Nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Đắk Lắk - Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích cải thiện kết quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên dịa bàn, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2011

111
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

6. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB

1.1. Một số khái niệm

1.1.1. Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản

1.2. Nội dung và đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.1. Nội dung của vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.2. Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản

1.3. Nguồn hình thành và đối tượng sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.3.1. Nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.3.2. Đối tượng sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.4. Quy trình thực hiện dự án đầu tư

1.5. Khái niệm về hiệu quả quản lý vốn đầu tư

1.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản

1.6.1. Các chính sách kinh tế

1.6.2. Công tác tổ chức quản lý đầu tư xây dựng

1.6.3. Tổ chức khai thác sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành

1.7. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả đầu tư

1.7.1. Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích

1.7.2. Đo lường hiệu quả đầu tư ở tầm vĩ mô

1.7.2.1. Hệ số gia tăng vốn sản phẩm
1.7.2.2. Hiệu suất tài sản cố định
1.7.2.3. Hiệu suất vốn đầu tư
1.7.2.4. Hệ số trang bị TSCĐ cho lao động
1.7.2.5. Hệ số thực hiện vốn đầu tư

1.7.3. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả đầu tư ở tầm vi mô

1.7.3.1. Thời gian hoàn vốn
1.7.3.2. Hiện giá thu nhập thuần của dự án
1.7.3.3. Tỷ suất sinh lời nội bộ
1.7.3.4. Hiện giá hệ số sinh lời của dự án P(B/C)

1.8. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH ĐẮK LẮK (GIAI ĐOẠN 2001 – 2010)

2.1. Giới thiệu tổng quan về tỉnh ĐắkLắk

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Vị trí địa lý

2.1.3. Những lợi thế so sánh

2.2. Về tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội từ 2001-2010

2.3. Khái quát tình hình đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh ĐắkLắk

2.3.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư XDCB trên địa bàn ĐắkLắk

2.3.1.1. Chiến lược công nghiệp hóa
2.3.1.2. Các cơ chế chính sách đầu tư
2.3.1.3. Công tác tổ chức quản lý đầu tư xây dựng

2.4. Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN của tỉnh ĐắkLắk (giai đoạn 2001 – 2010)

2.4.1. Tỷ lệ vốn đầu tư trên GDP của toàn tỉnh trong giai đoạn 2001 – 2010

2.4.2. Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản vào các ngành của tỉnh

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA TỈNH ĐẮK LẮK QUA CÁC CHỈ TIÊU VĨ MÔ VÀ VI MÔ

3.1. Hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh ĐắkLắk

3.1.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế bằng chỉ tiêu Vĩ mô

3.1.1.1. Cơ sở số liệu và phương pháp tính toán
3.1.1.2. KQ tính toán, đánh giá, so sánh với chỉ tiêu trung bình của cả nước

3.1.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế bằng các chỉ tiêu vi mô thông qua chọn mẫu khảo sát

3.2. Phân tích những hạn chế làm giảm hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

3.2.1. Sơ đồ khái quát những hạn chế làm giảm hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN

3.2.2. Nghiên cứu các hạn chế trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

3.2.2.1. Đầu tư dàn trải
3.2.2.2. Kém hiệu quả
3.2.2.3. Thất thoát vốn xây dựng công trình

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮKLẮK

4.1. Chiến lược phát triển của Tỉnh ĐắkLắk giai đọan 2010-2020

4.1.1. Mục tiêu tổng quát

4.1.2. Mục tiêu cụ thể

4.1.3. Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực

4.2. Giải pháp từ phía các cơ quan Trung ương

4.2.1. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng

4.2.2. Ban hành các chính sách nâng cao năng lực của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng và chất lượng công trình

4.2.3. Xây dựng các thể chế quản lý chi tiêu công trong từng thời kỳ phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước

4.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn của các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng

4.2.5. Tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý chất lượng công trình xây dựng

4.2.6. Cải cách phương thức quản lý vốn cho các dự án ĐT bằng NSNN nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng công trình và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ĐT

4.2.7. Tăng cường vai trò giám sát- tư vấn phản biện của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

4.3. Giải pháp của chính quyền địa phương

4.3.1. Xây dựng và hoàn thiện quy hoạch tổng thể về cơ cấu đầu tư trên địa bàn

4.3.2. Tăng cường công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán các dự án đầu tư công

4.3.3. Sử dụng nguồn vốn Ngân sách tập trung, chống dàn trải,chống thất thoát, thực hiện tiết kiệm, chống tiêu cực và lãng phí

4.3.4. Kiện toàn bộ máy quản lý khu vực công

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư tại Đắk Lắk

Đắk Lắk là một tỉnh có vị trí chiến lược tại Tây Nguyên, nơi có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế. Tuy nhiên, việc quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước vẫn còn nhiều hạn chế. Nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư là một nhiệm vụ quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của tỉnh. Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn lực mà còn đảm bảo các dự án đầu tư được thực hiện đúng tiến độ và chất lượng.

