Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần nạo vét đường biển 1" do sinh viên Dương Ngọc Hà (Lớp QT1701N, Ngành Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện năm 2017 dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hoàng Đan.

Bối cảnh nghiên cứu được tác giả xác lập xuất phát từ xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam, đặc biệt sau khi trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Cùng với tiến trình cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước theo hướng đa sở hữu, tính bao cấp giảm dần, buộc các đơn vị kinh doanh phải chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực nội tại nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công trình đường thủy và nạo vét luồng hàng hải, việc phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) để nhận diện điểm mạnh, khắc phục hạn chế và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả là yêu cầu cấp thiết để tồn tại và phát triển bền vững trên thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh, phân tích thực trạng hoạt động SXKD tại Công ty Cổ phần Nạo vét đường biển 1, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty. Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và các phương pháp, chỉ tiêu phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng các nguồn lực tại Công ty Cổ phần Nạo vét đường biển 1 trong giai đoạn 2015 – 2016.
  3. Đề xuất một số biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh và hệ thống các biện pháp kinh tế - quản trị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nạo vét đường biển 1 (địa chỉ: Số 4/125 Lê Lai, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán, tài chính và nhân sự được khảo sát, phân tích trong giai đoạn 2015 – 2016; các định hướng thị trường và giải pháp được xây dựng cho năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quan điểm kinh tế học về hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tác giả tổng hợp các quan điểm từ Adam Smith (hiệu quả gắn liền với doanh thu tiêu thụ qua trích dẫn của Mai Ngọc Cường, 1999) đến các quan điểm hiện đại của Nguyễn Văn Công, Nguyễn Năng Phúc, Trần Quý Liên (2001) về tỷ lệ hoặc hiệu số giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra định nghĩa thống nhất: Hiệu quả SXKD là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) nhằm đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, được xem xét đồng thời trên cả hai khía cạnh hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.

Hệ thống phân loại hiệu quả kinh doanh trong văn bản bao gồm:

  • Căn cứ theo yêu cầu tổ chức quản lý: Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân.
  • Căn cứ theo mục đích so sánh: Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối (xét trên trục không gian và thời gian).
  • Căn cứ theo đối tượng đánh giá: Hiệu quả cuối cùng và hiệu quả trung gian.

Tác giả phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh thành 2 nhóm:

  • Nhóm nhân tố bên trong: Vốn kinh doanh, nhân tố con người (lao động), trình độ kỹ thuật công nghệ, năng lực quản trị doanh nghiệp và tiềm lực tài chính.
  • Nhóm nhân tố bên ngoài: Môi trường đối thủ cạnh tranh, môi trường thị trường (thị trường đầu vào và thị trường đầu ra), môi trường chính trị - pháp luật.

Về phương pháp nghiên cứu và phân tích kinh tế, khóa luận sử dụng kết hợp 5 phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh:

  • Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối ($Mức\ chênh\ lệch = Trị\ số\ kỳ\ phân\ tích - Trị\ số\ kỳ\ gốc$) và so sánh tương đối ($Tốc\ độ\ tăng\ trưởng = \frac{G_i}{G_0} \times 100%$), tuân thủ các điều kiện đồng nhất về nội dung kinh tế, phương pháp tính, đơn vị đo lường, không gian và thời gian.
  • Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố nhân quả ($x, y, z$) đến sự biến động của chỉ tiêu tổng hợp bằng cách thay thế lần lượt giá trị kỳ gốc bằng giá trị kỳ phân tích theo trật tự logic.
  • Phương pháp tính số chênh lệch: Dạng rút gọn của phương pháp thay thế liên hoàn áp dụng cho các mối quan hệ tích số hoặc thương số.
  • Phương pháp cân đối: Xác định mức độ ảnh hưởng của các thành phần dựa trên mối quan hệ cân đối tổng thể giữa các yếu tố trong quá trình kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích chi tiết: Phân tích chi tiết theo bộ phận cấu thành của chỉ tiêu, chi tiết theo thời gian phát sinh và chi tiết theo địa điểm/phạm vi kinh doanh.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được tác giả thiết lập theo 6 nhóm cụ thể:

