Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Sơn Thủy Phát" do sinh viên Nguyễn Hà Chi (Mã sinh viên: A37689, ngành Tài chính, Trường Đại học Thăng Long) thực hiện năm 2023 dưới sự hướng dẫn của TS. Chu Thị Thu Thủy.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh kinh tế thị trường và quá trình hội nhập khiến các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đặc biệt là trong lĩnh vực bán lẻ và phân phối bán buôn nông lâm sản tại khu vực miền Bắc. Tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Sơn Thủy Phát, tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, đạt trên 90% tổng tài sản trong giai đoạn 2020 – 2022. Tuy nhiên, công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp vẫn duy trì các phương thức quản lý truyền thống; cán bộ nhân viên chưa được cập nhật đầy đủ kiến thức và kỹ năng quản trị hiện đại. Việc hoạch định và kiểm soát dòng tiền, hàng tồn kho và các khoản phải thu còn bộc lộ nhiều điểm bất cập, trực tiếp ảnh hưởng đến thanh khoản, chi phí sử dụng vốn và lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tài sản ngắn hạn và hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Sơn Thủy Phát trong giai đoạn 2020 – 2022, chỉ rõ những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp tài chính mang tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý từng bộ phận tài sản ngắn hạn tại công ty trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Sơn Thủy Phát (Địa chỉ: Số 7, hẻm 823/19/2 đường Hồng Hà, Phường Chương Dương, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội).
    • Về thời gian: Tập trung thu thập, phân tích số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng

Tác giả tiếp cận tài sản ngắn hạn theo hai góc độ phân loại chính: theo quá trình tuần hoàn chu chuyển vốn (khâu dự trữ, khâu sản xuất, khâu lưu thông) và theo các khoản mục trên bảng cân đối kế toán theo quy định chuẩn mực kế toán Việt Nam của Bộ Tài chính (tiền và tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác).

Nội dung quản lý tài sản ngắn hạn được xây dựng trên hệ thống các mô hình tài chính định lượng chuẩn mực:

  • Xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn: Phương pháp trực tiếp tính toán theo từng khâu (dự trữ nguyên vật liệu $V_{NL} = M_n \times N_{NL}$, sản phẩm dở dang $V_{dd} = M_{dd} \times CK \times H_P$, chi phí trả trước $V_{tt} = S_d + S_t - S_g$, lưu thông thành phẩm $V_{TP} = Z_{SX} \times N_{TP}$) và phương pháp gián tiếp dựa vào số vòng quay tài sản ngắn hạn kỳ trước ($V_{nc} = \frac{M_1}{L_1}$).
  • Quản lý tiền mặt và đầu tư chứng khoán ngắn hạn: Mô hình Baumol xác định mức dự trữ tiền tối ưu ($C^* = \sqrt{\frac{2TF}{K}}$) nhằm cân bằng giữa chi phí giao dịch chuyển đổi chứng khoán và chi phí cơ hội giữ tiền; mô hình Miller-Orr xác định giới hạn dao động dòng tiền; mô hình so sánh lợi ích và chi phí khi điều chỉnh phương thức thu/chi tiền mặt ($\Delta B$ và $\Delta C$).
  • Quản lý khoản phải thu: Phân tích tín dụng khách hàng qua báo cáo tài chính, xếp hạng tín dụng; xác định điều khoản tín dụng (như 2/10 net 30); mô hình giá trị hiện tại thuần (NPV) để ra quyết định cấp tín dụng trong điều kiện bán trả tiền ngay so với bán chịu ($NPV_1 = \frac{P_1 Q_1 h}{1 + R_t} - AC_1 Q_1$), có tính đến xác suất thanh toán $h$ và chi phí thông tin rủi ro.
  • Quản lý hàng tồn kho: Mô hình lượng đặt hàng kinh tế tối ưu EOQ ($Q^* = \sqrt{\frac{2SO}{C}}$), xác định thời gian dự trữ tối ưu $T^*$ và điểm đặt hàng lại (Order Point - OP).
  • Huy động vốn ngắn hạn tài trợ tài sản ngắn hạn: Đánh giá chi phí tín dụng thương mại, vay ngắn hạn có bảo đảm (thế chấp bằng khoản phải thu, bằng hàng lưu kho), vay không bảo đảm (ngân hàng, phát hành thương phiếu) với công thức tính chi phí nguồn tài trợ $k_b$ theo lãi đơn và lãi kép.
  • Chiến lược quản lý tài sản ngắn hạn: Phân tích ba loại hình chiến lược: cấp tiến (duy trì tỷ trọng tài sản ngắn hạn thấp hơn tài sản dài hạn), thận trọng (tỷ trọng tài sản ngắn hạn cao hơn tài sản dài hạn) và dung hòa.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu tài chính định lượng kết hợp định tính:

