Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quản trị tổ chức, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong khi các nguồn lực vật chất như vốn, máy móc, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ có thể chuyển giao, sao chép hoặc mua sắm, nguồn lực con người với tri thức, kỹ năng và thái độ làm việc là yếu tố mang tính đặc thù nội sinh, không thể sao chép nguyên bản. Bên cạnh đó, hiệu quả khai thác các nguồn lực tài chính và kỹ thuật phụ thuộc trực tiếp vào năng lực điều hành và thực thi của đội ngũ nhân sự. Bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cùng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007 đã mở ra nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trước áp lực cạnh tranh gay gắt. Do đó, việc đổi mới phương thức quản lý và tối ưu hóa công tác quản trị nguồn nhân lực trở thành yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước trong ngành lâm nghiệp.
Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp tiến hành nghiên cứu thực trạng và xây dựng giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại một đơn vị sản xuất lâm nghiệp cụ thể trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Hệ thống mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản trị nhân lực của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Cẩm Phả - Quảng Ninh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về công tác quản trị nhân lực trong doanh nghiệp;
- Đánh giá, phân tích tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Cẩm Phả - Quảng Ninh;
- Đánh giá thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Cẩm Phả - Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2017;
- Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Cẩm Phả - Quảng Ninh trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác quản trị nhân lực tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Cẩm Phả. Về phạm vi nghiên cứu, không gian khảo sát được giới hạn tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Cẩm Phả (địa chỉ trụ sở và khu vực sản xuất tại phường Cẩm Bình và phường Cẩm Trung, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh). Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và đánh giá thực trạng được thực hiện trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận kinh tế và quản trị kinh doanh hiện đại. Quản trị nhân lực được định nghĩa là một chức năng cơ bản của quá trình quản trị, giải quyết toàn bộ các mối quan hệ liên quan đến con người gắn liền với công việc trong tổ chức. Hệ thống quản trị nhân lực được cấu thành từ ba nhóm chức năng cốt lõi: chức năng thu hút nguồn nhân lực (đảm bảo đủ số lượng và cơ cấu nhân lực phù hợp), chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (hướng nghiệp, nâng cao kỹ năng và tay nghề), và chức năng duy trì nguồn nhân lực (bố trí, đánh giá, đãi ngộ và tạo lập quan hệ lao động). Khung lý thuyết của đề tài bao quát các nghiệp vụ quản trị then chốt: phân tích công việc theo quy trình 6 bước chuẩn hóa; định mức lao động dựa trên công thức tương quan giữa năng suất ($W$), khối lượng ($Q$) và số lượng lao động ($L = Q / W$); quy trình tuyển chọn lao động 7 bước; quy trình đào tạo 4 bước; các hình thức trả lương theo thời gian và theo sản phẩm kết hợp chính sách đãi ngộ tinh thần. Đồng thời, nghiên cứu phân tích tác động của hệ thống nhân tố từ môi trường bên ngoài (cung cầu lao động, chu kỳ kinh tế, dân số, văn hóa - xã hội, đối thủ cạnh tranh, khoa học - kỹ thuật, khách hàng) và môi trường bên trong (sứ mạng, chiến lược, văn hóa doanh nghiệp).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập dữ liệu và kỹ thuật phân tích thống kê kinh tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát, tìm hiểu thực tế tại các bộ phận sản xuất và khảo sát ý kiến cán bộ quản lý, nhân viên thuộc các phòng ban chức năng trong công ty.
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017, các quyết định quy định chức năng nhiệm vụ và hồ sơ quản lý lao động lưu trữ tại đơn vị.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh giữa các chỉ tiêu kỳ báo cáo với kỳ trước; so sánh theo chiều dọc để xác định tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể; so sánh theo chiều ngang qua nhiều kỳ kế toán để xác định biến động số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH) và tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ).