1.1. Tình hình hiện tại của quản lý vốn đầu tư tại Đắk Lắk

Tình hình quản lý vốn đầu tư tại Đắk Lắk hiện nay đang gặp nhiều khó khăn. Các dự án thường xuyên bị chậm tiến độ do nhiều nguyên nhân như quy hoạch chưa hợp lý, công tác giải phóng mặt bằng chậm trễ và thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng.

1.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư

Nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh ngân sách nhà nước hạn chế và nhu cầu đầu tư hạ tầng ngày càng tăng.

II. Những thách thức trong quản lý vốn đầu tư tại Đắk Lắk

Quản lý vốn đầu tư tại Đắk Lắk đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Các vấn đề như thiếu minh bạch trong quy trình đầu tư, sự chậm trễ trong phê duyệt dự án và tình trạng thất thoát vốn đầu tư đang gây ra nhiều khó khăn cho việc thực hiện các dự án.

2.1. Thiếu minh bạch trong quy trình đầu tư

Thiếu minh bạch trong quy trình đầu tư dẫn đến việc khó khăn trong việc giám sát và đánh giá hiệu quả của các dự án. Điều này không chỉ làm giảm niềm tin của người dân mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của tỉnh.

2.2. Tình trạng thất thoát vốn đầu tư

Tình trạng thất thoát vốn đầu tư diễn ra do nhiều nguyên nhân, bao gồm việc quản lý lỏng lẻo và thiếu trách nhiệm của các cơ quan chức năng. Điều này gây ra lãng phí lớn và làm giảm hiệu quả đầu tư.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư tại Đắk Lắk

Để nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và cải cách quy trình đầu tư. Việc này bao gồm việc tăng cường công tác giám sát, cải thiện quy trình phê duyệt dự án và nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý.

3.1. Tăng cường công tác giám sát và đánh giá

Cần thiết lập một hệ thống giám sát và đánh giá hiệu quả đầu tư chặt chẽ. Điều này giúp phát hiện sớm các vấn đề và điều chỉnh kịp thời để đảm bảo các dự án được thực hiện đúng tiến độ và chất lượng.

3.2. Cải cách quy trình phê duyệt dự án

Cải cách quy trình phê duyệt dự án nhằm rút ngắn thời gian và tăng tính minh bạch. Việc này sẽ giúp các nhà đầu tư và các bên liên quan dễ dàng tiếp cận thông tin và tham gia vào quá trình đầu tư.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Đắk Lắk

Các nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều dự án đã được thực hiện đúng tiến độ và chất lượng, góp phần vào sự phát triển kinh tế của tỉnh.

4.1. Kết quả từ các dự án đầu tư thành công

Nhiều dự án đầu tư thành công đã giúp cải thiện cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Điều này chứng tỏ rằng việc quản lý vốn đầu tư hiệu quả có thể mang lại lợi ích lớn cho cộng đồng.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các dự án thất bại

Các dự án thất bại đã chỉ ra những điểm yếu trong quản lý vốn đầu tư. Việc rút ra bài học từ những thất bại này là rất quan trọng để cải thiện quy trình quản lý trong tương lai.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho quản lý vốn đầu tư tại Đắk Lắk

Kết luận, việc nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư tại Đắk Lắk là một nhiệm vụ cấp bách và cần thiết. Các giải pháp đã được đề xuất sẽ giúp cải thiện tình hình hiện tại và tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tầm nhìn tương lai cho quản lý vốn đầu tư

Tầm nhìn tương lai cho quản lý vốn đầu tư tại Đắk Lắk cần hướng đến việc xây dựng một hệ thống quản lý hiện đại, minh bạch và hiệu quả. Điều này sẽ giúp thu hút thêm nguồn vốn đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế.

5.2. Khuyến nghị cho các cơ quan chức năng

Các cơ quan chức năng cần có những chính sách và biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư. Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn lực mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho tỉnh Đắk Lắk.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên dịa bàn tỉnh đắc lắk

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 1.1 Những nội dung cơ bản về đầu tư và quản lý đầu tư 1.1 Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản Đầu tư là phần sản lượng được tích lũy nhằm để gia tăng năng lực sản xuất tương lai của nền kinh tế. Sản lượng ở đây có thể do nền kinh tế tự sản xuất hay là do nhập khẩu từ bên ngoài, có thể là các sản phẩm hữu hình như máy móc, thiết bị, nhà xưởng,. hay là các sản phẩm vô hình như bằng phát minh, sáng chế. Cũng có định nghĩa đầu tư là hoạt động bỏ vốn ở hiện tại nhằm mục đích sinh lời ở tương lai.