  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2020, 2021, 2022 để làm rõ xu hướng biến động của từng khoản mục tài sản, doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính (Financial Ratios): Tính toán hệ thống chỉ tiêu tổng quát (hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn, vòng quay tài sản ngắn hạn, thời gian luân chuyển), chỉ số khả năng thanh toán (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời/bằng tiền), chỉ số quản lý khoản phải thu (vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân ACP), chỉ số quản lý hàng tồn kho (vòng quay hàng tồn kho, số ngày lưu kho) và chỉ số quản lý khoản phải trả (thời gian trả nợ bình quân).
  • Phương pháp phân tích DuPont: Tách biệt và đánh giá tác động của tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và số vòng quay tài sản ngắn hạn đến tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROSA).
  • Phương pháp bảng biểu và đồ thị: Trực quan hóa số liệu tài chính phục vụ đánh giá biến động và cơ cấu tài sản.

Nguồn dữ liệu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Báo cáo tài chính nội bộ, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Sơn Thủy Phát, kết hợp số liệu từ các hợp đồng kinh tế và quy chế quản lý nội bộ của doanh nghiệp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận chung về hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản:

  • Định nghĩa tài sản ngắn hạn là các tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền, bán hoặc tiêu dùng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường; chỉ ra vai trò bảo đảm hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thông suốt, duy trì khả năng thanh toán và tạo dựng uy tín tín dụng thương mại.
  • Phân tích chi tiết quy trình quản lý từng bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn (tiền mặt, chứng khoán ngắn hạn, khoản phải thu, hàng tồn kho) và các phương thức tài trợ vốn ngắn hạn.
  • Thiết lập hệ thống thước đo đánh giá hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn bao gồm nhóm chỉ tiêu hiệu suất, nhóm chỉ tiêu thanh khoản, nhóm chỉ tiêu vòng quay và phân tích DuPont cho chỉ tiêu ROSA.
  • Nhận diện các nhân tố chi phối hiệu quả quản lý: nhân tố chủ quan nội tại (bộ máy quản trị, chính sách bán hàng, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự tài chính và kho vận) và nhân tố khách quan bên ngoài (nhu cầu thị trường, chính sách tiền tệ/tài khóa, môi trường kinh tế vĩ mô, tiến bộ khoa học kỹ thuật).

Chương 2. Thực trạng hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn tại CTCP Thương mại và Dịch vụ Sơn Thủy Phát

Chương 2 tập trung phân tích sâu thực trạng tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2020 – 2022:

  • Khái quát doanh nghiệp: Thành lập ngày 29/12/2010 theo GPKD số 0105021478; đại diện pháp luật là Giám đốc Vũ Thị Thúy; ngành nghề chính là bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu và động vật sống. Công ty là nhà phân phối lớn cho các nhãn hàng Tài Ký, Miwon và phát triển các dòng sản phẩm gia vị riêng (nước mắm, dấm, hạt nêm).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh:
    • Doanh thu thuần năm 2020 đạt mốc ban đầu; năm 2021 đạt 15.941 nghìn/triệu đồng (tăng 19,xx% so với 2020); năm 2022 tăng trưởng vượt bậc đạt 153.618 nghìn/triệu đồng (tăng 61,15% so với 2021) nhờ đẩy mạnh cung ứng cho nhóm khách hàng trường học, nhà hàng và khu công nghiệp.
    • Lợi nhuận sau thuế năm 2021 tăng 210.821 nghìn/triệu đồng (tăng 92,96% so với 2020). Tuy nhiên sang năm 2022, lợi nhuận sau thuế giảm mạnh 208.237 nghìn/triệu đồng (giảm 47,78% so với 2021) do chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tăng cao.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 So sánh 2022/2021
Tổng tài sản ngắn hạn 30.513 Tăng mạnh 105.050 Tăng trưởng Tăng trưởng
Tiền & tương đương tiền Chiếm 1,10% TSNH Giảm 56,70% (-189.159) Tăng 14,58% (+21.212) Tỷ trọng còn 0,15% Tỷ trọng đạt 0,16%
Khoản phải thu ngắn hạn Mức cơ sở Tăng +178.302 Giảm còn 5.637 Khách hàng chiếm dụng vốn Thắt chặt chính sách bán chịu
Hàng tồn kho 12.520 46.397 (+259,xx%) 66.xxx (+42,79%) Tăng do nhập hàng Chiếm tỷ trọng cao nhất TSNH
Tài sản ngắn hạn khác 40.048 Tăng +4215,99% 3.430 (+77,34%) Tăng ký cược nhà cung cấp Tăng theo quy mô mua hàng
  • Đánh giá công tác quản trị tài sản ngắn hạn:
    • Quản lý tiền: Tỷ trọng tiền mặt bị hạ xuống mức rất thấp (chỉ chiếm 0,15% - 0,16% tổng tài sản ngắn hạn), công ty không có các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tương đương tiền, tiềm ẩn rủi ro mất khả năng chi trả khi phát sinh các nhu cầu vốn đột xuất.
    • Quản lý phải thu: Năm 2021 bị đối tác chiếm dụng vốn lớn; sang năm 2022 công ty siết chặt tín dụng làm giảm mạnh nợ phải thu nhưng đồng thời gây sức ép lên tốc độ tiêu thụ hàng hóa.
    • Quản lý tồn kho: Hàng tồn kho tăng vọt liên tục qua các năm (từ 12.520 lên 66.xxx), chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn, dẫn đến ứ đọng dòng vốn lưu động và gia tăng chi phí lưu kho.
    • Chiến lược tài sản: Công ty thực thi chiến lược quản lý tài sản ngắn hạn mang tính thận trọng khi duy trì lượng tồn kho rất lớn nhưng lại thiếu sự cân đối trong cơ cấu tiền mặt dự trữ.