- Phương pháp phân tích tỷ lệ: Tính toán các tỷ số cơ cấu, tỷ lệ định mức làm căn cứ đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên trách phòng Tổ chức - Hành chính của công ty và giảng viên hướng dẫn chuyên ngành.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong toàn bộ khóa luận được cung cấp trực tiếp bởi các phòng ban chuyên môn của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Cẩm Phả, bao gồm Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính và Phòng Kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nhân lực trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về quản trị nhân lực trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Tác giả luận giải vai trò của nhân lực như một yếu tố quyết định hiệu quả kinh doanh và là nền tảng chi phối các hoạt động quản trị khác. Nội dung chương tập trung làm rõ các quy trình tác nghiệp cơ bản:
- Phân tích công việc: Tiến trình xác định hệ thống các nhiệm vụ và kỹ năng cần thiết gồm 6 bước: (1) Xác định mục đích sử dụng thông tin; (2) Thu thập thông tin cơ bản; (3) Lựa chọn công việc tiêu biểu; (4) Thu thập thông tin phân tích công việc; (5) Kiểm tra lại thông tin với các thành viên; (6) Triển khai bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc.
- Định mức lao động: Quá trình xác định hao phí lao động sống quy định cho một khối lượng công việc thông qua phương pháp bấm giờ hoặc chụp ảnh ngày làm việc, làm căn cứ kế hoạch hóa nhân sự ngắn hạn theo công thức $L = Q / W$.
- Tuyển dụng nhân lực: Phân định rõ giữa tuyển mộ (thu hút ứng viên qua quảng cáo, cơ sở đào tạo, trung tâm dịch vụ việc làm) và tuyển chọn. Quy trình tuyển chọn được xây dựng qua 7 giai đoạn: chuẩn bị tuyển dụng, tiếp nhận hồ sơ và phỏng vấn ban đầu, sàng lọc qua đơn xin việc, trắc nghiệm, phỏng vấn chuyên sâu, kiểm tra thông tin nhân thân và kiểm tra sức khỏe trước khi ký kết hợp đồng.
- Đào tạo và phát triển: Mô hình đào tạo khép kín 4 bước gồm xác định nhu cầu, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả đào tạo; gắn liền với chính sách phát triển nguồn nhân lực qua thăng tiến, bổ nhiệm.
- Tiền lương và đãi ngộ: Phân tích cơ chế đãi ngộ vật chất thông qua hai hình thức trả lương chủ yếu là trả lương theo thời gian ($Ltcni$) và trả lương theo sản phẩm ($Lsp$), đi kèm các chế độ phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng và các biện pháp khuyến khích tinh thần (môi trường làm việc, thi đua khen thưởng, giảm khoảng cách cấp bậc).
Chương 2: Đặc điểm cơ bản về Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Cẩm Phả
Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và các nguồn lực hoạt động của công ty. Tiền thân là Lâm trường Cẩm Phả thành lập tháng 5/1959 trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Ninh, đơn vị được chuyển đổi thành Công ty Lâm nghiệp Cẩm Phả năm 2006 (được nâng từ doanh nghiệp nhà nước loại III lên loại II vào tháng 10/2006). Theo Quyết định số 1633/QĐ-UBND ngày 02/06/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, công ty quản lý diện tích 12.328 ha rừng và đất rừng với quy mô ban đầu 74 cán bộ công nhân viên (sau phát triển lên 77 cán bộ công nhân viên). Đơn vị có nhiệm vụ trọng tâm là điều chế rừng nguyên liệu gỗ mỏ phục vụ Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV).
Về mặt pháp lý và ngành nghề, công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với mã số thuế 5700102863, bao gồm 15 ngành nghề chính như: hoạt động dịch vụ lâm nghiệp (mã 02400); trồng và chăm sóc rừng (0210); khai thác gỗ (02210); cưa, xẻ, bào và bảo quản gỗ (1610); sản xuất gỗ dán, ván ép (16210); sản xuất đồ gỗ xây dựng (16220); sản xuất bao bì gỗ (16230); cùng một số ngành dịch vụ bổ trợ. Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng: Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 4 phòng chức năng (Kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật, Tổ chức - Hành chính), phụ trách chỉ đạo các đội sản xuất và phân xưởng chế biến lâm sản, dăm gỗ.