  1. Nhóm chỉ tiêu tổng quát: Sức sản xuất ($Giá\ trị\ đầu\ ra / Giá\ trị\ đầu\ vào$), Sức sinh lợi ($Lợi\ nhuận / Yếu\ tố\ đầu\ vào$), Suất hao phí ($Yếu\ tố\ đầu\ vào / Giá\ trị\ đầu\ ra$).
  2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí: Sức sản xuất của chi phí ($Doanh\ thu\ thuần / Tổng\ chi\ phí$), Sức sinh lợi của chi phí ($Lợi\ nhuận\ sau\ thuế / Tổng\ chi\ phí$).
  3. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn SXKD: Sức sản xuất của vốn kinh doanh ($DTT / Vốn\ bình\ quân$), Doanh lợi vốn kinh doanh ($LNST / Vốn\ bình\ quân$), Sức sản xuất/sinh lợi/suất hao phí của tài sản cố định (TSCĐ), Vòng quay tài sản lưu động ($DTT / TSLĐ\ bình\ quân$), Hiệu quả sử dụng TSLĐ ($LNST / TSLĐ\ bình\ quân$) và Mức đảm nhiệm TSLĐ.
  4. Nhóm chỉ tiêu hiệu suất sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân ($DTT / Tổng\ số\ LĐ$), Tỷ suất lợi nhuận trên một lao động ($LNST / Tổng\ số\ LĐ$).
  5. Nhóm chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu: Hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu ($Lợi\ nhuận / Vốn\ chủ\ sở\ hữu$).
  6. Nhóm chỉ tiêu tài chính và chỉ số hoạt động: Khả năng thanh toán (tổng quát, nợ ngắn hạn, thanh toán nhanh); Cơ cấu nguồn vốn (hệ số nợ, tỷ suất tự tài trợ TSCĐ); Cơ cấu tài sản (tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn); Chỉ số hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân).

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận bao gồm: Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2015 – 2016, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2016, Báo cáo tổng hợp chỉ tiêu phân tích giai đoạn 2015 – 2016 và các kế hoạch, số liệu dự báo thị trường nạo vét năm 2017 do Công ty Cổ phần Nạo vét đường biển 1 cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Chương 1 đóng vai trò hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của hiệu quả SXKD là việc nâng cao năng suất lao động xã hội gắn với quy luật tiết kiệm thời gian lao động, phân định ranh giới giữa kết quả đạt được (doanh thu, sản lượng) và hiệu quả (tương quan kết quả/chi phí). Chương này trình bày chi tiết vai trò của hiệu quả SXKD đối với sự tồn tại của doanh nghiệp, đối với nền kinh tế quốc dân và đối với đời sống người lao động. Đồng thời, tác giả xây dựng chi tiết các công thức toán học cho toàn bộ hệ thống chỉ tiêu tài chính, chi phí, tài sản, nguồn vốn và lao động, đặt nền tảng phương pháp luận cho việc phân tích thực nghiệm tại doanh nghiệp ở chương tiếp theo.

Chương 2: Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nạo vét đường biển 1

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Nạo vét đường biển 1 (tiền thân là Xí nghiệp Nạo vét đường biển 1 thành lập ngày 09/12/1982, trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, sau đó chuyển đổi mô hình thành công ty cổ phần). Doanh nghiệp có mã số kinh doanh 0201713811, do ông Ngô Văn Tuấn làm Giám đốc, hoạt động chính trong lĩnh vực thi công nạo vét luồng hàng hải, bến cảng, chỉnh trị sông biển, san lấp mặt bằng và sửa chữa đóng mới phương tiện thủy.

Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc phụ trách Sản xuất, Thị trường, Kỹ thuật sửa chữa), 6 phòng ban nghiệp vụ (Tổ chức lao động, Tài chính kế toán, Kế hoạch thị trường, Kế hoạch sản xuất, Quản lý thiết bị, Hành chính) và lực lượng sản xuất trực tiếp gồm 4 xí nghiệp trực thuộc (Xí nghiệp tàu hút sông 1, Xí nghiệp tàu hút sông 2, Xí nghiệp xây dựng công trình, Xí nghiệp sửa chữa cơ khí 88) cùng 4 đoàn tàu chuyên dụng (Đoàn tàu LC1, Đoàn tàu LC2, Đoàn tàu HP01, Đoàn tàu HP2000).

Về thị trường và hoạt động marketing, khách hàng truyền thống của công ty gồm Cảng Hải Phòng, Công ty Xi măng Chinfon, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đường sông và Bộ Tư lệnh Vùng 3 Hải quân. Tác giả phân tích các chính sách 4P đang áp dụng (chính sách sản phẩm hướng vào chất lượng và khảo sát ý kiến chủ đầu tư; chính sách giá dựa trên lợi thế nguồn nguyên vật liệu giá gốc và giảm chi phí vận chuyển; chính sách xúc tiến thông qua hoa hồng môi giới hợp đồng và chăm sóc khách hàng cũ). Tác giả tổng hợp bảng dự báo nhu cầu thị trường nạo vét luồng lạch năm 2017 của các công trường trọng điểm.