Chương 3. Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý tài sản ngắn hạn tại CTCP Thương mại và Dịch vụ Sơn Thủy Phát

Chương 3 đề xuất định hướng và 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn khoa học: Áp dụng phương pháp tính toán nhu cầu vốn lưu động theo định mức chu chuyển thay vì ước tính cảm tính.
  2. Xác định nhu cầu tiền và quản lý tiền mặt tối ưu: Ứng dụng mô hình Baumol để xác định lượng dự trữ tiền mặt cân bằng với chi phí giao dịch; lập kế hoạch thu - chi ngân quỹ hàng tháng; tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi ngắn hạn đầu tư vào chứng khoán thanh khoản cao để gia tăng thu nhập tài chính.
  3. Hoàn thiện chính sách quản lý khoản phải thu: Xây dựng quy trình chấm điểm tín dụng đối với khách hàng (minh họa cụ thể cách tính điểm đối với các khách hàng lớn như Công ty Cổ phần Công nghệ Sen Đỏ và Công ty Cổ phần Thực phẩm Xanh Hoàng Minh); ban hành chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt (áp dụng điều khoản 2/10 net 30) nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; tính toán giá trị NPV trước khi quyết định cấp tín dụng thương mại.
  4. Tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho: Ứng dụng mô hình EOQ để tính toán mức đặt hàng kinh tế tối ưu và điểm đặt hàng lại (được thực nghiệm tính toán chi tiết cho mặt hàng chủ lực Hạt nêm Sơn Thủy Phát loại 10kg); chuẩn hóa quy trình nhập - xuất - kiểm kê kho hàng nhằm hạn chế thất thoát và hư hỏng.
  5. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công nhân viên: Tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ quản trị tài chính, kế toán doanh nghiệp và kỹ năng quản lý kho vận; đẩy mạnh ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin trong theo dõi luân chuyển hàng hóa và dòng tiền.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh chính xác thực trạng cấu trúc tài sản của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Sơn Thủy Phát với tỷ trọng tài sản ngắn hạn luôn vượt 90% tổng tài sản.
  • Chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô tổng tài sản ngắn hạn (từ 30.513 lên 105.050) và doanh thu thuần (tăng 61,15% trong năm 2022 đạt 153.618), nhưng đồng thời làm rõ sự suy giảm nghiêm trọng của lợi nhuận sau thuế năm 2022 (giảm 47,78% so với 2021) do chi phí giá vốn và chi phí vận hành tăng cao.
  • Phát hiện các điểm nghẽn trong công tác quản trị: tiền mặt duy trì ở mức quá thấp (dưới 0,2% TSNH); hàng tồn kho tăng hơn 5 lần sau 3 năm (từ 12.520 lên trên 66.xxx) làm ứ đọng vốn; chính sách bán chịu biến động đột ngột từ nới lỏng sang siết chặt quá mức.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đã thiết kế các phương án giải quyết cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Xây dựng bảng biểu tính điểm tín dụng khách hàng mẫu cho các đối tác mua buôn lớn.
  • Thiết lập công thức tính toán lượng đặt hàng tối ưu EOQ và chi phí lưu kho cho sản phẩm Hạt nêm Sơn Thủy Phát 10kg.
  • Đề xuất biểu phí giao dịch chứng khoán ngắn hạn để tận dụng dòng tiền nhàn rỗi.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Tác giả đã vận dụng kết hợp hệ thống lý thuyết tài chính doanh nghiệp chuẩn mực (mô hình Baumol, EOQ, NPV tín dụng, phương pháp DuPont) vào phân tích một doanh nghiệp thương mại bán buôn quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam. Khóa luận cung cấp các bằng chứng số liệu cụ thể giúp ban giám đốc công ty nhìn nhận rõ các lỗ hổng trong quản lý dòng tiền và tồn kho, từ đó có căn cứ định lượng để ban hành các quy chế quản trị tài chính hiệu quả hơn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận bị giới hạn trong phạm vi nghiên cứu số liệu tài chính 3 năm (2020 – 2022) của một doanh nghiệp thương mại duy nhất, chưa có điều kiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) sâu rộng với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành trên thị trường bán buôn nông lâm sản.
    • Do hạn chế về thời gian thực tập và khả năng tiếp cận toàn bộ dữ liệu quản trị chi tiết, một số mô hình định lượng (như Miller-Orr hay mô hình dự báo dòng tiền ngẫu nhiên) mới dừng lại ở mức độ đề xuất khung lý thuyết mà chưa chạy được dữ liệu kiểm chứng đầy đủ trên toàn bộ danh mục hàng hóa của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra chuỗi thời gian dài hơn và đối chiếu với trung bình ngành phân phối thực phẩm - nông sản miền Bắc.
    • Đi sâu xây dựng hệ thống phần mềm tích hợp tự động hóa tính toán điểm đặt hàng EOQ và phân tích hạn mức tín dụng khách hàng theo thời gian thực (Real-time).