Về cơ sở vật chất, tại thời điểm 31/12/2017, tài sản cố định của công ty có cơ cấu phản ánh rõ đặc thù lâm nghiệp:
| STT |
Tên tài sản |
Tỷ trọng nguyên giá (%) |
Tỷ trọng giá trị còn lại (%) |
Tỷ lệ GTCL/NG (%) |
| 1 |
Nhà cửa, vật kiến trúc |
88,35 |
87,72 |
82,85 |
| 2 |
Máy móc thiết bị |
9,70 |
44,92 |
- |
| 3 |
Phương tiện vận tải |
1,58 |
45,90 |
- |
| 4 |
Thiết bị, dụng cụ quản lý |
0,37 |
70,46 |
- |
|
Tổng cộng |
100,00 |
100,00 |
82,85 |
Về nguồn vốn sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017: vốn chủ sở hữu tăng trưởng với TĐPTBQ đạt 115,46% (năm 2017 tăng 132,34% so với 2016); vốn vay nợ tăng nhẹ bình quân 103,45%; tài sản ngắn hạn tăng bình quân 104,01% và tài sản dài hạn tăng bình quân 105,7%. Tuy nhiên, kết quả sản xuất kinh doanh phản ánh nhiều khó khăn: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sụt giảm liên tục qua các năm với TĐPTBQ chỉ đạt 67,78% (năm 2015 đạt 99.316 nghìn đồng); giá vốn hàng bán giảm tương ứng với TĐPTBQ 65,54%; lợi nhuận gộp có TĐPTBQ đạt 121,22%. Đáng chú ý, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 2.856 nghìn đồng năm 2015 nhưng rơi vào trạng thái âm trong hai năm 2016 và 2017; tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt lần lượt 458.902 nghìn đồng và 343.902 nghìn đồng, sau đó sụt giảm và ghi nhận mức âm vào năm 2017.
Chương 3: Thực trạng và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Cẩm Phả
Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng nguồn nhân lực và nghiệp vụ quản lý lao động tại đơn vị giai đoạn 2015 - 2017.
Quy mô nhân sự của công ty có sự biến động: từ 49 người năm 2015 tăng lên 70 người năm 2016, sau đó giảm xuống 64 người năm 2017 (TĐPTBQ đạt 114,29%). Cơ cấu lao động được phân tích qua ba góc độ:
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2015 (Người - %) |
Năm 2016 (Người - %) |
Năm 2017 (Người - %) |
TĐPTBQ (%) |
| Theo trình độ: |
|
|
|
|
| Đại học |
5 (10,20%) |
8 (11,42%) |
11 (17,18%) |
148,32 |
| Cao đẳng |
9 (18,36%) |
12 (17,14%) |
15 (23,43%) |
129,10 |
| Trung cấp |
12 (24,48%) |
15 (21,42%) |
18 (28,12%) |
122,47 |
| Lao động phổ thông |
23 (46,96%) |
35 (50,02%) |
20 (31,27%) |
93,25 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
| Nam |
30 (61,23%) |
48 (68,57%) |
45 (70,31%) |
122,47 |
| Nữ |
19 (38,77%) |
22 (31,43%) |
19 (29,69%) |
100,00 |
| Theo độ tuổi: |
|
|
|
|
| Dưới 30 tuổi |
30 (61,22%) |
35 (50,00%) |
40 (62,50%) |
115,47 |
| Từ 30 đến 40 tuổi |
14 (28,57%) |
25 (35,71%) |
20 (31,25%) |
119,52 |
| Trên 40 tuổi |
5 (10,21%) |
10 (14,29%) |
4 (6,25%) |
89,44 |
| Tổng số lao động |
49 (100%) |
70 (100%) |
64 (100%) |
114,29 |
Số liệu cho thấy tỷ trọng lao động có trình độ đại học tăng đều qua các năm (từ 10,20% lên 17,18%), tỷ lệ lao động phổ thông có xu hướng giảm do doanh nghiệp đầu tư nâng cấp máy móc kỹ thuật. Tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (70,31% năm 2017) và lao động dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo (62,50% năm 2017), phù hợp với điều kiện khai thác lâm nghiệp nặng nhọc.
Về thực trạng công tác chuyên môn:
- Công tác phân tích công việc: Bộc lộ nhiều hạn chế nghiêm trọng. Ban lãnh đạo chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của phân tích công việc; hoạt động này mới dừng lại ở mức giao nhiệm vụ chức năng chung cho cấp phòng ban, đơn vị. Việc phân công nhiệm vụ cho từng cá nhân hoàn toàn dựa trên sự điều phối cảm tính của trưởng phòng. Công ty hoàn toàn chưa xây dựng bản mô tả công việc (JD) và bản tiêu chuẩn công việc cho từng vị trí chức danh. Phòng Tổ chức - Hành chính chưa có chuyên viên chuyên trách, nhân sự thiếu kỹ năng phân tích và công ty chưa có chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ này.