Trên cơ sở báo cáo tài chính 2015 – 2016, tác giả tiến hành tính toán và phân tích các nhóm chỉ tiêu:

  • Tình hình biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD.
  • Các tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Hiệu quả sử dụng chi phí hoạt động và năng suất sử dụng tài sản cố định, tài sản lưu động.
  • Hiệu quả sử dụng lao động thông qua năng suất lao động bình quân và lợi nhuận trên mỗi lao động.
  • Cơ cấu tài sản (tỷ trọng TSNH, TSDH), cơ cấu nguồn vốn (hệ số nợ, hệ số tự tài trợ) và các hệ số khả năng thanh toán (tổng quát, hiện thời, thanh toán nhanh).
  • Tốc độ luân chuyển vốn qua các chỉ số vòng quay hàng tồn kho và vòng quay các khoản phải thu.

Đánh giá chung của chương chỉ ra các thành tựu về việc duy trì uy tín thi công, đảm bảo việc làm cho người lao động, đồng thời nêu rõ các hạn chế: hiệu suất sử dụng vốn chưa cao, vòng quay các khoản phải thu còn chậm do bị khách hàng chiếm dụng vốn, chất lượng tay nghề và bằng cấp chuyên môn của một bộ phận lao động đường thủy chưa đồng đều, chi phí sản xuất còn cao làm giảm biên lợi nhuận.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nạo vét đường biển 1

Dựa trên các tồn tại được chỉ ra ở Chương 2, Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Biện pháp giảm các khoản phải thu: Hoàn thiện quy trình quản lý công nợ, đôn đốc thu hồi vốn nghiệm thu theo từng giai đoạn công trình, áp dụng các điều khoản chiết khấu thanh toán sớm và biện pháp ràng buộc pháp lý trong hợp đồng kinh tế nhằm hạn chế tình trạng bị đối tác chiếm dụng vốn, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân.
  2. Biện pháp mở rộng quy mô sản xuất, gia tăng sản lượng: Khai thác tối đa công suất hoạt động của các đoàn tàu (LC1, LC2, HP01, HP2000), chủ động tham gia đấu thầu các dự án nạo vét luồng hàng hải lớn theo danh mục dự báo nhu cầu năm 2017 (Cảng Hải Phòng, Luồng Định An, Cảng Tiên Sa...), mở rộng sang các công trình nạo vét kết hợp san lấp mặt bằng khu công nghiệp.
  3. Biện pháp tăng cường nâng cao chất lượng lao động: Phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tay nghề và chuẩn hóa bằng cấp, chứng chỉ thuyền viên theo quy định của Cục Hàng hải Việt Nam; hoàn thiện cơ chế phân phối tiền lương, tiền thưởng gắn liền với khối lượng và chất lượng nạo vét thực tế của từng ca/kíp tàu nhằm kích thích tăng năng suất lao động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và lượng hóa nhu cầu thị trường nạo vét năm 2017 thông qua việc tổng hợp số liệu các công trường trọng điểm mà công ty có khả năng tiếp cận và thi công:

STT Tên công trường Khối lượng dự đoán ($m^3$)
1 Luồng vào Cảng Hải Phòng 720.000
2 Luồng Định An 500.000
3 Luồng Nhà máy đóng tàu Hạ Long 300.000
4 Luồng Sa Kỳ - Quảng Ngãi 250.000
5 Vũng quay tàu Cảng Tiên Sa - Đà Nẵng 250.000
6 Vùng 3 - Hải Quân - Đà Nẵng 220.000
7 Luồng Thanh Hoá 200.000
8 Luồng Tắc Cậu - Kiên Giang 180.000
9 Luồng Cửa Ranh - Quảng Bình 100.000
10 Đoạn Hòn Nét - Quảng Ninh 50.000

