2.3. Đảm bảo các chế độ đãi ngộ và phúc lợi cho người lao động

3.2.4. Tăng cường kỷ luật lao động và phát huy tính sáng tạo của người lao động

3.2.4.1. Tăng cường kỷ luật lao động
3.2.4.2. Phát huy tính sáng tạo của người lao động

3.2.5. Các biện pháp hỗ trợ gián tiếp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

3.2.5.1. Quản lý tốt nhu cầu khách hàng
3.2.5.2. Đa dạng hoá dịch vụ
3.2.5.3. Xây dựng các nhóm chất lượng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Goldsun

Công ty Cổ phần In và Bao bì Goldsun đã khẳng định vị thế của mình trong ngành công nghiệp bao bì và hàng gia dụng. Để duy trì và phát triển bền vững, việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố then chốt. Nguồn nhân lực không chỉ là tài sản quý giá mà còn là động lực thúc đẩy sự phát triển của công ty. Việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực sẽ giúp Goldsun cải thiện năng suất lao động, giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm.

1.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực được hiểu là sự so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Theo quan điểm của Mác-Lênin, hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực là sự so sánh kết quả lao động với chi phí lao động bỏ ra. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp cần phải tối ưu hóa quy trình làm việc để đạt được hiệu quả cao nhất.

1.2. Tầm quan trọng của nguồn nhân lực tại Goldsun

Nguồn nhân lực tại Goldsun không chỉ là lực lượng lao động mà còn là những người sáng tạo, đóng góp vào sự phát triển của công ty. Việc phát triển kỹ năng và năng lực của nhân viên sẽ giúp công ty nâng cao năng suất lao động và cải thiện chất lượng sản phẩm, từ đó tạo ra giá trị lâu dài cho cổ đông và xã hội.

II. Những thách thức trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

Mặc dù Goldsun đã có những bước tiến trong việc quản lý nguồn nhân lực, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như thiếu hụt nhân lực chất lượng cao, sự không đồng bộ trong quy trình đào tạo và phát triển, cũng như việc duy trì động lực làm việc cho nhân viên là những yếu tố cần được giải quyết.

2.1. Thiếu hụt nhân lực chất lượng cao

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc tìm kiếm và giữ chân nhân lực chất lượng cao là một thách thức lớn. Goldsun cần có những chiến lược tuyển dụng và đãi ngộ hợp lý để thu hút nhân tài.

2.2. Sự không đồng bộ trong quy trình đào tạo

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực. Tuy nhiên, hiện tại quy trình đào tạo tại Goldsun chưa được đồng bộ và hiệu quả, dẫn đến việc nhân viên không được trang bị đầy đủ kỹ năng cần thiết.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Goldsun

Để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, Goldsun cần áp dụng một số phương pháp quản lý hiện đại. Việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên là rất cần thiết.

3.1. Đào tạo và phát triển nhân viên

Goldsun cần đầu tư vào các chương trình đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên. Việc này không chỉ giúp nâng cao năng lực làm việc mà còn tạo động lực cho nhân viên cống hiến hơn cho công ty.

3.2. Cải thiện môi trường làm việc

Môi trường làm việc tích cực sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và hạnh phúc hơn. Goldsun cần chú trọng đến các yếu tố như an toàn lao động, chế độ đãi ngộ và phúc lợi xã hội để giữ chân nhân tài.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Goldsun

Việc áp dụng các phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực đã mang lại những kết quả tích cực cho Goldsun. Năng suất lao động đã được cải thiện, và sự hài lòng của nhân viên cũng tăng lên đáng kể.

4.1. Kết quả đạt được từ việc đào tạo

Sau khi triển khai các chương trình đào tạo, Goldsun đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong năng suất lao động. Nhân viên có khả năng làm việc hiệu quả hơn và đóng góp nhiều hơn cho sự phát triển của công ty.

4.2. Tác động của môi trường làm việc tích cực

Môi trường làm việc tích cực đã giúp Goldsun giữ chân được nhiều nhân tài. Nhân viên cảm thấy gắn bó hơn với công ty, từ đó nâng cao hiệu quả công việc và giảm tỷ lệ nghỉ việc.

V. Kết luận và tương lai của hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Goldsun

Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực là một quá trình liên tục và cần sự nỗ lực từ cả ban lãnh đạo và nhân viên. Goldsun cần tiếp tục cải thiện các chính sách quản lý nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Goldsun cần xác định rõ các mục tiêu phát triển nguồn nhân lực trong tương lai, từ đó xây dựng các kế hoạch cụ thể để đạt được những mục tiêu này.

5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì hiệu quả

Việc duy trì hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực không chỉ giúp Goldsun phát triển bền vững mà còn tạo ra giá trị cho xã hội. Công ty cần tiếp tục đầu tư vào nguồn nhân lực để đảm bảo sự phát triển lâu dài.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần in và bao bì goldsun

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm và các quan điểm về quản lý và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp 1. Các khái niệm về quản lý và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực 1. Khái niệm về nguồn nhân lực Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực con người của một quốc gia, vùng lãnh thổ có khả năng huy động, quản lý để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội.