- Công tác định mức lao động: Công ty đã ban hành khung định mức sử dụng thời gian lao động năm 2017 gồm: 270 ngày làm việc/năm, bình quân 27 ngày/tháng, 8 giờ làm việc/ngày (đối với các công việc nặng nhọc, độc hại được rút ngắn 1 đến 2 giờ). Người lao động được hưởng chế độ nghỉ lễ 8 ngày/năm, nghỉ phép năm 12 ngày/năm và nghỉ chủ nhật 48 ngày/năm. Định mức này được đánh giá là cơ sở hợp lý cho việc quản lý ngày công và duy trì sức khỏe tái sản xuất cho công nhân.
Dựa trên các tồn tại phân tích được, khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện bao gồm: kế hoạch hóa nguồn nhân lực; chuẩn hóa quy trình phân tích công việc gắn với xây dựng bản mô tả và tiêu chuẩn công việc; hoàn thiện công tác định mức lao động; cải tiến quy trình tuyển dụng; đẩy mạnh đào tạo và phát triển nhân lực; điều chỉnh chính sách tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm gắn thu nhập với hiệu quả công việc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng nguồn lực của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Cẩm Phả giai đoạn 2015 - 2017 thông qua việc tổng hợp hệ thống số liệu tài chính và nhân sự chính thức:
- Phân tích rõ nét sự biến động quy mô nhân sự (49 lao động năm 2015, đạt đỉnh 70 lao động năm 2016 và duy trì 64 lao động năm 2017) với tốc độ chuyển dịch cơ cấu trình độ tích cực: lao động đại học tăng trưởng bình quân 148,32%, cao đẳng tăng 129,10%, trong khi lao động phổ thông giảm dần xuống mức 31,27% vào năm 2017.
- Chỉ ra mối liên hệ giữa cơ cấu lao động trẻ (trên 60% dưới 30 tuổi) và tỷ lệ nam giới cao (trên 70%) với đặc thù sản xuất khai thác lâm sản trên địa bàn đồi núi hiểm trở của thành phố Cẩm Phả.
- Làm rõ bức tranh tài chính kinh doanh gặp nhiều khó khăn: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sụt giảm với TĐPTBQ 67,78%, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế rơi vào tình trạng âm trong hai năm 2016 và 2017, tạo áp lực tái cơ cấu bộ máy lao động.
- Chỉ ra nút thắt trọng yếu trong quản trị nội bộ: sự thiếu vắng của hệ thống phân tích công việc văn bản hóa, việc chưa có bản mô tả công việc cụ thể cho từng vị trí việc làm và sự thiếu hụt chuyên viên quản trị nhân sự được đào tạo bài bản tại Phòng Tổ chức - Hành chính.
Về mặt đóng góp giải pháp, nghiên cứu đưa ra định hướng đồng bộ nhằm kiện toàn công tác quản trị nhân lực cho một doanh nghiệp lâm nghiệp nhà nước, từ khâu kế hoạch hóa số lượng, xây dựng bản mô tả chức danh, hoàn thiện định mức giờ công cho đến việc tái thiết chính sách lương thưởng kích thích người lao động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực tế được tác giả nêu rõ trong lời mở đầu và phần khảo sát:
- Giới hạn về phạm vi và thời gian: Đề tài khảo sát tập trung tại một doanh nghiệp lâm nghiệp duy nhất với chuỗi số liệu tài chính - nhân sự dừng lại ở mốc 2015 - 2017, do đó tính đại diện cho toàn ngành lâm nghiệp trên phạm vi cả nước còn hạn chế.
- Dữ liệu chuyên sâu: Mặc dù đã liệt kê được danh mục bảng về kết quả đào tạo và mức lương cơ bản tại mục lục, các nội dung chi tiết về đánh giá thực hiện công việc và mức độ hài lòng của công nhân tại hiện trường chưa được phân tích sâu bằng phương pháp định lượng hồi quy.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng khảo sát điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đối với người lao động tại các đội sản xuất và phân xưởng chế biến lâm sản, đồng thời lượng hóa tác động của chính sách tiền lương khoán sản phẩm đến năng suất lao động trong ngành chế biến gỗ lâm nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Kinh tế lâm nghiệp và Quản trị doanh nghiệp nhà nước khi thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tương tự.