Vốn ở đây có thể là tiền, là tài sản, là sức lao động, là trí tuệ. Đó là quá trình chuyển hóa vốn thành các yếu tố phục vụ cho quá trình sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ để làm tăng tài sản quốc gia. Quá trình tích lũy vốn đến đầu tư được thể hiện qua ba khâu: tiết kiệm, huy động tiết kiệm vào hệ thống tài chính và cuối cùng là đầu tư. Đầu tư phát triển của NSNN là việc Nhà nước sử dụng một phần vốn tiền tệ đã được huy động vào NSNN để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển sản xuất và để dự trữ vật tư hàng hóa Nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu ổn định và tăng trưởng kinh tế.

Đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN là hoạt động đầu tư mang tính tích lũy của nhà nước nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, từng bước tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế xã hội.2 Nội dung và đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản 1.1 Nội dung của vốn đầu tư xây dựng cơ bản  Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là bộ phận chủ yếu của vốn đầu tư phát triển kinh tế mà thực chất là toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt mục đích tạo ra những công trình xây dựng, những cơ sở hạ tầng mới và sửa chữa lớn, hiện đại hoá, xây dựng lại các công trình xây dựng cũ. Bao gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch, thiết kế, xây dựng công trình; chi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 phí chuẩn bị đầu tư; chi phí mua sắm lắp đặt thiết bị máy móc vào công trình; chi phí trồng mới cây lâu năm; mua sắm súc vật đủ tiêu chuẩn làm tài sản cố định; chi phí khánh thành bàn giao và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán xây dựng. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản không bao gồm chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định của các cơ sở sản xuất; chi phí khảo sát thăm dò chung không liên quan trực tiếp đến việc xây dựng một công trình cụ thể. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản được chia thành: vốn đầu tư xây lắp; vốn đầu tư mua sắm thiết bị và vốn đầu tư cơ bản khác.

- Vốn đầu tư xây lắp (vốn xây lắp) là phần vốn đầu tư cơ bản dành cho công tác xây dựng và lắp đặt thiết bị, máy móc gồm: vốn đầu tư dành cho xây dựng mới, mở rộng và xây dựng lại nhà cửa, vật kiến trúc; vốn đầu tư để lắp đặt thiết bị, máy móc. - Vốn đầu tư mua sắm thiết bị (vốn thiết bị) là phần vốn đầu tư cơ bản dành cho việc mua sắm thiết bị, máy móc, công cụ, khí cụ, súc vật, cây con đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định bao gồm cả chi phí vận chuyển, bốc dỡ và chi phí kiểm tra, sửa chữa thiết bị máy móc trước khi lắp đặt. Đối với các trang thiết bị chưa đủ là tài sản cố định nhưng có trong dự toán của công trình hay hạng mục công trình để trang bị lần đầu của các công trình xây dựng thì giá trị mua sắm cũng được tính vào vốn đầu tư mua sắm thiết bị. - Vốn đầu tư cơ bản khác (chi phí khác) là phần vốn đầu tư cơ bản dùng để giải phóng mặt bằng xây dựng, đền bù hoa màu và tài sản của nhân dân, chi phí cho bộ máy quản lý của ban kiến thiết, chi phí cho xây dựng công trình tạm loại lớn.2 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản Đầu tư xây dựng cơ bản được coi là yếu tố khởi đầu của sự tăng trưởng và sinh lời.

Tuy nhiên, có nhiều yếu tố tạo nên sự tăng trưởng và sinh lời, trong đó có yếu tố đầu tư. Nhưng để bắt đầu một quá trình sản xuất hoặc tái mở rộng quá trình này, trước hết phải có vốn đầu tư. Nhờ sự chuyển hóa vốn đầu tư thành vốn kinh doanh tiến hành hoạt động, từ đó tăng trưởng và sinh lời. Trong các yếu tố tạo ra sự tăng trưởng và sinh lời này vốn đầu tư được coi là một trong những yếu tố cơ bản.