Các đóng góp chính của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa đầy đủ khung chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp ngành nạo vét, thi công công trình thủy.
  • Về mặt thực tiễn: Đánh giá chi tiết thực trạng tài chính, lao động, thiết bị và công nợ của Công ty Cổ phần Nạo vét đường biển 1 qua 2 năm 2015 – 2016; chỉ rõ mắt xích yếu kém trong khâu quản lý công nợ và sử dụng lao động kỹ thuật.
  • Về mặt giải pháp: Đưa ra 3 nhóm kiến nghị cụ thể gắn với việc khai thác năng lực đội tàu hiện có, tối ưu hóa công nợ và chuẩn hóa đội ngũ thuyền viên theo tiêu chuẩn hàng hải, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho ban điều hành doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn về mặt thời gian khảo sát thực tế (thời gian thực tập từ tháng 4/2016 đến tháng 7/2016); chuỗi số liệu tài chính phục vụ phân tích chuyên sâu chỉ tập trung trong 2 năm tài chính (2015 – 2016); việc tính toán các phương án mở rộng sản lượng mới dừng ở mức dự tính trên số liệu ước tính năm 2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khoảng thời gian phân tích tài chính sang chu kỳ trung và dài hạn (3 – 5 năm) để đánh giá xu thế ổn định hơn; nghiên cứu sâu hơn về phương thức quản trị chi phí biến đổi (đặc biệt là chi phí nhiên liệu dầu mỡ, chi phí bảo dưỡng định kỳ tàu hút) và tối ưu hóa quy trình tham gia đấu thầu các dự án nạo vét luồng hàng hải sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Kinh tế vận tải biển khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề án phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông thủy.
  • Cán bộ quản lý, chuyên viên kế hoạch - tài chính tại các doanh nghiệp nạo vét, xây dựng thủy công trong việc ứng dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả chi phí, tài sản, khả năng thanh toán và quản lý các khoản phải thu từ chủ đầu tư.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống phương pháp phân tích kinh tế (thay thế liên hoàn, số chênh lệch), mô hình tổ chức bộ máy trực tuyến - chức năng của công ty nạo vét và bảng phân tích nhu cầu khối lượng nạo vét tại các tuyến luồng hàng hải trọng điểm tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất tại Công ty Cổ phần Nạo vét đường biển 1 được bố trí như thế nào?
Công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng. Đứng đầu là Ban Giám đốc gồm 1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc (Sản xuất, Thị trường, Kỹ thuật sửa chữa). Khối phòng ban gồm 6 đơn vị: Phòng Tổ chức lao động, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kế hoạch thị trường, Phòng Kế hoạch sản xuất, Phòng Quản lý thiết bị và Phòng Hành chính. Khối sản xuất trực tiếp gồm 4 xí nghiệp (XN tàu hút sông 1, XN tàu hút sông 2, XN xây dựng công trình, XN sửa chữa cơ khí 88) và 4 đoàn tàu (Đoàn tàu LC1, Đoàn tàu LC2, Đoàn tàu HP01, Đoàn tàu HP2000).

2. Dự báo thị trường năm 2017 của công ty ghi nhận những công trường nạo vét nào có quy mô lớn nhất?
Theo bảng dự báo nhu cầu năm 2017 của công ty, 3 công trường có khối lượng nạo vét dự kiến lớn nhất là: Luồng vào Cảng Hải Phòng ($720.000\ m^3$), Luồng Định An ($500.000\ m^3$) và Luồng Nhà máy đóng tàu Hạ Long ($300.000\ m^3$).

3. Khóa luận sử dụng những phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh cụ thể nào trong phần lý luận?
Tác giả trình bày 5 phương pháp phân tích gồm: Phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối và tương đối), Phương pháp thay thế liên hoàn, Phương pháp tính số chênh lệch, Phương pháp cân đối và Phương pháp phân tích chi tiết (chi tiết theo bộ phận cấu thành, theo thời gian, theo địa điểm và phạm vi kinh doanh).

4. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả SXKD của công ty?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: (1) Biện pháp giảm các khoản phải thu nhằm đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn và giảm bị chiếm dụng vốn; (2) Biện pháp mở rộng quy mô sản xuất, gia tăng sản lượng nạo vét thông qua khai thác tối đa công suất đội tàu và đón đầu nhu cầu thị trường; (3) Biện pháp tăng cường nâng cao chất lượng lao động thông qua đào tạo, chuẩn hóa bằng cấp thuyền viên và cải tiến phân phối tiền lương.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Dương Ngọc Hà đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và phương pháp phân tích kinh tế doanh nghiệp. Dựa trên số liệu tài chính giai đoạn 2015 – 2016, đề tài đã phản ánh bức tranh hoạt động thực tế, chỉ ra điểm mạnh về vị thế thị trường nạo vét đường thủy cũng như các nút thắt về công nợ và chất lượng nhân lực tại Công ty Cổ phần Nạo vét đường biển 1. Hệ thống 3 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát các phát hiện phân tích và định hướng phát triển của doanh nghiệp trong giai đoạn 2017.