Theo nghĩa hẹp, có thể lượng hoá được một bộ phận của dân số bao gồm những người trong độ tuổi quy định, có khả năng lao động, không kể đến trạng thái có hay không làm việc. Độ tuổi người lao động là giới hạn về những điều kiện cơ thể, tâm sinh lý xã hội mà con người tham gia vào quá trình lao động. Giới hạn độ tuổi lao động được quy định tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng nước và trong từng thời kỳ. Tại Điều 6 và Điều 145 của Bộ Luật Lao động nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam quy định độ tuổi lao động của nam từ 15 - 60 tuổi và nữ là 15 - 55 tuổi [1].

Khái niệm về hiệu quả Hiệu quả là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã được xác định với chi phí bỏ ra để đạt được mục tiêu đó. Để hoạt động, doanh nghiệp phải có các mục tiêu hành động của mình trong từng thời kỳ, đó có thể là các mục tiêu xã hội, cũng có thể là các mục tiêu kinh tế của chủ doanh nghiệp và doanh nghiệp luôn tìm cách để đạt các mục tiêu đó với chi phí thấp nhất. Đó là hiệu quả [8, tr. Hiệu quả của doanh nghiệp gồm hai bộ phận: hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế.

5 - Hiệu quả xã hội là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu xã hội của doanh nghiệp hoặc mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được của doanh nghiệp đến xã hội và môi trường. Hiệu quả xã hội của doanh nghiệp thường được biểu hiện qua mức độ thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của xã hội, giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện lao động, cải thiện và bảo vệ môi trường sinh thái. - Hiệu quả kinh tế là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt động kinh doanh. Nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được với chi phí đã bỏ ra để đạt được lợi ích đó.

Thực chất của hiệu quả kinh tế là thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian, nó biểu hiện trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu đã xác định. Nó quyết định động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh của xã hội và nâng cao đời sống của loài người qua mọi thời đại. Khái niệm về quản lý nguồn nhân lực Quản lý nguồn nhân lực chính là quản lý tập thể người và các mối quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với tổ chức mà họ làm việc. Tại một thời điểm nào đó trong quá trình hoạt động sản xuất, doanh nghiệp có thể cần ít hay nhiều nhân lực tuỳ thuộc vào khối lượng công việc.

Quản lý nguồn nhân lực đảm bảo cho tổ chức hoạt động trong một khuôn khổ đã định sẵn, công việc được sắp xếp có trật tự, kỉ cương và phù hợp với khả năng của người lao động [6, tr. Như vậy ta có thể hiểu quản lý nguồn nhân lực là quá trình tuyển dụng, lựa chọn, đào tạo phát triển và tạo điều kiện thuận lợi để đạt được hiệu quả làm việc cao trong một tổ chức nhằm thực hiện các mục tiêu đã vạch ra. Việc quản lý nguồn nhân lực đóng vai trò chủ đạo trong sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp. Quá trình quản lý phải được thực hiện một 6 cách có khoa học, hợp với điều kiện thực tế của tổ chức và phải được thực hiện bởi những nhà quản lý có trình độ chuyên môn cao, hiểu biết rộng, biết cách làm việc với con người đạt hiệu quả và tạo ra mối liên kết chặt chẽ trong một tập thể.

Khái niệm về hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực Con người là một trong những yếu tố khách quan không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh. Dưới góc độ kinh tế, quan niệm về con người gắn liền với lao động (lao động là hoạt động giữa con người với giới tự nhiên) là điều kiện tất yếu để tồn tại và phát triển. Quá trình lao động đồng thời là quá trình sử dụng sức lao động. Sức lao động là năng lực lao động của con người, là toàn bộ thể lực và trí tuệ của con người.

Sử dụng lao động chính là quá trình vận dụng sức lao động để tạo ra sản phẩm theo các mục tiêu sản xuất kinh doanh. Làm thế nào để sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả là câu hỏi thường trực của những nhà quản lý và sử dụng nguồn nhân lực. Cho đến ngày nay có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực. Theo quan điểm của Mác-Lênin về hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực là sự so sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra một số lao động ít hơn để đạt được kết quả lao động nhiều hơn [2, tr.