Điều này không chỉ nói lên vai trò quan trọng của đầu tư trong việc phát triển kinh tế mà còn chỉ ra động lực quan trọng kích thích TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 các nhà đầu tư nhằm mục đích sinh lời. Tuy nhiên, động lực này thường vấp phải những lực cản bởi một số đặc điểm sau: Thứ nhất, vốn đầu tư xây dựng cơ bản là khoản chủ yếu và lớn nhất trong vốn dành cho đầu tư phát triển của NSNN. Khối lượng vốn đầu tư xây dựng cơ bản lớn là một tất yếu khách quan nhằm tạo ra những điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết đảm bảo cho tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội như: Xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng, xây dựng các cơ sở công nghiệp luyện kim, chế tạo máy, công nghiệp hóa dầu, công nghiệp lương thực thực phẩm, ngành điện năng. Vì sử dụng một khối lượng vốn lớn, nên nếu sử dụng vốn kém hiệu quả sẽ gây nhiều phương hại đến sự phát triển kinh tế xã hội.

Đặc biệt sử dụng vốn đầu tư nước ngoài với khối lượng vốn lớn mà kém hiệu quả thì gánh nợ nước ngoài ngày càng chồng chất vì không có khả năng trả nợ, tình hình tài chính khó khăn sẽ dẫn đến khủng hoảng tài chính tiền tệ. Các cơn lốc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Mêhicô và các nước Đông Nam Á vừa qua là những điển hình về tình trạng này. Thứ hai, đầu tư xây dựng cơ bản phải trải qua một quá trình lao động rất dài mới có thể đưa vào sử dụng được và thời gian thu hồi vốn đòi hỏi nhiều năm vì sản phẩm xây dựng cơ bản mang tính đặc biệt và tổng hợp. Sản xuất không theo một dây chuyền hàng loạt mà mỗi công trình, dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố điều kiện tự nhiên, địa điểm hoạt động, thời gian khai thác và sử dụng dài thường là 10 năm, 20 năm, 50 năm hoặc lâu hơn tùy thuộc vào tính chất dự án.

Quá trình thực hiện dự án gồm ba giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện và khai thác dự án. Giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án là tất yếu, những giai đoạn này kéo dài mà không tạo ra sản phẩm. Vì vậy, có nhà kinh tế cho rằng đầu tư là quá trình làm bất động hóa một số vốn nhằm thu lợi nhuận trong nhiều thời kỳ nối tiếp sau này, cho nên TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 muốn nâng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cần chú ý tập trung các điều kiện đầu tư có trọng điểm nhằm đưa nhanh dự án vào khai thác. Khi xét hiệu quả đầu tư cần quan tâm xem xét cả ba giai đoạn của quá trình đầu tư, tránh tình trạng thiên lệch, chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện dự án mà không chú ý đến thời gian khai thác dự án.

Do đầu tư kéo dài nên việc hoàn vốn được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm, phải lựa chọn trình tự bỏ vốn thích hợp để giảm mức tối đa thiệt hại do ứ đọng vốn ở sản phẩm dở dang, việc coi trọng hiệu quả kinh tế do đầu tư mang lại là rất cần thiết nên phải có các phương án lựa chọn tối ưu, đảm bảo trình tự xây dựng cơ bản. Thời gian hoàn vốn là một chỉ tiêu rất quan trọng trong việc đo lường và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Thứ ba, đầu tư xây dựng cơ bản là một lĩnh vực có rủi ro lớn. Rủi ro trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài.

Trong thời gian này, các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên ảnh hưởng sẽ gây nên những tổn thất mà các nhà đầu tư không lường định hết khi lập dự án. Các yếu tố liên quan đến đầu tư như: Sự thay đổi chính sách thuế, mức lãi suất, sự thay đổi thi trường, thay đổi nhu cầu sản phẩm. đều có thể gây nên thiệt hại cho nhà đầu tư, tránh được hoặc hạn chế rủi ro sẽ thu được những món lời lớn và đây là niềm hy vọng kích thích các nhà đầu tư. Chính vì xét trên phương diện này mà Paul A Samuelson1 cho rằng: Đầu tư là sự đánh bạc về tương lai với hy vọng thu nhập của quá trình đầu tư sẽ lớn hơn chi phí của quá trình này.

Đặc điểm nay chỉ ra rằng, nếu muốn khuyến khích đầu tư cần phải quan tâm đến lợi ích của các nhà đầu tư. Lợi ích mà các nhà đầu tư quan tâm nhất là hoàn đủ vốn đầu tư của họ và lợi nhuận tối đa thu được nhờ hạn chế hoặc tránh rủi ro. Do đó họ mong muốn hoàn vốn nhanh và có lãi. Vì vậy, các chính sách khuyến khích đầu tư cần quan tâm đến những ưu điểm miễn, giảm thuế trong thời kỳ đầu về khấu hao cao, về lãi suất vay vốn thấp, về chuyển vốn và lãi về nước nhanh, thuận tiện (vồn đầu tư nước ngoài) 1 Giáo trình Kinh tế học, Nhà xuất bản Tài chính (2007) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Nguồn hình thành và đối tượng sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