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp phân tích tài chính doanh nghiệp hoàn chỉnh, phương pháp xử lý số liệu báo cáo tài chính và cách lập luận đánh giá biến động cơ cấu tài sản.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về quản trị vốn lưu động và tài sản ngắn hạn: Tham khảo cách vận dụng các công thức định lượng (Baumol, EOQ, NPV tín dụng, phân tích tỷ số tài chính, phương pháp DuPont) vào giải quyết các bài toán cụ thể của doanh nghiệp thương mại.
  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại CTCP Thương mại và Dịch vụ Sơn Thủy Phát cũng như các doanh nghiệp bán buôn: Có thể tham khảo bảng tiêu chí chấm điểm tín dụng khách hàng và mô hình đặt hàng EOQ cho các mặt hàng nông sản, gia vị tiêu dùng để áp dụng trực tiếp vào thực tế hoạt động.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của CTCP Thương mại và Dịch vụ Sơn Thủy Phát có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2020 – 2022?

Tài sản ngắn hạn của công ty luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% tổng tài sản. Trong đó, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng liên tục (từ 12.520 năm 2020 lên 46.397 năm 2021 và trên 66.xxx năm 2022). Ngược lại, tiền và tương đương tiền giảm mạnh, chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ từ 0,15% đến 0,16% tổng tài sản ngắn hạn vào các năm 2021 – 2022.

2. Vì sao lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2022 lại sụt giảm mạnh dù doanh thu thuần tăng trưởng 61,15%?

Năm 2022, doanh thu thuần đạt 153.618 (tăng 61,15% so với 2021), nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm 208.237 (tương đương giảm 47,78% so với năm 2021). Nguyên nhân trực tiếp là do công ty quản lý chi phí chưa hiệu quả, giá vốn hàng bán tăng cao cùng với sự gia tăng mạnh của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

3. Tác giả khóa luận sử dụng mô hình định lượng nào để giải quyết bài toán quản lý hàng tồn kho tại công ty?

Tác giả áp dụng mô hình lượng đặt hàng kinh tế tối ưu EOQ ($Q^* = \sqrt{\frac{2SO}{C}}$) để cân bằng giữa chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho, đồng thời tính toán thực nghiệm cụ thể cho mặt hàng chủ lực của công ty là Hạt nêm Sơn Thủy Phát loại 10kg.

4. Giải pháp nào được đề xuất để nâng cao khả năng kiểm soát khoản phải thu khách hàng?

Khóa luận đề xuất thiết lập hệ thống chấm điểm tín dụng khách hàng dựa trên báo cáo tài chính và uy tín thanh toán (được minh họa qua case Công ty CP Công nghệ Sen Đỏ và Công ty CP Thực phẩm Xanh Hoàng Minh), kết hợp áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán 2/10 net 30 và đánh giá chỉ tiêu NPV trước khi cấp hạn mức bán chịu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hà Chi đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Sơn Thủy Phát giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua các phương pháp phân tích tài chính và mô hình định lượng khoa học, đề tài đã chỉ rõ những điểm nghẽn về cấu trúc tiền mặt, áp lực tồn kho và biến động chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp được tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh bán buôn nông lâm sản, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty.