Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam trải qua giai đoạn suy thoái và tái cấu trúc sau khủng hoảng tài chính, các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đặc biệt khi Việt Nam hội nhập sâu rộng vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) với sự xuất hiện của nhiều định chế tài chính nước ngoài có tiềm lực vốn lớn. Đối với các ngân hàng thương mại, nguồn nhân lực được xác định là yếu tố đầu vào then chốt quyết định năng lực cạnh tranh, chất lượng dịch vụ và sự phát triển bền vững. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí vận hành, gia tăng năng suất và lợi nhuận mà còn là cơ sở để cải thiện tiền lương, đãi ngộ và đời sống cho người lao động.

Tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) - Chi nhánh Khu công nghiệp (KCN) Quế Võ (tỉnh Bắc Ninh), dù ban lãnh đạo đã triển khai nhiều giải pháp về tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ, công tác sử dụng lao động vẫn bộc lộ một số hạn chế: các biện pháp chưa thực sự đa dạng, thiếu tính đồng bộ và kịp thời; việc phân tích, đánh giá số liệu nhân sự chưa toàn diện; thời gian làm việc thực tế ở một số bộ phận còn kéo dài gây áp lực cho nhân viên. Để đáp ứng mục tiêu phát triển giai đoạn 2013–2018 của chi nhánh, tác giả Nguyễn Thị Tình đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh KCN Quế Võ”.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại VietinBank Quế Võ. Đề tài thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng sử dụng lao động tại VietinBank Quế Võ giai đoạn 2012–2014, chỉ ra những mặt mạnh, mặt yếu còn tồn tại làm cơ sở thực tế cho việc đưa ra giải pháp.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh KCN Quế Võ trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng lao động tại chi nhánh ngân hàng.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Quế Võ (Địa chỉ: E6 KCN Quế Võ, xã Vân Dương, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và dữ liệu thực trạng được thu thập và khảo sát trong giai đoạn 2012–2014; các giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2018. Thời gian sinh viên thực hiện đề tài từ ngày 24/02/2015 đến ngày 25/04/2015.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chỉ tiêu định lượng, các nhân tố ảnh hưởng và các hoạt động quản trị nhân lực tác động đến hiệu quả sử dụng lao động tại chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu kinh điển và giáo trình chuyên ngành quản trị nhân lực:

  • Khái niệm và bản chất: Khóa luận tiếp cận khái niệm lao động từ quan điểm kinh tế chính trị Mác - Lênin (hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi tự nhiên tạo ra của cải), học thuyết quản lý theo khoa học của F. Taylor (nhấn mạnh định mức, giám sát và phân chia công việc), trường phái quan hệ con người của Elton Mayo (chú trọng nhu cầu tâm lý, xã hội và môi trường dân chủ trong tập thể), và lý thuyết hiện đại xem con người là tiềm năng cần khai thác và phát triển. Khóa luận cũng trích dẫn giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại (PGS. Phạm Công Đoàn và TS. Nguyễn Cảnh Lịch) để phân loại lao động theo hợp đồng, cơ cấu chức năng và trình độ chuyên môn.
  • Hiệu quả sử dụng lao động: Được xem xét theo hai giác độ. Theo nghĩa hẹp, đó là kết quả doanh thu, lợi nhuận mang lại từ các chính sách quản lý và tổ chức lao động. Theo nghĩa rộng, đó là việc bố trí đúng ngành nghề, bảo đảm an toàn, sức khỏe, kỷ luật lao động và tạo động lực sáng tạo cho người lao động.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá định lượng:
    • Năng suất lao động bình quân ($W$): $W = M / NV$ (trong đó $M$ là doanh thu thuần, $NV$ là số nhân viên bình quân trong kỳ).
    • Sức sinh lời của người lao động ($HQ_{ln}$): $HQ_{ln} = LN / NV$ (trong đó $LN$ là lợi nhuận thuần, $NV$ là số nhân viên bình quân).
    • Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương ($HQ_{TL}$): $HQ_{TL} = M / QL$ hoặc Tỷ suất tiền lương $= (QL / M) \times 100$ (trong đó $QL$ là tổng quỹ lương).
    • Hiệu suất tiền lương ($HQ_{QL}^{ln}$): $HQ_{QL}^{ln} = LN / QL$ (phản ánh một đồng chi phí tiền lương tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhân tố môi trường bên trong (quan hệ lao động, tổ chức và phân công lao động, định mức lao động, hoạch định, phân tích công việc, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, đãi ngộ, kỹ thuật công nghệ, quy mô vốn) và môi trường bên ngoài (đặc thù ngành nghề kinh doanh, thị trường lao động, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, hệ thống đào tạo của xã hội, chính sách pháp luật của Nhà nước như Bộ luật Lao động năm 2012 có hiệu lực từ năm 2013).
Nhóm phương pháp Công cụ và nguồn dữ liệu thực hiện Quy mô / Cách thức tiến hành
Phương pháp luận Chủ nghĩa duy vật biện chứng & Chủ nghĩa duy vật lịch sử Đặt hiệu quả sử dụng lao động trong mối liên hệ với các hoạt động QTNNL khác và tiến trình biến động kinh tế vĩ mô.
Thu thập dữ liệu sơ cấp Điều tra bằng phiếu trắc nghiệm Thiết kế phiếu khảo sát về chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc; phát ra 50 phiếu tới CBNV các bộ phận, thu về 49 phiếu hợp lệ để xử lý số liệu.
Phỏng vấn trực tiếp Xây dựng bộ câu hỏi mở gồm 10 câu hỏi; phỏng vấn trực tiếp 3 nhà quản trị tại VietinBank Quế Võ.
Quan sát trực tiếp Quan sát trực quan tác phong làm việc, thái độ giao tiếp, xử lý nghiệp vụ của nhân viên tại nơi làm việc.
Thu thập dữ liệu thứ cấp Tài liệu nội bộ ngân hàng & tài liệu chuyên ngành Báo cáo tài chính chi nhánh các năm 2012, 2013, 2014; các báo cáo kinh doanh rút gọn; giáo trình, tạp chí (Tạp chí Ngân hàng, Tạp chí Kinh tế và Dự báo).
Phân tích dữ liệu Thống kê, so sánh, tổng hợp So sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2012-2014; tổng hợp số liệu để rút ra kết luận thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh KCN Quế Võ

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của đề tài. Tác giả luận giải tính cấp thiết về cả mặt lý luận và thực tiễn, xác lập mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và phương pháp nghiên cứu. Phần tổng quan tài liệu đã điểm qua các công trình tiêu biểu:

  • Nghiên cứu lý thuyết của tác giả Raymond A. Noe (Đại học Ohio State, Hoa Kỳ) về các phương thức sử dụng lao động hiệu quả.
  • Giáo trình Quản trị nhân lực của ThS. Vũ Thùy Dương và TS. Hoàng Văn Hải (2010, NXB Thống Kê).
  • Bài viết “Giải pháp sử dụng lao động hiệu quả cho ngân hàng TMCP Vietinbank” của PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi (Tập san Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, 2011).
  • Khóa luận “Đẩy mạnh hiệu quả công tác quản lý và sử dụng lao động tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Quế Võ” của Nguyễn Mai Liên (2009, Trường Đại học Ngoại thương).

Từ việc phân tích khoảng trống nghiên cứu, tác giả khẳng định đề tài là công trình độc lập, cập nhật dữ liệu giai đoạn 2012–2014 trong bối cảnh hoạt động cụ thể của chi nhánh tại KCN Quế Võ.

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về sử dụng lao động của doanh nghiệp

Chương 2 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm và chỉ tiêu phân tích:

  • Trình bày khái niệm lao động, vai trò của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp và các tiêu thức phân loại lao động (theo hợp đồng: không xác định thời hạn, xác định thời hạn 12–36 tháng, thời vụ; theo chức năng: quản lý gián tiếp và trực tiếp; theo trình độ chuyên môn).
  • Làm rõ bản chất hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong việc sử dụng lao động.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm chỉ tiêu định lượng: Năng suất lao động bình quân, Sức sinh lời của lao động, Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương và Hiệu suất tiền lương.
  • Phân tích chi tiết 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả lao động, từ công tác tổ chức quản lý nội bộ (hoạch định, định mức, đào tạo, đánh giá, trả công, đãi ngộ), điều kiện công nghệ, nguồn vốn đến thị trường lao động và khung khổ pháp lý Nhà nước.

Chương 3: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Quế Võ

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và thực trạng quản trị nhân lực tại chi nhánh:

  • Khái quát đơn vị: Chi nhánh VietinBank Quế Võ thành lập ngày 06/03/2008 tại E6 KCN Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng liên tục, trong đó tiền gửi khách hàng chiếm tỷ trọng từ 75% đến 88% tổng nguồn vốn (năm 2012 đạt 165.839 triệu đồng, năm 2013 đạt 201.060 triệu đồng, năm 2014 đạt 280.000 triệu đồng). Vốn chủ sở hữu tăng từ 3.356 triệu đồng (2012) lên 3.439 triệu đồng (2013).
  • Quy mô và cơ cấu lao động (2012–2014):
Chỉ tiêu Năm 2012 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2013 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2014 (Người) Tỷ trọng (%)
Tổng số lao động 85 100,0 84 100,0 82 100,0
- Lao động Nữ 49 57,6 50 59,5 51 62,2
- Lao động Nam 36 42,4 34 40,5 31 37,8
- Độ tuổi 22–40 62 72,94 57 67,85 61 74,39
  • Thực trạng các hoạt động quản trị nhân lực:
    • Hợp đồng và bố trí lao động: 100% người lao động được ký HĐLĐ (thử việc 3 tháng, xác định thời hạn 12–36 tháng, không xác định thời hạn). Lao động nữ chiếm tỷ lệ cao do nhu cầu lớn ở các vị trí giao dịch viên, kế toán, văn thư; lao động nam chủ yếu thuộc phòng kinh doanh.
    • Định mức lao động: Áp dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm kết hợp thống kê phân tích để giao khoán chỉ tiêu vốn huy động, số lượng khách hàng, phát hành thẻ. Ví dụ: Cán bộ quản lý (Giám đốc, Phó Giám đốc) được giao chỉ tiêu huy động tiền gửi tối thiểu (đạt trên 300 triệu đồng/tháng xếp loại xuất sắc; 150–250 triệu đồng/tháng hoàn thành nhiệm vụ; dưới 150 triệu đồng/tháng không hoàn thành).
    • Tuyển dụng và đào tạo: Năm 2014 tuyển dụng bổ sung 2 lao động cho phòng khách hàng và quầy giao dịch. Năm 2013 tổ chức 15 khóa đào tạo (10 khóa nội bộ, 5 khóa bên ngoài); năm 2014 tổ chức 18 khóa (12 khóa nội bộ, 6 khóa bên ngoài). Khảo sát cho thấy 87% nhân viên hài lòng về chính sách đào tạo, 13% chưa hài lòng do việc thanh toán kinh phí đào tạo còn chậm và nhân viên phải tự ứng tiền trước.
    • Đánh giá nhân lực: Thực hiện định kỳ 2 lần/năm (tháng 6 và tháng 12) theo thang điểm 1–10 (Xuất sắc: 8–10 điểm; Tốt: 7–<8 điểm; Hoàn thành: 6–<7 điểm; Cần cố gắng: 5–<6 điểm; Không hoàn thành: <5 điểm). Năm 2013 có trên 80% nhân viên đạt loại tốt trở lên và không có trường hợp không hoàn thành.
    • Tiền lương và đãi ngộ: Trả lương theo thời gian (5,5 ngày/tuần, 26 ngày công/tháng), khấu trừ BHXH 5% trên lương cơ bản. Tiền thưởng bao gồm thưởng theo thành tích hợp đồng mới (chiết khấu 3–5% giá trị hợp đồng), thưởng kết quả kinh doanh chung và thưởng nóng cho sáng kiến. Có 95% nhân viên hài lòng về công tác tạo động lực.
    • Cơ sở vật chất, công nghệ: 97% nhân viên đánh giá trang thiết bị công nghệ tạo điều kiện thuận lợi; 3% nhân viên gặp khó khăn khi tiếp cận công nghệ mới.
  • Hạn chế tồn tại: Thời gian làm việc ở các bộ phận nghiệp vụ giao dịch thường vượt quá 8 tiếng/ngày; chương trình đào tạo còn nặng tính lý thuyết, thiếu kỹ năng xử lý tình huống thực tế; thủ tục thanh toán hỗ trợ đào tạo còn mang tính hành chính, chậm trễ.

Chương 4: Các đề xuất về nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Quế Võ

Trên cơ sở định hướng phát triển mạng lưới và nâng cao năng suất đến năm 2018, chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đa dạng hóa nguồn tuyển dụng: Kết hợp tuyển dụng nội bộ và công khai qua website; thiết lập kênh liên kết tuyển dụng trực tiếp từ các trường đại học chuyên ngành (Học viện Ngân hàng, Học viện Tài chính) để thu hút ứng viên chất lượng cao.
  • Nâng cao hiệu quả kiểm tra, đánh giá nhân lực: Hoàn thiện thang điểm và tiêu chí đánh giá gắn chặt với kết quả thực hiện chỉ tiêu định mức công việc, bảo đảm tính công bằng và thực chất trong xếp loại thi đua.
  • Hoàn thiện phân công và bố trí lao động: Sắp xếp nhân sự đúng chuyên môn nghiệp vụ; điều chỉnh định mức và quy trình giao dịch nhằm giảm áp lực làm việc ngoài giờ cho giao dịch viên.
  • Tạo động lực và đãi ngộ lao động: Duy trì cơ chế khoán lương và thưởng kinh doanh linh hoạt; đẩy mạnh các hoạt động đãi ngộ phi tài chính (nghỉ mát, khám sức khỏe, văn thể mỹ) đi vào chiều sâu; cải tiến thủ tục hành chính nội bộ.
  • Đẩy mạnh đào tạo và bồi dưỡng nhân sự: Đổi mới nội dung đào tạo theo hướng thực hành xử lý nghiệp vụ; tổ chức đào tạo hòa nhập cho nhân viên khi áp dụng công nghệ mới; giải ngân nhanh chóng và đầy đủ các khoản hỗ trợ chi phí đào tạo.
  • Kiến nghị: Đề xuất với VietinBank cấp trên và chính quyền địa phương hỗ trợ cơ chế quản lý nhân sự linh hoạt, phân bổ ngân sách đào tạo và cải thiện hạ tầng giao thông khu vực KCN Quế Võ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa các kết quả cụ thể về công tác quản trị và hiệu quả sử dụng lao động tại VietinBank Quế Võ:

  • Dữ liệu biến động nhân sự: Giai đoạn 2012–2014 ghi nhận xu hướng tinh giản lao động gián tiếp từ 85 người xuống 82 người để tối ưu hóa bộ máy; tỷ trọng lao động nữ tăng lên 62,2% (51 người) vào năm 2014; tỷ lệ lao động trẻ trong độ tuổi 22–40 tăng từ 72,94% (năm 2012) lên 74,39% (năm 2014), phản ánh quá trình trẻ hóa đội ngũ.
  • Kết quả khảo sát sơ cấp: Khảo sát 49 CBNV ghi nhận tỷ lệ hài lòng cao về môi trường công nghệ (97%) và tạo động lực (95%); 87% CBNV hài lòng về công tác đào tạo (với 15 khóa năm 2013 và 18 khóa năm 2014).
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài: Tác giả đã phân tích có hệ thống mối quan hệ giữa các khâu quản trị nhân lực (tuyển dụng, định mức, đào tạo, đánh giá, tiền lương) với việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại một chi nhánh ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn khu công nghiệp. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát các hạn chế nội tại được phát hiện từ dữ liệu thực tế tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận thực hiện trong thời gian thực tập 2 tháng (từ 24/02/2015 đến 25/04/2015); phạm vi khảo sát sơ cấp giới hạn tại một chi nhánh với quy mô mẫu 49 phiếu điều tra hợp lệ và 3 nhà quản trị được phỏng vấn; chuỗi dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2012–2014.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối chiếu hiệu quả sử dụng lao động giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; áp dụng các mô hình định lượng chuyên sâu để phân tích mức độ tác động của từng nhân tố đãi ngộ đến năng suất và hiệu suất tiền lương trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng khi thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp dịch vụ. Các nội dung có giá trị tham khảo cụ thể bao gồm:

  • Quy trình thiết kế công cụ thu thập dữ liệu sơ cấp kết hợp bảng hỏi trắc nghiệm nhân viên và phỏng vấn sâu nhà quản trị.
  • Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu định lượng (năng suất, sức sinh lời, hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương, hiệu suất tiền lương).
  • Khung phân tích thực tế về quy trình đánh giá nhân lực 2 lần/năm theo thang điểm và cơ chế khoán chỉ tiêu huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô và cơ cấu lao động tại VietinBank Quế Võ biến động như thế nào trong giai đoạn 2012–2014?
Tổng số lao động giảm từ 85 người (năm 2012) xuống 84 người (năm 2013) và 82 người (năm 2014) do ngân hàng tinh giản vị trí dư thừa ở khâu gián tiếp. Lao động nữ chiếm đa số và tăng dần từ 57,6% (49 người) năm 2012 lên 62,2% (51 người) năm 2014. Lao động trong độ tuổi 22–40 chiếm tỷ trọng chi phối (72,94% năm 2012 và 74,39% năm 2014).

2. Quy trình đánh giá nhân lực tại VietinBank Quế Võ được tiến hành theo các bước nào và dùng thang điểm gì?
Quy trình gồm 4 bước: (1) Nhân viên tự đánh giá; (2) Cán bộ quản lý trực tiếp đánh giá; (3) Cán bộ nhân sự đánh giá; (4) Phê duyệt kết quả và giải đáp thắc mắc. Ngân hàng sử dụng thang điểm từ 1 đến 10 để xếp loại: Xuất sắc (8–10 điểm), Tốt (7–<8 điểm), Hoàn thành nhiệm vụ (6–<7 điểm), Cần cố gắng (5–<6 điểm), Không hoàn thành (<5 điểm).

3. Cơ chế định mức huy động vốn tại chi nhánh được áp dụng cụ thể đối với cán bộ quản lý như thế nào?
Ngân hàng khoán chỉ tiêu huy động vốn từ tiền gửi tối thiểu theo từng vị trí. Đối với vị trí Giám đốc và Phó Giám đốc: huy động đạt trên 300 triệu đồng/tháng được xếp loại hoàn thành xuất sắc; đạt từ 150 đến 250 triệu đồng/tháng là hoàn thành nhiệm vụ; dưới 150 triệu đồng/tháng là không hoàn thành nhiệm vụ.

4. Dữ liệu sơ cấp của khóa luận được thu thập thông qua những phương pháp và quy mô mẫu nào?
Tác giả đã phát 50 phiếu điều tra trắc nghiệm tới CBNV và thu về 49 phiếu hợp lệ; đồng thời xây dựng bộ câu hỏi gồm 10 câu để phỏng vấn trực tiếp 3 nhà quản lý tại chi nhánh, kết hợp với quan sát trực quan tác phong làm việc thực tế của nhân viên.

5. Những hạn chế chính trong công tác quản trị và sử dụng lao động tại VietinBank Quế Võ được tác giả chỉ ra là gì?
Các hạn chế gồm: thời gian làm việc thực tế của nhân viên giao dịch kéo dài trên 8 tiếng/ngày; chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết và thiếu kỹ năng xử lý tình huống; thủ tục thanh toán chi phí đào tạo cho nhân viên còn chậm trễ, mang nặng tính hành chính; một số ít nhân viên (3%) còn gặp khó khăn khi tiếp cận công nghệ mới.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Tình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng lao động và phản ánh chi tiết thực trạng quản trị nhân lực tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh KCN Quế Võ giai đoạn 2012–2014. Thông qua việc kết hợp số liệu thứ cấp tài chính - nhân sự với kết quả khảo sát 49 cán bộ nhân viên và 3 nhà quản trị, công trình đã làm rõ các mặt đạt được cùng các điểm hạn chế về thời gian làm việc, thủ tục đào tạo và đánh giá nhân sự. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp các căn cứ thực tế nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sử dụng nguồn nhân lực tại chi nhánh định hướng đến năm 2018.