Các Mác chỉ rõ bất kỳ một phương thức sản xuất liên hiệp nào cũng cần phải có hiệu quả, đó là nguyên tắc của liên hiệp sản xuất. Mác viết: “Lao động có hiệu quả nó cần có một phương thức sản xuất”, và nhấn mạnh rằng “hiệu quả lao động giữ vai trò quyết định, phát triển sản xuất là để giảm chi phí của con người, tất cả các tiến bộ khoa học đều nhằm đạt được mục tiêu đó”. Xuất phát từ quan điểm trên Mác đã vạch ra bản chất của hiệu quả sử dụng lao động là tiết kiệm và mọi sự tiết kiệm suy cho cùng là tiết kiệm thời gian và hơn thế nữa tiết kiệm thời gian không chỉ ở những khâu riêng biệt mà 7 tiết kiệm thời gian cho toàn xã hội. Tất cả những điều đó có nghĩa là khi giải quyết bất cứ việc gì, vấn đề thực tiễn nào với quan điểm hiệu quả trên, chúng ta luôn đứng trước sự lựa chọn các phương án, các tình huống khác nhau với khả năng cho phép chúng ta cần đạt được các phương án tốt nhất với kết quả lớn nhất và chi phí nhỏ nhất về lao động.

Theo quan điểm của F.Taylor thì “con người là một công cụ lao động”. Quan điểm này cho rằng: về bản chất con người đa số không làm việc, họ quan tâm nhiều đến cái họ kiếm được chứ không phải là công việc mà họ làm, ít người muốn và làm được những công việc đòi hỏi tính sáng tạo, độc lập, tự kiểm soát. Vì thế để sử dụng lao động một cách có hiệu quả thì phải đánh giá chính xác thực trạng lao động tại doanh nghiệp mình, phải giám sát và kiểm tra chặt chẽ những người giúp việc, phải phân chia công việc ra từng bộ phận đơn giản lặp đi, lặp lại, dễ dàng học được [3, tr. Từ cách tiếp cận trên ta có thể hiểu khái niệm hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực như sau: + Theo nghĩa hẹp: hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực là kết quả mang lại từ các mô hình, các chính sách quản lý và sử dụng nguồn nhân lực.

Kết quả lao động đạt được là doanh thu lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt được từ kinh doanh và việc tổ chức, quản lý nguồn nhân lực, có thể là khả năng tạo việc làm của mỗi doanh nghiệp. + Theo nghĩa rộng: Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực còn bao hàm thêm khả năng sử dụng nguồn nhân lực đúng ngành, đúng nghề đảm bảo sức khỏe, đảm bảo an toàn cho người lao động, là mức độ chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, khả năng sáng kiến cải tiến kỹ thuật ở mỗi người lao động, đó là khả năng đảm bảo công bằng cho người lao động. Tóm lại muốn sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả thì người quản lý phải tự 8 biết đánh giá chính xác thực trạng tại doanh nghiệp mình, từ đó có những biện pháp chính sách đối với người lao động thì mới nâng cao được năng suất lao động, việc sử dụng nguồn nhân lực thực sự có hiệu quả. Quan điểm của các trường phái quản trị nguồn nhân lực 1.

Trường phái cổ điển (tổ chức lao động khoa học) Người đứng đầu trường phái này là Frederick Wilson Taylor (1856 - 1915), một kỹ sư người Mỹ. Fayol, Gantt, Gilbreth và một số người khác [3, tr. Một số nguyên tắc quản lý con người của trường phái cổ điển: - Thống nhất chỉ huy và điều khiển: một người cấp dưới chỉ nhận mệnh lệnh của một người thủ trưởng (chef). Với nguyên tắc này, họ không thừa nhận có nhiều kênh, nhiều tuyến cùng chỉ huy, cùng ra lệnh trong sản xuất vì sẽ rối, sẽ chồng chéo, có khi còn cạnh tranh lẫn nhau (về quyền lực, về uy tín).

- Phân công lao động và chuyên môn hoá các chức năng: thực hiện phân công lao động thật tỉ mỉ, chia nhỏ công việc ra thành từng bộ phận, mỗi bộ phận giao cho một công nhân, thực hiện trên một máy chuyên môn hoá. Mỗi chức năng đều được huấn luyện, đào tạo theo hướng chuyên môn hoá. - Thực hiện phân chia những người trong doanh nghiệp ra làm hai bộ phận: một bộ phận làm công việc thiết kế sản phẩm, tổ chức sản xuất… gồm các kỹ sư, một bộ phận chuyên thực hiện công việc gồm những người công nhân. - Về mặt tổ chức: cần có sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, quy chế, văn bản tổ chức đối với mỗi doanh nghiệp.

- Tập trung quyền lực (điều khiển, chỉ huy) cho cấp cao nhất của doanh nghiệp, không phân tán quyền lực cho các cấp dưới. Làm như vậy ra quyết định nhanh, đỡ tốn thời gian và phương tiện. 9 - Tìm mọi biện pháp đạt được tính vô ngã (inpersonalitics) trong tổ chức doanh nghiệp, không ai có thể lợi dụng để mưu cầu lợi ích riêng, đưa cái “tôi” vào công việc chung của doanh nghiệp. Trường phái tâm lý - xã hội học (các mối quan hệ con người) Thuộc trường phái này gồm có: Argyris, Mac-Gregore, Likert, Maier, Lewin, Elton Mayo, Rogers, Maslow… [3, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