Các phần có giá trị thực tiễn cao bao gồm:
- Quy trình lý thuyết chuẩn hóa về phân tích công việc 6 bước và quy trình tuyển chọn 7 bước tại Chương 1;
- Phương pháp xử lý chuỗi số liệu thống kê so sánh biến động cơ cấu lao động (theo trình độ, giới tính, độ tuổi) thông qua các chỉ số tốc độ phát triển liên hoàn và bình quân;
- Bảng định mức thời gian lao động thực tế (Bảng 3.4) của ngành lâm nghiệp, làm cơ sở tham chiếu xây dựng nội quy lao động và đơn giá tiền lương cho các doanh nghiệp có điều kiện sản xuất đặc thù.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu tổng quát và phạm vi thời gian nghiên cứu của khóa luận là gì?
Mục tiêu tổng quát của khóa luận là đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Cẩm Phả - Quảng Ninh. Dữ liệu thực tế và các báo cáo phục vụ phân tích được tác giả thu thập trong phạm vi 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.
2. Cơ cấu lao động theo trình độ tại công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 - 2017?
Cơ cấu trình độ chuyển dịch theo hướng nâng cao chất lượng kỹ thuật: lao động đại học tăng từ 5 người (chiếm 10,20%) năm 2015 lên 11 người (chiếm 17,18%) năm 2017 với tốc độ phát triển bình quân đạt 148,32%; lao động cao đẳng tăng từ 9 người (18,36%) lên 15 người (23,43%); lao động trung cấp tăng từ 12 người (24,48%) lên 18 người (28,12%). Ngược lại, lao động phổ thông giảm tỷ trọng từ 46,96% năm 2015 xuống 31,27% năm 2017 do yêu cầu vận hành dây chuyền máy móc thiết bị mới.
3. Công tác phân tích công việc tại doanh nghiệp đang tồn tại những khuyết điểm cụ thể nào?
Công tác phân tích công việc chưa được văn bản hóa bài bản, mới chỉ dừng lại ở việc giao nhiệm vụ chung cho cấp phòng ban; việc giao việc cho nhân viên phụ thuộc hoàn toàn vào đánh giá cảm tính của lãnh đạo đơn vị. Công ty chưa có bản mô tả công việc (JD) và tiêu chuẩn công việc cho từng chức danh, đồng thời Phòng Tổ chức - Hành chính chưa có chuyên viên chuyên trách được đào tạo chuyên môn về phân tích công việc.
4. Khung định mức thời gian lao động năm 2017 của công ty được quy định ra sao?
Theo Bảng 3.4 của khóa luận, định mức thời gian lao động bao gồm: 270 ngày làm việc/năm; 27 ngày làm việc bình quân/tháng; 8 giờ làm việc bình quân/ngày (công việc độc hại, nặng nhọc được giảm 1 - 2 giờ/ngày). Chế độ nghỉ gồm 8 ngày nghỉ lễ/năm, 12 ngày nghỉ phép/năm và 48 ngày nghỉ chủ nhật/năm.
5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2015 - 2017 thể hiện xu hướng gì?
Hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị gặp nhiều suy giảm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm dần qua các năm với tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 67,78%; lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh sau khi đạt 2.856 nghìn đồng vào năm 2015 đã bị âm trong cả hai năm 2016 và 2017; lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 343.902 nghìn đồng, sau đó giảm mạnh và ghi nhận mức âm vào năm 2017.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thế Sơn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị nhân lực và phản ánh chân thực thực trạng quản lý lao động tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Cẩm Phả giai đoạn 2015 - 2017. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính và cơ cấu nhân sự, nghiên cứu đã chỉ ra sự mâu thuẫn giữa yêu cầu hiện đại hóa công nghệ với phương thức quản trị nhân lực truyền thống còn thiếu bản mô tả công việc chuẩn mực. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát các hạn chế nội tại, cung cấp căn cứ thực tiễn có giá trị phục vụ công tác tái cơ cấu lao động tại đơn vị.